1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chapter10 CacDacTrungDacBiet GT V2q

20 190 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thứ nhất, dùng phương pháp gián tiếp bằng cách sử dụng phần mềm PICkit 2 hoặc PICkit 3 của Microchip để đặt các bit cấu hình theo yêu cầu.. Các bit cấu hình của PIC 18F4550 có thể

Trang 1

CHƯƠNG 10: CÁC ĐẶC TRƯNG ĐẶC BIỆT CỦA PIC 18F4550

Các VĐK PIC 18F2455/2550/4450/4550 có nhiều đặc trưng đặc biệt:

 Lựa chọn khối dao động

Các kiểu reset: reset khởi động nguồn (POR), bộ định thời khởi động nguồn (PWRT),

bộ định thời khởi tạo dao động (OST), brown-out reset

 Các ngắt

Bộ định thời canh gác (WDT)

 Giám sát lỗi xung clock

 Khởi động hai tốc độ

 Bảo vệ mã

 Nhận dạng VĐK

 Lập trình VĐK

Nội dung chính của chương này sẽ giải thích đầy đủ ý nghĩa các bit cấu hình, hướng dẫn cách thiết lập các bit cấu hình bằng hai cách Cách thứ nhất, dùng phương pháp gián tiếp bằng

cách sử dụng phần mềm PICkit 2 (hoặc PICkit 3) của Microchip để đặt các bit cấu hình theo

yêu cầu Cách thứ hai, dùng phương pháp trực tiếp bằng cách thiết lập các bit cấu hình khi đang viết mã chương trình, trong chương này sẽ hướng dẫn cách thiết lập các bit cấu hình bằng MPLAB C18

Lưu ý, để hiểu kỹ về chương này, chúng ta phải đọc hiểu nội dung chương 2 trước, vì nội dung trong hai chương này đều liên quan đến tổ chức dao động cho VĐK Ngoài ra, đối với nhiều người mới tìm hiểu về lập trình cho VĐK, thường họ không để ý tới các đặc trưng đặc biệt trên, nên khi nạp mã cho VĐK thì nó không thi hành đúng theo thiết kế

Các bit cấu hình của PIC 18F4550 có thể được lập trình (được đọc bằng 0) hoặc không được lập trình (được đọc bằng 1) để lựa chọn các cấu hình của chip khác nhau Các bit này

được sắp xếp bắt đầu từ vị trí bộ nhớ chương trình có địa chỉ 0x300000

Người dùng lưu ý địa chỉ 0x300000 là vượt ngoài không gian bộ nhớ chương trình người

dùng Thực tế, nó phụ thuộc vào không gian bộ nhớ cấu hình (0x300000 đến 0x3FFFFF), nó

chỉ có thể được truy xuất bằng cách đọc và ghi bảng

Trang 2

Bảng 10.1: các bit cấu hình và nhận dạng chip

Thanh ghi CONFIG1L

Hình 10.1: thanh ghi CONFIG1L

Bit 7-6 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 5 – USBDIV: bit chọn xung clock USB (được sử dụng chỉ với kiểu tốc độ full của USB;

UCFG.FSEN = 1)

1 = Nguồn clock USB lấy từ 96 MHz của PLL được chia 2

0 = Nguồn clock USB lấy trực tiếp từ khối dao động chính không sử dụng bộ chia

sau (postscaler)

Bit 4-3 – CPUDIV<1:0>: các bit chọn tần số xung clock hệ thống từ bộ chia sau

Áp dụng cho các chế độ dao động XT, HS, EC, ECIO

11 = FOSC/4

10 = FOSC/3

01 = FOSC/2

00 = FOSC (không dùng bộ chia sau)

Áp dụng cho các chế độ dao động XTPLL, HSPLL, ECPLL, ECPIO

11 = 96MHz (PLL)/6

10 = 96MHz (PLL)/4

01 = 96MHz (PLL)/3

Trang 3

00 = 96MHz (PLL)/2

Bit 2-0 – PLLDIV<2:0>: các bit chọn bộ chia PLL prescaler

111 = Chia cho 12 (ngõ vào bộ dao động 48 MHz)

110 = Chia cho 10 (ngõ vào bộ dao động 40 MHz)

101 = Chia cho 6 (ngõ vào bộ dao động 24 MHz)

