b Dây quấn phần ứng: Là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua.. Phần động: Gồm khung dây abcd Trong đó: B là trị số cảm ứng từ ở nơi dây dẫn quét qua l là chiều dài thanh
Trang 1Next Néi dung
Back
Khoa ®iÖn
bé m«n thiÕt bÞ ®iÖn
Bµi gi¶ng m¸y ®iÖn
NguyÔn ThÞ Thu H êng
Trang 2Next Néi dung
Trang 3Phần mở đầu
Máy điện
Máy biến áp Máy điện
một chiều
Máy điện xoay chiều
động cơ
một chiều
Máy phát một chiều
Máy điện không
đồng bộ
Máy điện
đồng bộ
Máy phát không
Trang 4Next Nội dung
Back
MF
Hộ tiêu thụ
1 Vai trò của các loại máy điện trong nền kinh tế quốc dân:
2 Khái niệm, phân loại và ph ơng pháp nghiên cứu máy điện:
a, Đại c ơng về máy điện:
- Nguyên lý làm việc của máy điện dựa trên cơ sở của định luật cảm ứng điện từ Sự biến đổi năng l ợng trong máy điện đ ợc thực hiện thông qua từ tr ờng trong nó Để tạo đ ợc những từ tr ờng mạnh và tập trung, ng ời ta dùng vật liệu sắt từ làm mạch từ
ở máy biến áp mạch từ là một lõi thép đứng yên Còn trong các máy điện quay, mạch từ gồm hai lõi thép đồng trục: một quay, một
đứng yên và cách nhau bằng một khe hở
b, Ph ơng pháp nghiên cứu máy điện:
Trang 5Next Nội dung
Back
3 Sơ l ợc về vật liệu chế tạo máy điện:
Gồm có vật liệu tác dụng, vật liệu kết cấu và vật liệu cách điện.Vật liệu tác dụng: bao gồm vật liệu dẫn điện và dẫn từ dùng để chế tạo dây quấn và lõi sắt
Vật liệu cách điện: dùng để cách điện các bộ phận dẫn điện với các
bộ phận khác của máy và cách điện các lá thép của lõi sắt
Vật liệu kết cấu: chế tạo các chi tiết máy và các bộ phận chịu lực cơ giới nh trục, vỏ máy, khung máy
Sơ l ợc đặc tính của vật liệu dẫn từ, dẫn điện và cách điện dùng trong chế tạo máy điện
Trang 6PhÇn 1: M¸y ®iÖn mét chiÒu
Ch ¬ng 1 : Nguyªn lý lµm viÖc - kÕt cÊu c¬ b¶n
Ch ¬ng 3 : C¸c quan hÖ ®iÖn tõ trong m¸y
Ch ¬ng 4 : Tõ tr êng trong m¸y ®iÖn mét chiÒu
Back
Trang 7Ch ơng 1:
Nguyên lý làm việc- kết cấu cơ bản
Next Nội dung
Back
1.1: Cấu tạo của máy điện một chiều
1.2: Nguyên lý làm việc
1-3: các l ợng định mức
Trang 8 1.1: Cấu tạo của máy điện một chiều
1 Phần tĩnh (Stato):
Next
Ch ơng I Back
a) Cực từ chính:
(Là bộ phận để sinh ra từ thông kích thích)
b) Cực từ phụ:
Đặt giữa các cực từ chính, dùng để cải thiện đổi chiều c) Gông từ (vỏ máy):
d) Các bộ phận khác:
Nắp máy: Bảo vệ an toàn cho ng ời và thiết bị
Cơ cấu chổi than: Đ a dòng điện từ phần quay ra mạch ngoài
Cực từ chính Dây quấn cực từ phụ Dây quấn cực từ chính
Cực từ phụ
Trang 9Ch ¬ng I Back
Trang 10Cùc tõ
vá
Bu l«ng
Cuén d©y
Trang 11Bu l«ng cùc tõ
cuén d©y
vá
Trang 122 Phần ứng (Rôto):
a) Lõi sắt phần ứng: Dùng để dẫn từ
+) Với các máy công suất vừa và lớn ng ời ta dập lỗ
thông gió dọc trục
+) Với các máy điện công suất lớn còn xẻ rãnh thông
gió ngang trục
b) Dây quấn phần ứng: Là phần sinh ra sức
điện động và có dòng điện chạy qua
+) Dây quấn th ờng làm bằng đồng có bọc
cách điện Để tránh khi quay dây quấn bị
văng ra miệng rãnh th ờng đ ợc nêm chặt
bằng tre, gỗ phíp và đầu dây quấn th ờng đ ợc
