1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu GT MAYDIEN I docx

205 462 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy điện
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hờng
Trường học Trường đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Dây quấn phần ứng: Là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua.. Phần động: Gồm khung dây abcd Trong đó: B là trị số cảm ứng từ ở nơi dây dẫn quét qua l là chiều dài thanh

Trang 1

Next Néi dung

Back

Khoa ®iÖn

bé m«n thiÕt bÞ ®iÖn

Bµi gi¶ng m¸y ®iÖn

NguyÔn ThÞ Thu H êng

Trang 2

Next Néi dung

Trang 3

Phần mở đầu

Máy điện

Máy biến áp Máy điện

một chiều

Máy điện xoay chiều

động cơ

một chiều

Máy phát một chiều

Máy điện không

đồng bộ

Máy điện

đồng bộ

Máy phát không

Trang 4

Next Nội dung

Back

MF

Hộ tiêu thụ

1 Vai trò của các loại máy điện trong nền kinh tế quốc dân:

2 Khái niệm, phân loại và ph ơng pháp nghiên cứu máy điện:

a, Đại c ơng về máy điện:

- Nguyên lý làm việc của máy điện dựa trên cơ sở của định luật cảm ứng điện từ Sự biến đổi năng l ợng trong máy điện đ ợc thực hiện thông qua từ tr ờng trong nó Để tạo đ ợc những từ tr ờng mạnh và tập trung, ng ời ta dùng vật liệu sắt từ làm mạch từ

ở máy biến áp mạch từ là một lõi thép đứng yên Còn trong các máy điện quay, mạch từ gồm hai lõi thép đồng trục: một quay, một

đứng yên và cách nhau bằng một khe hở

b, Ph ơng pháp nghiên cứu máy điện:

Trang 5

Next Nội dung

Back

3 Sơ l ợc về vật liệu chế tạo máy điện:

Gồm có vật liệu tác dụng, vật liệu kết cấu và vật liệu cách điện.Vật liệu tác dụng: bao gồm vật liệu dẫn điện và dẫn từ dùng để chế tạo dây quấn và lõi sắt

Vật liệu cách điện: dùng để cách điện các bộ phận dẫn điện với các

bộ phận khác của máy và cách điện các lá thép của lõi sắt

Vật liệu kết cấu: chế tạo các chi tiết máy và các bộ phận chịu lực cơ giới nh trục, vỏ máy, khung máy

Sơ l ợc đặc tính của vật liệu dẫn từ, dẫn điện và cách điện dùng trong chế tạo máy điện

Trang 6

PhÇn 1: M¸y ®iÖn mét chiÒu

Ch ¬ng 1 : Nguyªn lý lµm viÖc - kÕt cÊu c¬ b¶n

Ch ¬ng 3 : C¸c quan hÖ ®iÖn tõ trong m¸y

Ch ¬ng 4 : Tõ tr êng trong m¸y ®iÖn mét chiÒu

Back

Trang 7

Ch ơng 1:

Nguyên lý làm việc- kết cấu cơ bản

Next Nội dung

Back

 1.1: Cấu tạo của máy điện một chiều

 1.2: Nguyên lý làm việc

 1-3: các l ợng định mức

Trang 8

 1.1: Cấu tạo của máy điện một chiều

1 Phần tĩnh (Stato):

Next

Ch ơng I Back

a) Cực từ chính:

(Là bộ phận để sinh ra từ thông kích thích)

b) Cực từ phụ:

Đặt giữa các cực từ chính, dùng để cải thiện đổi chiều c) Gông từ (vỏ máy):

d) Các bộ phận khác:

Nắp máy: Bảo vệ an toàn cho ng ời và thiết bị

Cơ cấu chổi than: Đ a dòng điện từ phần quay ra mạch ngoài

Cực từ chính Dây quấn cực từ phụ Dây quấn cực từ chính

Cực từ phụ

Trang 9

Ch ¬ng I Back

Trang 10

Cùc tõ

Bu l«ng

Cuén d©y

Trang 11

Bu l«ng cùc tõ

cuén d©y

Trang 12

2 Phần ứng (Rôto):

a) Lõi sắt phần ứng: Dùng để dẫn từ

+) Với các máy công suất vừa và lớn ng ời ta dập lỗ

thông gió dọc trục

+) Với các máy điện công suất lớn còn xẻ rãnh thông

gió ngang trục

b) Dây quấn phần ứng: Là phần sinh ra sức

điện động và có dòng điện chạy qua

+) Dây quấn th ờng làm bằng đồng có bọc

cách điện Để tránh khi quay dây quấn bị

văng ra miệng rãnh th ờng đ ợc nêm chặt

bằng tre, gỗ phíp và đầu dây quấn th ờng đ ợc

đai chặt

+) Với các MĐ công suất nhỏ dây quấn có

tiết diện tròn, còn máy có công suất vừa và

lớn dây quấn có tiết diện hình chữ nhật

Nêm

Cách

điện rãnh

Dây quấn

Trang 14

Cæ gãp

cuén d©y lâi thÐp

trôc

Trang 16

Phần động: Gồm khung dây abcd

Trong đó: B là trị số cảm ứng từ ở nơi dây dẫn quét qua

l là chiều dài thanh dẫn nằm trong từ tr ờng

v là vận tốc dài của thanh dẫn

Trang 17

t

Khi mạch ngoài có tải thì ta có: U = E - IR

Trong đó: E là sức điện động của máy phát

IR là sụt áp trên khung dây abcd

U là điện áp giữa 2 đầu cựcKhi đó vòng dây sẽ chịu 1 lực tác dụng gọi là lực từ:

Fđt = B.I.l

T ơng ứng ta sẽ có mô men điện từ: Mđt = Fđt.D/2.= B.I.l.D/2

Từ hình vẽ ta thấy ở chế độ máy phát Mđt ng ợc với chiều quay phần động nên nó đ ợc gọi là M hãm

Next

Ch ơng I Back

Sức điện động và dòng xoay chiều cảm ứng

trong thanh dẫn đã đ ợc chỉnh l u thành sức

điện động và dòng 1 chiều nhờ hệ thống

vành góp chổi than.Ta có thể biểu diễn sức

điện động và dòng điện trong thanh dẫn và ở

mạch ngoài nh hình vẽ:

N

S

F, Mđt n

Trang 18

Nh vậy: ở chế độ động cơ thì U > E còn ở chế độ máy phát

thì U < E

Next

Ch ơng I Back

ở chế độ động cơ Mđt cùng chiều với chiều quay phần động gọi là mômen quay

Nếu điện áp đặt vào động cơ là U thì ta có:

Trang 19

Ch ¬ng I Back

Trang 20

Ch ¬ng 2:

D©y quÊn M¸y ®iÖn mét chiÒu

 2.1 NhiÖm vô, cÊu t¹o, ph©n lo¹i

Back

Trang 21

2.1: Nhiệm vụ - cấu tạo - phân loại

1 Nhiệm vụ của dây quấn phần ứng:

- Sinh ra đ ợc 1 sức điện động cần thiết, có thể cho 1 dòng điện nhất

định chạy qua mà không bị nóng quá 1 nhiệt độ nhất định để sinh ra

1 mômen cần thiết đồng thời đảm bảo đổi chiều tốt, cách điện tốt, làm việc chắc chắn, an toàn Tiết kiệm vật liệu, kết cấu đơn giản

2 Cấu tạo của dây quấn phần ứng:

- Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử nối

với nhau theo 1 quy luật nhất định

- Phần tử dây quấn là 1 bối dây gồm 1 hay

nhiều vòng dây mà 2 đầu của nó nối vào 2

Trang 22

Nếu trong 1 rãnh phần ứng (rãnh thực)

chỉ đặt 2 cạnh tác dụng (dây quấn 2 lớp) thì

rãnh đó gọi là rãnh nguyên tố Nếu trong 1

rãnh thực có 2u cạnh tác dụng với u = 1,2,3

thì rãnh thực đó chia thành u rãnh nguyên tố

u=3

Quan hệ giữa rãnh thực Z và rãnh nguyên tố Znt : Znt = u.Z

Quan hệ giữa số phần tử của dây quấn S và số phiến góp G: S = G → Znt = S = G

+ Trong 1 số tr ờng hợp còn dùng cả dây quấn hỗn hợp: kết hợp cả dây quấn xếp và sóng

Trang 23

Dạng xếp Dạng sóng

- Theo kích th ớc các phần tử: dây quấn có phần tử đồng đều và dây quấn theo cấp

4 Các b ớc dây quấn:

- B ớc dây quấn thứ nhất y1 :

- B ớc dây quấn thứ hai y2 :

- B ớc dây tổng hợp y :

- B ớc vành góp yG :

Next

Ch ơng 2 Back

Dây quấn có phần

tử đồng đều

Dây quấn có phần

tử theo cấp

Trang 24

Trong đó:  là 1 số hoặc phân số để y1 là 1 số nguyên

+ Nếu y1 = ta có dây quấn b ớc đủ

+ Nếu y1 > ta có dây quấn b ớc dài

+ Nếu y1 < ta có dây quấn b ớc ngắn.2p

 = [cm ]rãnh ng tố]

p

Znt2

Trang 25

- B ớc dây quấn thứ hai y2: Trong dây quấn xếp đơn: y1 = y2 + y  y2 = y1 - y.