100 = Chia cho 5 (ngõ vào bộ dao động 20 MHz)

011 = Chia cho 4 (ngõ vào bộ dao động 16 MHz)

010 = Chia cho 3 (ngõ vào bộ dao động 12 MHz)

001 = Chia cho 2 (ngõ vào bộ dao động 8 MHz)

000 = Không dùng prescaler (ngõ vào bộ dao động 4 MHz điều khiển PLL trực tiếp)

Thanh ghi CONFIG1H

Hình 10.2: thanh ghi CONFIG1H

Bit 7 – IESO: bit chuyển dao động ngoại/nội

1 = Cho phép chuyển dao động

0 = Không cho phép

Bit 6 – FCMEN: bit cho phép giám sát xung clock không an toàn (fail-safe)

1 = Cho phép

0 = Vô hiệu

Bit 5-4 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 3-0 – FOSC<3 :0>: các bit chọn dao động(1)

111x = Dao động HS, PLL được phép (HSPLL)

110x = Dao động HS

1011 = Dao động nội, HS được sử dụng bởi USB (INTHS)

1010 = Dao động nội, XT được sử dụng bởi USB (INTXT)

1001 = Dao động nội, chân RA6 sẽ thành chức năng CLKO, EC được sử dụng bằng

USB (INTCKO)

1000 = Dao động nội, chân RA6 sẽ giữ chức năng port, EC được sử dụng bằng USB

(INTIO)

Trang 4

0111 = Dao động EC, PLL được phép, chân RA6 thành chức năng CLKO (ECPLL)

0110 = Dao động EC, PLL được phép, chân RA6 sẽ giữ chức năng port (ECPIO)

0101 = Dao động EC, chân RA6 sẽ thành chức năng CLKO (EC)

0100 = Dao động EC, chân RA6 sẽ giữ chức năng port (ECIO)

001x = Dao động XT, PLL được phép (XTPLL)

000x = Dao động XT (XT)

Ghi chú (1): cả VĐK và khối USB sử dụng bộ dao động đã chọn làm nguồn xung clock của chúng ở các chế độ XT, HS, EC Khối USB dùng bộ dao động XT, HS hoặc EC được chỉ định làm nguồn clock cho nó bất kể khi VĐK dùng khối dao động nội

Thanh ghi CONFIG2L

Hình 10.3: thanh ghi CONFIG2L

Bit 7-6 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 5 – VREGEN: bit cho phép điều chỉnh nguồn nội USB

1 = Cho phép

0 = Vô hiệu

Bit 4-3 – BORV<1:0>: các bit điện thế reset brown-out(1)

11 = Thiết lập nhỏ nhất

0 = Thiết lập lớn nhất

Bit 2-1 – BOREN<1:0>: các bit cho phép reset brown-out(2)

11 = Reset brown-out chỉ được cho phép bằng phần cứng (SBOREN bị vô hiệu)

10 = Reset brown-out chỉ được cho phép bằng phần cứng và bị vô hiệu ở chế độ Sleep

01 = Reset brown-out được cho phép và được điều khiển bằng phần cứng (SBOREN được cho phép)

00 = Reset brown-out bị vô hiệu bằng phần cứng và phần mềm

Bit 0 – 𝐏𝐖𝐑𝐓𝐄𝐍̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅: bit cho phép sử dụng bộ định thời khởi nguồn

1 = Vô hiệu PWRT

Trang 5

0 = Cho phép PWRT

Ghi chú:

(1) Xem chỉ mục 28.0 về "đặc tính điện" từ thông số kỹ thuật PIC 18F4550 từ nguồn

của Microchip

(2) PWRT được tách rời với reser brown-out, cho phép các đặc trưng này để được điều khiển một cách độc lập

Thanh ghi CONFIG2H

Hình 10.4: thanh ghi CONFIG2H

Bit 7-5 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 4-1 – WDTPS<3:0>: các bit chọn tỷ lệ chia sau cho bộ định thời canh gác