đai chặt
+) Với các MĐ công suất nhỏ dây quấn có
tiết diện tròn, còn máy có công suất vừa và
lớn dây quấn có tiết diện hình chữ nhật
Nêm
Cách
điện rãnh
Dây quấn
Trang 14Cæ gãp
cuén d©y lâi thÐp
trôc
Trang 16Phần động: Gồm khung dây abcd
Trong đó: B là trị số cảm ứng từ ở nơi dây dẫn quét qua
l là chiều dài thanh dẫn nằm trong từ tr ờng
v là vận tốc dài của thanh dẫn
Trang 17t
Khi mạch ngoài có tải thì ta có: U = E - IR
Trong đó: E là sức điện động của máy phát
IR là sụt áp trên khung dây abcd
U là điện áp giữa 2 đầu cựcKhi đó vòng dây sẽ chịu 1 lực tác dụng gọi là lực từ:
Fđt = B.I.l
T ơng ứng ta sẽ có mô men điện từ: Mđt = Fđt.D/2.= B.I.l.D/2
Từ hình vẽ ta thấy ở chế độ máy phát Mđt ng ợc với chiều quay phần động nên nó đ ợc gọi là M hãm
Next
Ch ơng I Back
Sức điện động và dòng xoay chiều cảm ứng
trong thanh dẫn đã đ ợc chỉnh l u thành sức
điện động và dòng 1 chiều nhờ hệ thống
vành góp chổi than.Ta có thể biểu diễn sức
điện động và dòng điện trong thanh dẫn và ở
mạch ngoài nh hình vẽ:
N
S
F, Mđt n
Trang 18Nh vậy: ở chế độ động cơ thì U > E còn ở chế độ máy phát
thì U < E
Next
Ch ơng I Back
ở chế độ động cơ Mđt cùng chiều với chiều quay phần động gọi là mômen quay
Nếu điện áp đặt vào động cơ là U thì ta có:
Trang 19Ch ¬ng I Back
Trang 20Ch ¬ng 2:
D©y quÊn M¸y ®iÖn mét chiÒu
2.1 NhiÖm vô, cÊu t¹o, ph©n lo¹i
Back
Trang 21 2.1: Nhiệm vụ - cấu tạo - phân loại
1 Nhiệm vụ của dây quấn phần ứng:
- Sinh ra đ ợc 1 sức điện động cần thiết, có thể cho 1 dòng điện nhất
định chạy qua mà không bị nóng quá 1 nhiệt độ nhất định để sinh ra
1 mômen cần thiết đồng thời đảm bảo đổi chiều tốt, cách điện tốt, làm việc chắc chắn, an toàn Tiết kiệm vật liệu, kết cấu đơn giản
2 Cấu tạo của dây quấn phần ứng:
- Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử nối
với nhau theo 1 quy luật nhất định
- Phần tử dây quấn là 1 bối dây gồm 1 hay
nhiều vòng dây mà 2 đầu của nó nối vào 2
Trang 22Nếu trong 1 rãnh phần ứng (rãnh thực)
chỉ đặt 2 cạnh tác dụng (dây quấn 2 lớp) thì
rãnh đó gọi là rãnh nguyên tố Nếu trong 1
rãnh thực có 2u cạnh tác dụng với u = 1,2,3
thì rãnh thực đó chia thành u rãnh nguyên tố
u=3
Quan hệ giữa rãnh thực Z và rãnh nguyên tố Znt : Znt = u.Z
Quan hệ giữa số phần tử của dây quấn S và số phiến góp G: S = G → Znt = S = G
+ Trong 1 số tr ờng hợp còn dùng cả dây quấn hỗn hợp: kết hợp cả dây quấn xếp và sóng
Trang 23Dạng xếp Dạng sóng
- Theo kích th ớc các phần tử: dây quấn có phần tử đồng đều và dây quấn theo cấp
4 Các b ớc dây quấn:
- B ớc dây quấn thứ nhất y1 :
- B ớc dây quấn thứ hai y2 :
- B ớc dây tổng hợp y :
- B ớc vành góp yG :
Next
Ch ơng 2 Back
Dây quấn có phần
tử đồng đều
Dây quấn có phần
tử theo cấp
Trang 24Trong đó: là 1 số hoặc phân số để y1 là 1 số nguyên
+ Nếu y1 = ta có dây quấn b ớc đủ
+ Nếu y1 > ta có dây quấn b ớc dài
+ Nếu y1 < ta có dây quấn b ớc ngắn.2p
= [cm ]rãnh ng tố]
p
Znt2
Trang 25- B ớc dây quấn thứ hai y2: Trong dây quấn xếp đơn: y1 = y2 + y y2 = y1 - y.
