Giới hạn và liên tục của hàm nhiều biến 3.. Giới hạn của hàm n biếnChú ý: Các định lý về giới hạn của hàm n biến cũng được thiết lập tương tự như hàm một biến.. Chẳng hạn: tổng, hiệu, tí
Trang 1CHƯƠNG 3 HÀM SỐ NHIỀU BIẾN SỐ
1 Khái niệm số nhiều biến
2 Giới hạn và liên tục của hàm nhiều biến
3 Đạo hàm và vi phân của hàm nhiều biến
4 Bài toán cực trị của hàm nhiều biến
5 Bài toán ưÙng dụng trong kinh tế
Trang 21 Khái niệm số nhiều biến 1.1 Định nghĩa hàm n biến
Cho DRn, D Một quy tắc f cho tương ứng
mỗi điểm x=(x1,x2, ,xn)D với một và chỉ một số wR là một hàm n biến số, có miền xác định
trên D, kí hiệu w=f(x1,x2, xn)
Nếu hàm w được cho bởi biểu thức giải tích
f(x1,x2, ,xn) thì miền xác định của w=f(x1,x2, ,xn) là miền DRn sao cho f(x1x2, ,xn) có nghĩa
x=(x1,x2, xn)D
Trang 31 Khái niệm số nhiều biến 1.2 Đồ thị của hàm n biến
Tập G={(x1,x2, ,xn,w)Rn+1: w=f(x1,x2, ,xn)
x=(x1,x2, xn)D} được gọi là đồ thị của hàm n biến w=f(x1,x2, ,xn) xác định trên D
TD: Cho hàm số
a) Tìm miền xác định của w
b) Tìm f(0,1)
Giải: a) (x,y)D4-xx2-xy20 x2+y24
D là hình tròn tâm gốc toạ độ, bán kính bằng 2
Trang 42 Giới hạn và liên tục 2.1.Giới hạn của dãy điểm a) Khoảng cách 2 điểm :
Trang 52 Giới hạn và liên tục 2.1.Giới hạn của dãy điểm
a) Sự hội tụ của dãy điểm
Dãy điểm {xk=(xk1,xk2, ,xkn)} hội tụ về
x0=(x01,x02, ,x0n) nếu d(xk,x0)0 (k)
Kí hiệu: xkx0 hay
Hệ quả: xkx0xkix0i i=1,2 n khi k
b) Lân cận của một điểm
Cho điểm x0Rn và số >0 Tập hợp (x0)={xRn: d(x0,x)<} được gọi là một lân cận của x0
k
k lim x x
Trang 62 Giới hạn và liên tục 2.2 Giới hạn của hàm n biến
ĐN1: Hàm n biến f(x) xác định trong một lân
cận của điểm x0 (có thể không xác định tại x0) có giới hạn là số L, nếu mọi dãy điểm xkx0 ta luôn có:
n n
k
x x
Trang 72 Giới hạn và liên tục 2.2 Giới hạn của hàm n biến
Trang 82 Giới hạn và liên tục 2.2 Giới hạn của hàm n biến
Chú ý: Các định lý về giới hạn của hàm n biến cũng được thiết lập tương tự như hàm một biến Chẳng hạn: tổng, hiệu, tích, thương của các
hàm có giới hạn hữu hạn tại một điểm là một
hàm có giới hạn tại điểm đó
1
x y
Trang 92 Giới hạn và liên tục 2.2 Giới hạn của hàm n biến TD2: CM không tồn tại
Giải: Xét:
Từ (*), (**) suy ra điều phải chứng minh
x y
xy Lim
Trang 102 Giới hạn và liên tục 2.2 Liên tục của hàm n biến
ĐN: Cho hàm n biến f(x) xác định trên D và
x0D Hàm f(x) liên tục tại x0 nếu:
Hàm f(x) liên tục tại xD, ta nói f(x) liên tục
trên D
Hàm f(x) không liên tục tại điểm x0 ta nói f(x)
gián đoạn tại x0
Ta cũng có tổng, hiệu, tích, thương các hàm liên tục tại x0 là một hàm liên tục tại x0
x x
Limf(x) f(x )
Trang 112 Giới hạn và liên tục 2.2 Liên tục của hàm n biến
ĐL: Cho hàm n biến f(x) liên tục trên miền D
đóng và bị chặn thì có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất /D
TD: Chứng minh hàm số f(x,y)=x2+y2 liên tục tại mọi điểm trong R2