1111 = 1 : 32,768

1110 = 1 : 16,384

1101 = 1 : 8,192

1100 = 1 : 4,096

1011 = 1 : 2,048

1010 = 1 : 1,024

1001 = 1 : 512

1000 = 1 : 256

0111 = 1 : 128

0110 = 1 : 64

0101 = 1 : 32

0100 = 1 : 16

0011 = 1 : 8

0010 = 1 : 4

0001 = 1 : 2

0000 = 1 : 1

Bit 0 – WDTEN: bit cho phép bộ định thời canh gác hoạt động

1 = WDT được phép

Trang 6

0 = WDT bị vô hiệu

Thanh ghi CONFIG3H

Hình 10.5: thanh ghi CONFIG3H

Bit 7 – MCLRE: bit cho phép tích cực chân MCLR̅̅̅̅̅̅̅̅

1 = MCLR̅̅̅̅̅̅̅̅ được cho phép; chân ngõ vào RE3 bị vô hiệu

0 = chân ngõ vào RE3 được cho phép; MCLR̅̅̅̅̅̅̅̅ bị vô hiệu

Bit 6-3 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 2 – LPT1OSC: bit cho phép dao động Timer1 hoạt động công suất thấp

1 = Timer1 được cấu hình để hoạt động công suất thấp

0 = Timer1 được cấu hình để hoạt động công suất cao hơn

Bit 1 – PBADEN: bit cho phép sử dụng A/D của PORTB

(Ảnh hưởng trạng thái reset ADCON1 ADCON1 điều khiển cấu hình các chân PORTB<4:0>)

1 = Các chân PORTB<4:0> được cấu hình thành các kênh ngõ vào tương tự sau tác động Reset

0 = PORTB<4:0> được cấu hình thành I/O số sau tác động Reset

Bit 0 – CCP2MX: bit ghép kênh CCP2

1 = Ngõ vào/ngõ ra CCP2 được ghép với RC1

0 = Ngõ vào/ngõ ra CCP2 được ghép với RB3

Thanh ghi CONFIG4L

Hình 10.6: thanh ghi CONFIG4L

Bit 7 – 𝐃𝐄𝐁𝐔𝐆̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅: bit cho phép gỡ rối

1 = Vô hiệu gỡ rối, RB6 và RB7 được định làm các chân I/O đa năng

0 = Cho phép gỡ rối, RB6 và RB7 được chỉ định sử dụng trong mạch gỡ rối

Bit 6 – XINST: bit cho phép sử dụng tập lệnh mở rộng

1 = Mở rộng tập lệnh và kiểu định vị chỉ mục được cho phép

Trang 7

0 = Vô hiệu

Bit 5 – ICPRT (In-Circuit Debug/Programming Port; ICPORT): bit cho phép ICPORT

1 = Cho phép

0 = Vô hiệu

Bit 4-3 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 2 – LVP: bit cho phép ICSP nguồn đơn

1 = Cho phép

0 = Vô hiệu

Bit 1 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 0 – STVREN: bit cho phép reset tràn trên hoặc dưới ngăn xếp

1 = Tràn trên hoặc dưới ngăn xếp sẽ thực hiện reset

0 = Tràn trên hoặc dưới ngăn xếp sẽ không thực hiện reset

Thanh ghi CONFIG5L

Hình 10.7: thanh ghi CONFIG5L

Bit 7-4 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 3 – CP3: bit bảo vệ mã(1)

1 = Mã trong khối 3 (0x006000 – 0x007FFF) không được bảo vệ

0 = Mã trong khối 3 (0x006000 – 0x007FFF) được bảo vệ

Bit 2 – CP2: bit bảo vệ mã

1 = Mã trong khối 2 (0x004000 – 0x005FFF) không được bảo vệ

0 = Mã trong khối 2 (0x004000 – 0x005FFF) được bảo vệ

Bit 1 – CP1: bit bảo vệ mã

1 = Mã trong khối 1 (0x002000 – 0x003FFF) không được bảo vệ

0 = Mã trong khối 1 (0x002000 – 0x003FFF) được bảo vệ

Bit 0 – CP0: bit bảo vệ mã

1 = Mã trong khối 0 (0x000800 – 0x001FFF) không được bảo vệ

0 = Mã trong khối 0 (0x000800 – 0x001FFF) được bảo vệ

Trang 8

Thanh ghi CONFIG5H

Hình 10.8: thanh ghi CONFIG5H

Bit 7 – CPD: bit bảo vệ mã EEPROM dữ liệu

1 = EEPROM dữ liệu không được bảo vệ

0 = EEPROM dữ liệu được bảo vệ

Bit 6 – CPB: bit bảo vệ mã khối boot

1 = Khối boot (0x000000 – 0x0007FF) không được bảo vệ

0 = Khối boot (0x000000 – 0x0007FF) được bảo vệ

Bit 5-0 – không sử dụng, đọc bằng 0

Thanh ghi CONFIG6L

Hình 10.9: thanh ghi CONFIG6L

Bit 7-4 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 3 – WRT3: bit bảo vệ ghi(1)