Trang 26- Giả sử tại thời điểm khảo sát phần tử 1 nằm trên đ ờng trung tính hình học (đó là đ ờng thẳng trên bề mặt phần ứng mà dọc theo nó cảm ứng từ bằng 0)
- Vị trí của các cực từ trên hình vẽ phải đối xứng nhau, khoảng cách giữa chúng phải đều nhau Chiều rộng cực từ bằng 0,7 b ớc cực.Vị trí của chổi than trên phiến đổi chiều cũng phải đối xứng, khoảng cách giữa các chổi than phải bằng nhau Chiều rộng chổi than lấy bằng 1 phiến đổi chiều
- Yêu cầu chổi than phải đặt ở vị trí để dòng điện trong phần tử khi bị chổi than ngắn mạch là nhỏ nhất và sức điện động lấy ra ở 2 đầu chổi than là lớn nhất Nh vậy chổi than phải đặt trên trung tính hình học và trục chổi than trùng với trục cực từ Khai triển
Lớp trên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1 2 3 4Lớp d ới
c) Giản đồ khai triển:
Trang 27S
N S
Trang 28Nếu máy có 2p cực thì sẽ có 2p mạch nhánh song song.
Kết luận:
- Trong dây quấn xếp đơn giản thì số mạch nhánh song song bằng
số cực từ hay số đôi mạch nhánh song song bằng số đôi cực : a = p
- Nếu dây quấn xếp thoả mãn 2 điều kiện: chổi than nằm trên đ ờng trung tính hình học và hệ thống mạch từ đối xứng thì sức điện động các nhánh bằng nhau và đạt giá trị lớn nhất
Next
Ch ơng 2 Back
(+)
Trang 29 2-3: dây quấn xếp phức tạp
1 B ớc dây quấn:
Đặc điểm của dây quấn xếp phức tạp là yG = m (m = 2, 3, 4 ) Thông th ờng chỉ dùng m = 2 Trong những máy công suất thật lớn mới dùng m > 2
Khi m = 2 = yG:
- Nếu số rãnh nguyên tố và số phần tử là chẵn thì ta đ
ợc 2 dây quấn xếp đơn độc lập
- Nếu số rãnh nguyên tố và số phần tử lẻ ta đ ợc 2 dây
quấn xếp đơn nh ng không độc lập mà nối tiếp nhau
thành 1 mạch kín
Nh vậy có thể coi dây quấn xếp phức tạp gồm m dây quấn xếp đơn
làm việc song song nhờ chổi than Và chổi than phải có bề rộng m lần phiến góp mới có thể lấy điện ra
Next
Ch ơng 2 Back
y1
y y2
1 2 3 4 5
Trang 308 10 12 14 16 18 20 22 24
Trang 31Giản đồ khai triển dây quấn MĐMC
Cực từ và chổi điện nh ở dây quấn xếp đơn Chỉ khác là bề rộng chổi
điện 2 lần phiến góp để có thể lấy điện đồng thời ở 2 dây quấn ra
Dây quấn xếp phức tạp do m dây quấn xếp đơn cùng đấu chung chổi than do đó số đôi mạch nhánh song song của dây quấn: a = m.p
Trang 32Next
Ch ơng 2 Back
Muốn cho khi quấn xong vòng thứ nhất đầu cuối của phần tử thứ p phải kề với đầu đầu của phần tử đầu tiên thì số phiến đổi chiều mà các phần tử v ợt qua phải là: p.yG = G 1 yG = (G là số phiến góp)
Dấu (+) ứng với dây quấn phải Dấu (-) ứng với dây quấn trái
Trang 331
15
p 2
Trang 34Quy luật nối dây của dây quấn sóng đơn là nối tiếp tất cả các phần
tử d ới ở các cực có cùng cực tính lại rồi nối với các phần tử ở d ới các cực có cực tính khác cho đến hết
Dây quấn sóng đơn chỉ có 1 đôi mạch nhánh song song: a = 1
Trang 354
2 4
+y1
Líp trªn 2 10 18 8 16 6 14 4 12 2
6 14 4 12 2 10 18 8 16Líp d íi
+y2
+y2
Trang 36Giản đồ khai triển dây quấn MĐMC
Dây quấn sóng phức tạp có: m = 2; 2p = 4; Znt = S = 18
Next
Ch ơng 2 Back
Dây quấn sóng phức tạp gồm m dây quấn sóng đơn hợp lại do
đó số đôi mạch nhánh song song của dây quấn sóng phức tạp: a = m
Trang 37Ch ơng 2 Back
2.6: Dây cân bằng điện thế
1.Điều kiện để dây quấn đối xứng:
- Dây quấn MĐMC t ơng ứng nh 1 mạch điện gồm 1 số nhánh song song ghép lại Mỗi nhánh gồm 1 số phần tử nối tiếp nhau
- Dây quấn phải đảm bảo 1 số yêu cầu sau:
+ Đảm bảo về cảm ứng từ: Hệ thống mạch từ phải có cấu tạo
Trang 38- Dây cân bằng điện thế làm mất sự không đối xứng của mạch từ trong MĐ để cân bằng điện thế ở các mạch nhánh của dây quấn xếp nằm d ới các cực từ có cùng cực tính đ ợc gọi là dây cân bằng loại 1 B ớc thế yt bằng số phiến đổi chiều d ới mỗi đôi cực:
yt =
a
Gp
G
- Dây cân bằng làm mất sự phân bố không đối xứng của điện
áp trên vành góp gọi là dây cân bằng loại 2
B ớc thế: yt =
a
Ga
Trang 39Ch ơng 3:
Các quan hệ điện từ trong máy
3.1: Sức điện động dây quấn phần ứng
3.3: Cân bằng năng l ợng - tổn hao
- hiệu suất
Next Phần I
Back
Trang 40 3.1: Sức điện động dây quấn phần ứng
Sức điện động trung bình cảm ứng trong 1 thanh dẫn có chiều dài l, chuyển động với vận tốc v trong từ tr ờng bằng: etb = Btb.l.v
60
np
260
2
60
n p
a 2
N
na
60
pN
a60pN
.etb = Hay E = Ce..n (V)
Trang 41 3.2 Mô men điện từ - công suất điện từ
1 Mômen điện từ:
Khi MĐ làm việc trong dây quấn phần ứng
sẽ có dòng điện chạy qua Tác dụng của từ tr
ờng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua sẽ
sinh ra mômen điện từ trên trục máy
- Lực điện từ tác dụng lên từng thanh dẫn:
f = Btb.l.i
M = Btb l.N
a 2
I
2
p2
a 2 pN
Next Back
Gọi N là tổng số thanh dẫn của dây quấn và dòng trong mạch nhánh là: iư = Iư /2a thì mômen điện từ tác dụng lên dây quấn phần ứng là:
Trong đó: CM = là hệ số phụ thuộc kết cấu máy
a 2
pN
là từ thông d ới mỗi cực từ (Wb)
S
n M
tb
Trang 42- Trong chế độ máy phát: M ng ợc chiều quay với phần ứng nên
đóng vai trò là mômen hãm Máy chuyển công suất cơ (M.) thành công suất điện (EI)
- Trong chế độ động cơ: M có tác dụng làm quay phần ứng cùng chiều với chiều quay phần ứng Máy chuyển công suất điện (EI) thành công suất cơ (M.)
Next
Ch ơng 3 Back
Pđt = .I = n..I = E I
Trang 43Với: R = r + rb + rf + rtx ; (r : điện trở dây quấn phần ứng;
rf : điện trở cực từ phụ; rb : điện trở dây quấn bù;
rtx: điện trở tiếp xúc chổi than.)
- Tổn hao đồng trên mạch kích thích:
(Bao gồm tổn hao đồng của dây quấn kích thích và của điện trở
điều chỉnh trong mạch kích thích):Back pcu.kt = Ukt Ikt Next
Ch ơng 3
Trang 44cu Fe
co 1
1
2
P
p1
P
pp
p
PP
Trang 45b) Động cơ điện:
Ta có công suất điện mà động cơ nhận từ l ới:
P1 = U.I = U.(I + Ikt )Với: I = I + Ikt là dòng nhận từ l ới vào
U là điện áp ở đầu cực máy
Pđt = P1 - (pcu + pcu.kt)
Pđt = EI Còn lại là công suất cơ đ a ra đầu trục: P2 = M. = Pđt - (pcơ +pFe)
cu Fe
co 1
1
2
P
p1
P
pp
p
PP
Trang 46 4-1: tõ tr êng lóc kh«ng t¶i
4-2: tõ tr êng khi cã t¶i
Next PhÇn I
Back
Ch ¬ng 4 : Tõ tr êng
trong m¸y ®iÖn mét chiÒu
Trang 48- Để có từ thông chính 0 ta cần cung cấp cho dây quấn kích thích 1 sức từ động F0 nào đó Để đơn giản cho việc tính toán ta dùng cách phân đoạn mạch từ thành 5 đoạn: khe hở không khí (), răng phần ứng (hr), l ng phần ứng (l), cực từ (hc), gông từ (lG)
Next
Ch ơng 4 Back
Trong đó: h chỉ chiều cao, l chỉ chiều dài
Trong mỗi đoạn đó c ờng độ từ tr ờng đ ợc tính: H = với B =
, S, là từ thông, tiết diện, hệ số từ thẩm của các đoạn
a) Sức từ động trên khe hở F: F = 2H.