Trang 123 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.1 Đạo hàm riêng
Cho hàm n biến W=f(x) xác định trên miền
DRn và xD Đạo hàm riêng của hàm f(x) theo biến xj ký hiệu và xác định như sau:
(Nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn j=1,2 n)
Trang 133 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.1 Đạo hàm riêng
Đạo hàm riêng theo biến xj thực chất là đạo
hàm của hàm một biến số, khi coi các biến còn lại là hằng Vì vậy các công thức đạo hàm riêng cũng tương tự như đạo hàm của hàm một biến
TD: Tính đạo hàm riêng của các hàm số sau:
a) z=x2y3-x2x+3y+1; tìm f’x(0,1); f’y(1,2)
b) z=x/y
c) z = xy
Trang 143 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.2 Đạo hàm riêng của hàm hợp
Với hàm 2 biến: w=f[u1(x,y),u2(x,y)]
Với hàm m biến: w=f(u1,u2, ,um),ui=ui(x1,x2, ,xn)
Trang 153 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.2 Đạo hàm riêng của hàm hợp-TD
1) Cho w=x2+y2 với x=t2, y=lnt Tìm w’x, w’t
Giải: w’x=2x; w’t=4xt+2y/t
2) Cho z=u2v+uv3 với u=x2–y2, v=exy
Tìm z’x; z’y
Giải: z’x=2xv(2u+v2)+uyexy( u+3v2)
z’y= -x4uvy–2v3y+u2xexy+3uv2xexy
Trang 163 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.2 Đạo hàm riêng của hàm ẩn
Định lí. Hàm số F(x1,x2,…,xn,w) xác định, liên tục, có các đạo hàm riêng liên tục trong cận của điểm (x01,x02, ,x0n,w0) và thỏa các điều kiện:
c) Hàm số w=w(x) liên tục, có các đạo hàm riêng
liên tục trong lân cận của điểm x0
Trang 173 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.2 Đạo hàm riêng của hàm ẩn
Đạo hàm hai vế của phương trình (1) ta được:
Với hàm ẩn một biến y=y(x) cho bởi F(x,y)=0
Trang 183 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.2 Đạo hàm riêng của hàm ẩn-TD
Cho phương trình: ey=x+y Tìm y’x
Giải: ey=x+y F(x,y)=ey–x–y=0
x y
y
x y e
Trang 193 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.3 Vi phân toàn phần
Hàm khả vi: Cho hàm n biến W=f(x) xác định trên miền DRn, x0=(x01,x02, ,x0n)D
Số gia toàn phần của hàm f(x) tại x0
W=f(x01+x1, x02+x2, ,x0n+xn)–f(x0)
Hàm w=f(x) được gọi là khả vi tại điểm x0 nếu
tồn tại n số Ai không phụ thuộc vào xi sao
cho:
w=A1x1+A2x2+ +Anxn+(x1, x2, ,xn)
Trong đó là VCB khi xi0 i
Trang 203 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.3 Vi phân toàn phần
Định lí: Nếu hàm w=f(x) có các đạo hàm riêng w’xi liên tục tại x i, thì hàm f khả vi tại x và
Ai=w’xi(x0) i=1,2 n
Vi phân toàn phần: Nếu hàm số w=f(x) xác định trong miền DR n có các đạo hàm riêng liên tục tại x0D Ta gọi biểu thức:
df(x0)=w’x1dx1+w’x2dx2+ +w’xndxn Là vi phân toàn phần của hàm số f(x) tại điểm x0
Trang 213 Đạo hàm riêng và vi phân toàn phần
3.3 Vi phân toàn phần
TD: Cho hàm số
Trang 223 Đạo hàm và vi phân 3.4 Đạo hàm riêng cấp cao
Tương tự như đạo hàm cấp cao của hàm một
biến Ta có các đạo hàm riêng cấp k của hàm nhiều biến
Các đạo hàm riêng cấp 2 của hàm 2 biến:
Trang 233 Đạo hàm và vi phân 3.4 Đạo hàm riêng cấp cao
Các đạo hàm riêng cấp 2: f”xy, f”yx được gọi là các đạo hàm riêng chữ nhật
Định lí (Schwars): Nếu trong một lân cận của điểm (x0,y0) hàm z=f(x,y) có các đạo hàm chữ nhật và các đạo hàm này liên tục tại (x0,y0) thì f”xy = f”yx
Định lí Schwars cũng được mở rộng cho hàm
nhiều biến
Trang 243 Đạo hàm và vi phân 3.4 Đạo hàm riêng cấp cao-TD
Tính các đạo hàm riêng cấp 2 của các hàm số
1) z = x2y3; 2) z = arctg(y/x)
Trang 253 Đạo hàm và vi phân 3.5 Vi phân toàn phần cấp cao
Nếu hàm z=f(x,y) khả vi thì biểu thức vi phân
toàn phần cấp 1 là một hàm hai biến x, y Nếu
dz lại khả vi, ta gọi vi phân toàn phần của dz là
vi phân toàn phần cấp 2, kí hiệu d2z và ta có:
Trang 263 Đạo hàm và vi phân cấp cao 3.5 Vi phân toàn phần cấp cao
Tương tự ta có vi phân toàn phần cấp hai của
hàm n-x biến Nếu w=f(x1,x2,…,xn) có các đạo
hàm riêng liên tục đến cấp 2 tại x0 thì f(x) khả vi cấp 2 tại x0 Biểu thức vi phân cấp 2 của f(x) là:
Chú ý: d2w là một dạng toàn phương của n biến số x1, … , xn Với ma trận dạng toàn phương là:
Trang 274 Cực trị của hàm nhiều biến 4.1 Cực trị tự do-Định nghĩa
Điểm x0=(x01,x02, ,x0n) là điểm cực đại (cực tiểu) của hàm f(x1,x2,…,xn), nếu tồn tại một lân cận
Trang 284 Cực trị của hàm nhiều biến
4.1 Cực trị tự do-Đk cần
Điểm dừng: Điểm x0 được gọi là điểm dừng của hàm f(x1,…xn) nếu: f’xi(x0) =0 i=1 n
Điều kiện cần:
Hàm số f(x) có các đạo hàm riêng tại x0 và x0 là điểm cực trị thì x0 là điểm dừng
Trang 294 Cực trị của hàm nhiều biến
4.1 Cực trị tự do-Đk đủ
Điều kiện đủ của điểm cực trị:
Hàm f(x1,x2, ,xn) có đạo hàm riêng liên tục đến cấp 2 tại điểm dừng x0 và trong lân cận
1) Nếu d2f(x0) xác định dương thì x0 là điểm cực tiểu
2) Nếu d2f(x0) xác định âm thì x0 là điểm cực đại
3) Nếu d2f(x0) không xác định dấu thì x0 không cực trị
Trang 304 Cực trị của hàm nhiều biến
4.1 Cực trị tự do-Đk đủ
Điều kiện đủ của cực trị
Đặt aii=f”xixj(x0) ij; H=(aij) (ma trận Hessian )
H là ma trận của dạng toàn phương d2f(x0) và
Hk là các định thức con chính của H
Trang 314 Cực trị của hàm nhiều biến
4.1 Cực trị tự do- Đk đủ
Định lí: 1) Nếu Hk>0 k thì x0 là điểm cực tiểu.
2) Nếu (-x1) k Hk>0 k thì X0 là điểm cực đại.
(H1<0; H2>0; H3<0; H4>0 )
3) Nếu Hk/Hk-x1 đổi dấu thì X0 không cực trị
Đặc biệt: Với w=f(x,y) có đạo hàm riêng cấp 2
Đặt A=f”xx, B=f”xy, C=f”yy khi đó ta có:
a) Nếu =AC–B 2 >0 và A>0 thì X0 là điểm cực tiểu của f(x,y)
b) Nếu >0 và A<0 thì X0 là điểm cực đại của f(x,y)
Trang 324 Cực trị của hàm nhiều biến 4.1 Cực trị tự do Đk đủ-Chú ý
Chú ý: Nếu f(x) có đạo hàm liên tục đến cấp 2
trong miền D, và trong D có duy nhất một điểm cực trị x0 thì:
Nếu x0 là điểm CT fmin=f(x0)Nếu x0 là điểm CĐ fmax=f(x0)
TD: Tìm cực trị của hàm: 1) f(x,y) = x3+y3–3xy
1 2) w x y z
x y z
Trang 334 Cực trị của hàm nhiều biến 4.2 Cực trị có điều kiện-Đk cần