1 = Khối 3 (0x006000 – 0x007FFF) không được chống ghi

0 = Khối 3 (0x006000 – 0x007FFF) được chống ghi

Bit 2 – WRT2: bit bảo vệ ghi

1 = Khối 2 (0x004000 – 0x005FFF) không được chống ghi

0 = Khối 2 (0x004000 – 0x005FFF) được chống ghi

Bit 1 – WRT1: bit bảo vệ ghi

1 = Khối 1 (0x002000 – 0x003FFF) không được chống ghi

0 = Khối 1 (0x002000 – 0x003FFF) được chống ghi

Bit 0 – WRT0: bit bảo vệ ghi

1 = Khối 0 (0x000800 – 0x001FFF) không được chống ghi

0 = Khối 0 (0x000800 – 0x001FFF) được chống ghi

Trang 9

Thanh ghi CONFIG6H

Hình 10.10: thanh ghi CONFIG6H

Bit 7 – WRTD: bit bảo vệ ghi EEPROM dữ liệu

1 = EEPROM dữ liệu không được chống ghi

0 = EEPROM dữ liệu được chống ghi

Bit 6 – WRTB: bit bảo vệ ghi khối boot

1 = Khối boot (0x000000 – 0x0007FF) không được chống ghi

0 = Khối boot (0x000000 – 0x0007FF) được chống ghi

Bit 5 – WRTC: bit bảo vệ ghi thanh ghi cấu hình

1 = Các thanh ghi cấu hình (0x300000 – 0x3000FF) không được chống ghi

0 = Các thanh ghi cấu hình (0x300000 – 0x3000FF) được chống ghi

Bit 4-0 – không sử dụng, đọc bằng 0

Thanh ghi CONFIG7L

Hình 10.11: thanh ghi CONFIG7L

Bit 7-4 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 3 – EBTR3: bit bảo vệ đọc bảng(1)

1 = Khối 3 (0x006000 – 0x007FFF) không được bảo vệ từ hành động đọc bảng được

thi hành trong các khối khác

0 = Khối 3 (0x006000 – 0x007FFF) được bảo vệ từ hành động đọc bảng được thi

hành trong các khối khác

Bit 2 – EBTR2: bit bảo vệ đọc bảng

1 = Khối 2 (0x004000 – 0x005FFF) không được bảo vệ từ hành động đọc bảng được

thi hành trong các khối khác

0 = Khối 2 (0x004000 – 0x005FFF) được bảo vệ từ hành động đọc bảng được thi

hành trong các khối khác

Bit 1 – EBTR1: bit bảo vệ đọc bảng

Trang 10

1 = Khối 1 (0x002000 – 0x003FFF) không được bảo vệ từ hành động đọc bảng được

thi hành trong các khối khác

0 = Khối 1 (0x002000 – 0x003FFF) được bảo vệ từ hành động đọc bảng được thi

hành trong các khối khác

Bit 0 – EBTR0: bit bảo vệ đọc bảng

1 = Khối 0 (0x000800 – 0x001FFF) không được bảo vệ từ hành động đọc bảng được

thi hành trong các khối khác

0 = Khối 0 (0x000800 – 0x001FFF) được bảo vệ từ hành động đọc bảng được thi

hành trong các khối khác

Thanh ghi CONFIG7H

Hình 10.12: thanh ghi CONFIG7H

Bit 7 – không sử dụng, đọc bằng 0

Bit 6 – EBTRB: bit bảo vệ đọc bảng khối boot

1 = Khối boot (0x000000 – 0x0007FF) không được bảo vệ từ hành động đọc bảng

được thi hành trong các khối khác

0 = Khối boot (0x000000 – 0x0007FF) được bảo vệ từ hành động đọc bảng được thi

hành trong các khối khác

Bit 5-0 – không sử dụng, đọc bằng 0

Thanh ghi DEVID1 (Device ID)