* Khi phần ứng nhẵn:
- Do khe hở giữa cực từ và phần ứng không đều: ở giữa thì khe hở nhỏ, 2 đầu mép cực từ khe hở lớn: max = (1,5 2,5) nên phân bố từ cảm ở những điểm thẳng góc với bề mặt phần ứng cũng khác nhau
lG
Trang 49- Để đơn giản ta thay đ ờng cong từ cảm thực tế
bằng 1 hình chữ nhật có chiều cao là B và đáy là
b = . sao cho diện tích hình chữ nhật bằng
diện tích bao bởi đ ờng cong thực tế (b là cung
tính toán của cực từ còn là hệ số tính toán
cung cực) Trong MĐMC có cực từ phụ thì = 0,62 0,72;
ở MĐMC không có cực từ phụ thì = 0,7 0,8
Next Back
- Phân bố từ cảm d ới 1 cực từ biểu diễn nh
hình vẽ Từ cảm ở giữa cực từ có giá trị lớn nhất
còn ở 2 mép cực trị số giảm dần và ở đ ờng trung
tính hình học giữa 2 cực từ thì bằng 0
Ch ơng 4
Gọi l là chiều dài phần ứng theo dọc trục
và lc là chiều dài cực từ thì ta có chiều dài tính
Trang 50
bl2
B2H
2
F
0 0
10
t K
1 r 1
0
Next
Ch ¬ng 4 Back
br1
t1
Trang 51rx rx
t
S S
S
rx rx
rx B
S
là trị số từ cảm tính toán và thực tế của răng và
Next
Ch ơng 4 Back
(1’)
Với phần ứng có răng và rãnh khi từ thông đi qua khe hở không khí thì phân làm 2 mạch song song đi vào răng và rãnh phần ứng Do từ dẫn của thép lớn hơn không khí nhiều nên đại bộ phận từ thông đi vào răng t1 là b ớc đỉnh răng
t2 là b ớc chân răng
Trang 52rx x
r 0 rx
x
r rx
x r x
r
x r rx
x
S
SS
+ Vẽ đ ờng cong từ hoá của lõi sắt phần ứng
Khi đã biết kích th ớc của răng và rãnh ta có: 1
k l b
l
t S
S K
c rx
x rx
x
r
rx Với: Kc là hệ số ép chặt lõi sắt; Stx,tx là tiết diện răng và b ớc răng ở
độ cao x; l, l là chiều dài thực và tính toán của lõi sắt
Trang 53Sau đó vẽ đ ờng biểu diễn (đ ờng 2)
- Ngoài ra trị số từ cảm tính toán của răng cũng có
thể xác định theo biểu thức:
c rx
1 rx
t rx
k l b
l t
B S
Trang 54k l h 2 S
2 S
B
.
Trang 55d) Sức từ động trên thân cực từ và gông từ:
Tính toán sức từ động cực từ ta phải xét đến ảnh h ởng của từ thông tản Khi đó từ thông ở cực từ lớn hơn từ thông chính: c = 0.t với t = 1,15 1,25 là hệ số tản từ
Thực tế do tản ra khắp cực từ nên từ thông ở các phần trên cực từ và gông từ cũng khác nhau Nh ng để đơn giản hoá tính toán ta coi nh trên cực từ và gông từ có từ thông không đổi (G = 1/2c)
Ta có: và
Với Sc và SG là tiết diện cực từ và gông từ
c
c c
S
B
G
c G
S 2
Trang 563 Đ ờng cong từ hoá của MĐMC:
Đ ờng biểu diễn quan hệ giữa 0 và F0 gọi
là đ ờng cong từ hoá của MĐMC
F 0
a b c
đm Nếu kéo dài đoạn tuyến tính ta đ ợc quan hệ
= f(F) Khi từ thông đạt giá trị định mức thì
đoạn ab đặc tr ng cho sức từ động khe hở còn
đoạn bc đặc tr ng cho sức từ động rơi trên các
Trong các MĐ để triệt để lợi dụng vật liệu và công suất khi điện
áp là định mức ta chọn điểm làm việc là điểm chớm bão hoà (điểm c:
điểm mà đ ờng cong từ hoá bắt đầu cong với k = 1,1 1,35)
Next
Ch ơng 4 Back