Tìm cực trị của hàm W=f(x1,x2,…,xn) thỏa điều
kiện: (x1,x2,…,xn)=a (*)
Lập hàm phụ Lagrange L(x,)=f(x)+[(x)-xa]
Điều kiện cần: Nếu f(x) và (x) có các đạo
hàm riêng liên tục trong lân cận của x0 và x0 là điểm cực trị thỏa (*), thì tồn tại 0 sao cho (x0,0) là nghiệm của hệ:
Trang 344 Cực trị của hàm nhiều biến 4.2 Cực trị có điều kiện-ĐK đủ
Giả sử f(x), (x) có các đạo hàm riêng liên tục đến cấp 2 trong lân cận của x0 và (x0,0) là điểm dừng của hàm phụ L(X,)
Lập ma trận Hessian biên tại điểm (X0,0)
Trang 354 Cực trị của hàm nhiều biến 4.2 Cực trị có điều kiện-ĐK đủ
Trang 364 Cực trị của hàm nhiều biến 4.2 Cực trị có điều kiện-ĐK đủ
1) Nếu (-x1)kHk>0 k=2 n thì X0 là điểm cực đại thỏa điều kiện (*) của hàm f
2) Hk<0 k=2 n thì X0 là điểm cực tiểu thỏa
điều kiện (*) của hàm f
Trang 374 Cực trị của hàm nhiều biến 4.2 Cực trị có điều kiện-ĐK đủ
Điều kiện đủ với hàm 2 biến
Nếu (x0,y0,0) là điểm dừng của hàm L(x,y,), f(x,y) và (x,y) có đạo hàm riêng liên tục đến cấp 2 trong lân cận (x0,y0)
Ma trận Hessian biên
1) Nếu định thức |H|>0 thì (x0,y0) cực đại
2) Nếu định thức |H|<0 thì (x0,y0) cực tiểu
' '' '' ' '' ''
Trang 384 Cực trị của hàm nhiều biến
4.2 Cực trị có điều kiện-TD
Tìm cực trị của hàm f(x,y)=x2+y2 thỏa: x+y=10
Giải: Hàm L(x,y,)=x2+y2+(x+y–10)
Giải hệ:
x=5, y=5; =-x10 Điểm dừng (5, 5, -x10)
' '
Trang 394 Cực trị của hàm nhiều biến
4.2 Cực trị có điều kiện-TD
(5, 5) là cực tiểu
f(x,y) có duy nhất một cực tiểu, suy ra có giá trị nhỏ
nhất thỏa điều kiện fmin=50 tại (x=5,y=5)
Chú ý: Từ điều kiện x+y=10 y=10–x
f(x,y)=x 2 +(10–x) 2 = 2x 2 –20x+100
Hàm này đạt cực tiểu tại x=5, fmin=50 tại x=5, y=5
' ' ' '' '' ' '' ''
Trang 404 Cực trị của hàm nhiều biến
4.2 Cực trị có điều kiện-TD
TD: Tìm cực trị của hàm w=x+y+z thỏa điều
kiện xyz=1
Giải: Hàm L=x+y+z+(xyz–1)
Giải hệ:
' ' '
Trang 414 Cực trị của hàm nhiều biến
4.2 Cực trị có điều kiện-TD
Trang 424 Cực trị của hàm nhiều biến 4.3 f Min , f Max của hàm nhiều biến
Tương tự như hàm một biến, nếu f(X) xác định và liên tục trong miền D đóng và bị chặn thì có
fMin, fMax trên D Và fMin, fMax đạt tại các điểm:
-x Trên biên (cực trị có điều kiện Mi)
-x Điểm tới hạn /D (điểm dừng, điểm không
có đạo hàm Nj)
fMin =Min{f(Mi),f(Nj)}
fMax=Max{f(Mi), f(Ni)}
Trang 434 Cực trị của hàm nhiều biến 4.3 f Min , f Max của hàm nhiều biến
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm:
f(x,y)=x2+2y2–x trong miền D={(x,y): x2+y21}Giải: Tìm điểm dừng của hàm f trong D
Tìm điểm dừng của L=x2+2y2–x+(x2+y2–1) trên biên x2+y2=1
' '
x y
Trang 444 Cực trị của hàm nhiều biến 4.3 f Min , f Max của hàm nhiều biến
Trang 454 Cực trị của hàm nhiều biến 4.3 f Min , f Max của hàm nhiều biến
Vậy fMax=Max{f(M1),f(M2),f(M3),f(M4)}=9/4
fMin=Min{f(M1),f(M2),f(M3),f(M4)}=0
Hết
Trang 464 Cực trị của hàm nhiều biến 4.3 f Min , f Max của hàm nhiều biến
C