Hình 10.13: thanh ghi DEVID1

Bit 7-5 – DEVID<2:0>: các bit nhận dạng chip

011 = PIC18F2455

010 = PIC18F2550

001 = PIC18F4455

000 = PIC18F4550

Bit 4-0 – REV<4:0>: các bit nhận dạng lại

Trang 11

Thanh ghi DEVID2

Hình 10.14: thanh ghi DEVID2

Bit 7-0 – DEV<10:3>: các bit nhận dạng chip

Các bit này được sử dụng với các bit DEV<2:0> trong thanh ghi để nhận biết phần số

0001 0010 = PIC18F2455/2550/4455/4550

Với PIC 18F2455/2550/4450/4550, bộ định thời canh gác WDT nhận xung điều khiển

từ nguồn INTRC Khi WDT được cho phép, nguồn xung clock này cũng được tích cực Chu

kỳ WDT danh định là 4 ms và độ ổn định tương tự dao động INTRC Chu kỳ 4 ms của WDT được nhân bởi postscaler 16-bit Ngõ ra bất kỳ của bộ chia sau WDT được lựa chọn bằng bộ dồn kênh, được điều khiển bằng các bit trong thanh ghi CONFIG2H Dải chu kỳ định sẵn từ

4 ms đến 131.072 s (2.18 phút) WDT và bộ chia sau WDT được xoá khi có bất kỳ sự kiện sau xảy ra: lệnh SLEEP hoặc CLRWDT được thi hành, các bit IRCF (OSCON<6:4>) bị thay

đổi hay lỗi xung clock đã xảy ra

Hình 10.15: sơ đồ khối WDT

Thanh ghi điều khiển bộ định thời canh gách (WDTCON)

Thanh ghi WDTCON có thể đọc và ghi, nó chứa 1 bit điều khiển mà nó cho phép điều khiển bằng phần mềm không quan tâm đến bit cấu hình cho phép WDT, chỉ áp dụng khi bit cấu hình đã vô hiệu WDT

Hình 10.16: thanh ghi WDTCON

Bit 7-1 – không sử dụng, đọc bằng 0

Trang 12

Bit 0 – SWDTEN: bit cho phép WDT được điều khiển bằng phần mềm

1 = Cho phép WDT hoạt động

0 = Tắt WDT

10.3.1 Kiểm tra lập trình và bảo vệ mã

Bảo vệ mã bộ nhớ chương trình

Bộ nhớ lập trình người dùng được phân chia thanh 5 khối Trong đó, khối boot có dung lượng 2 kbyte

Mỗi khối có 3 bit bảo vệ mã: bit bảo vệ mã (CPn), bit bảo vệ ghi (WRTn) và bit đọc bảng khối ngoài (EBTRn)

Hình 10.17: bộ nhớ chương trình có bảo vệ mã (PIC 18F2455/2550/4455/4550)

Bảng 10.2: tóm tắt các thanh ghi bảo vệ mã

Địa chỉ Thanh ghi Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0

0x30000A CONFIG6L - - - - WRT3 WRT2 WRT1 WRT0

0x30000B CONFIG6H WRTD WRTB WRTC - - - - -

0x30000C CONFIG7L - - - - EBTR3 EBTR2 EBTR1 EBTR0

Chú thích:

“-”: không sử dụng

Trang 13

Bảo vệ mã bộ nhớ chương trình

Bộ nhớ chương trình có thể được đọc hay ghi ở vị trí bất kỳ bằng sử dụng các lệnh đọc

và ghi bảng Nhãn nhận dạng VĐK cũng được thấy bằng đọc bảng Các thanh ghi cấu hình cũng được đọc và ghi bằng các lệnh đọc và ghi bảng

Ở chế độ hoạt động thông thường, các bit CPn không ảnh hưởng trực tiếp Các bit CPn ngăn cấm việc đọc và ghi từ bên ngoài Một khối bộ nhớ người dùng có thể được bảo vệ từ hành động ghi bảng nếu bit WRTn = 0 tương ứng Nếu muốn bảo vệ đọc bảng trong khối bộ nhớ nào thì chỉ cần đặt các bit EBTRn = 0 tương ứng

Lệnh đọc bảng mà nó thi hành từ vị trí ở ngoài khối đó không được cho phép để đọc và làm cho kết quả đọc bằng toàn bộ 0

Hình 10.18: ví dụ về ghi bảng bảng không được phép Bảo vệ mã bộ nhớ EEPROM dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu EEPROM được bảo vệ từ sự đọc và ghi bên ngoài bằng 2 bit là CPD

và WRTD Bit CPD ngăn cấm bên ngoài việc đọc và ghi dữ liệu EEPROM, còn bit WRTD

ngăn cấm cả bên trong và bên ngoài ghi dữ liệu vào EEPROM

Bảo vệ thanh ghi cấu hình

Các thanh ghi cấu hình có thể được bảo vệ ghi Bit WRTC giám sát bảo vệ các thanh ghi cấu hình Ở chế độ thi hành bình thường, WRTC chỉ có thể đọc WRTC chỉ có thể được ghi nhờ hoạt động ICSP hoặc bộ lập trình bên ngoài

10.3.2 Mạch lập trình PIC

Sơ đồ mạch nguyên lý hình 10.19 là sơ đồ mạch thực tế đã test thử nghiệm, kết quả lập trình cho các dòng của PIC chạy rất ổn định Kit lập trình này hoàn toàn tương thích với

Trang 14

PICkit 2 của hãng Microchip, nên người dùng co thể tải phần mềm và firmware từ website của Microchip về để nạp mã cho kit

Kit lập trình được giới thiệu có những ưu điểm: tương thích với PICkit 2 của Microchip

(người dùng có thể sử dụng các phần mềm và firmware có sẵn của Microchip mà không phải cực công viết lại), không sử dụng nguồn điện ngoài, linh kiện hoàn toàn mua được trên thị trường trong nước (cả linh kiện dán và ghim chân), sơ đồ mạch đơn giản hơn nhiều so với

PICkit 2 chính hãng, mạch nhỏ gọn và giá thành cũng rẻ hơn nhiều so với chính hãng, mạch chạy ổn định

Hướng dẫn cách sử dụng kit này, người dùng tham khảo trực tiếp từ cách sử dụng PICkit

2 của Microchip Trong sơ đồ mạch có đầu kết nối ICSP, người dùng có thể chọn kiểu đầu kết nối khác nhau để thuận tiện trong thiết kế sử dụng

Hình 10.19: sơ đồ nguyên lý kit lập trình cho PIC

Hình 10.20 là giao diện của PICkit 2 từ hãng Microchip có thể tải miễn phí phần mềm

từ hãng về

R4 100K

R11 330

PGC

JP3

USB

1

3

5

R15

4K7

L1 680uH Y1

20MHz

R14 22K

R16

4K7

C4 100nF

5V

AXU

R7 330

Q3 MMBT3906 5V

JP1

ICSP

1

3

5

C3 15pF

Vdd

R2 4K7

5V

D1 ZHCS1000

Vpp

Q1 MMBT3904 R1 1K

PGD

R8 100 R5 10K

5V

C5 100nF

GND

U1

PIC18F2550

1

2

3

4

5

6

7

9

10

11

12

13

15

16

17

18

21

22

23

24

25

26

27

28

MCLR/Vpp/RE3

RA0/AN0

RA1/AN1

RA2/AN2/Vref -/CVref

RA3/AN3/Vref +

RA4/T0CKI/C1OUT/RCV

RA5/AN4/SS/HLVDIN/C2OUT

OSC1/CLKI

OSC2/CLKO/RA6

RC0/T1OSO/T13CKI

RC1/T1OSI/CCP2/UOE

RC2/CCP1

RC4/D-/VM

RC5/D+/VP

RC6/TX/CK

RC7/RX/DT/SDO

DRB0/AN12/INT0/FLT0/SDI/SDA

RB1/AN10/INT1/SCK/SCL

RB2/AN8/INT2/VMO

RB3/AN9/CCP2/VPO

RB4/AN11/KBI0

RB5/KBI1/PGM

RB6/KBI2/PGC

RB7/KBI3/PGD

Q4 MMBT3904

D3

RED

D4 GREEN

R3 2K7

Q2 MMBT3904

C2 15pF

S1

JP2

ICSP

1

3

5

C1 47uF D2

SS14

R17 100

R6 10K

Ngày đăng: 21/12/2017, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w