Trang 26

- Giả sử tại thời điểm khảo sát phần tử 1 nằm trên đ ờng trung tính hình học (đó là đ ờng thẳng trên bề mặt phần ứng mà dọc theo nó cảm ứng từ bằng 0)

- Vị trí của các cực từ trên hình vẽ phải đối xứng nhau, khoảng cách giữa chúng phải đều nhau Chiều rộng cực từ bằng 0,7 b ớc cực.Vị trí của chổi than trên phiến đổi chiều cũng phải đối xứng, khoảng cách giữa các chổi than phải bằng nhau Chiều rộng chổi than lấy bằng 1 phiến đổi chiều

- Yêu cầu chổi than phải đặt ở vị trí để dòng điện trong phần tử khi bị chổi than ngắn mạch là nhỏ nhất và sức điện động lấy ra ở 2 đầu chổi than là lớn nhất Nh vậy chổi than phải đặt trên trung tính hình học và trục chổi than trùng với trục cực từ Khai triển

Lớp trên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1

5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1 2 3 4Lớp d ới

c) Giản đồ khai triển:

Trang 27

S

N S

Trang 28

Nếu máy có 2p cực thì sẽ có 2p mạch nhánh song song.

Kết luận:

- Trong dây quấn xếp đơn giản thì số mạch nhánh song song bằng

số cực từ hay số đôi mạch nhánh song song bằng số đôi cực : a = p

- Nếu dây quấn xếp thoả mãn 2 điều kiện: chổi than nằm trên đ ờng trung tính hình học và hệ thống mạch từ đối xứng thì sức điện động các nhánh bằng nhau và đạt giá trị lớn nhất

Next

Ch ơng 2 Back

(+)

Trang 29

 2-3: dây quấn xếp phức tạp

1 B ớc dây quấn:

Đặc điểm của dây quấn xếp phức tạp là yG = m (m = 2, 3, 4 ) Thông th ờng chỉ dùng m = 2 Trong những máy công suất thật lớn mới dùng m > 2

Khi m = 2 = yG:

- Nếu số rãnh nguyên tố và số phần tử là chẵn thì ta đ

ợc 2 dây quấn xếp đơn độc lập

- Nếu số rãnh nguyên tố và số phần tử lẻ ta đ ợc 2 dây

quấn xếp đơn nh ng không độc lập mà nối tiếp nhau

thành 1 mạch kín

Nh vậy có thể coi dây quấn xếp phức tạp gồm m dây quấn xếp đơn

làm việc song song nhờ chổi than Và chổi than phải có bề rộng  m lần phiến góp mới có thể lấy điện ra

Next

Ch ơng 2 Back

y1

y y2

1 2 3 4 5

Trang 30

8 10 12 14 16 18 20 22 24

Trang 31

Giản đồ khai triển dây quấn MĐMC

Cực từ và chổi điện nh ở dây quấn xếp đơn Chỉ khác là bề rộng chổi

điện  2 lần phiến góp để có thể lấy điện đồng thời ở 2 dây quấn ra

Dây quấn xếp phức tạp do m dây quấn xếp đơn cùng đấu chung chổi than do đó số đôi mạch nhánh song song của dây quấn: a = m.p

Trang 32

Next

Ch ơng 2 Back

Muốn cho khi quấn xong vòng thứ nhất đầu cuối của phần tử thứ p phải kề với đầu đầu của phần tử đầu tiên thì số phiến đổi chiều mà các phần tử v ợt qua phải là: p.yG = G  1 yG = (G là số phiến góp)

Dấu (+) ứng với dây quấn phải Dấu (-) ứng với dây quấn trái

Trang 33

1

15 

p 2

Trang 34

Quy luật nối dây của dây quấn sóng đơn là nối tiếp tất cả các phần

tử d ới ở các cực có cùng cực tính lại rồi nối với các phần tử ở d ới các cực có cực tính khác cho đến hết

Dây quấn sóng đơn chỉ có 1 đôi mạch nhánh song song: a = 1

Trang 35

4

2 4

+y1

Líp trªn 2 10 18 8 16 6 14 4 12 2

6 14 4 12 2 10 18 8 16Líp d íi

+y2

+y2

Trang 36

Giản đồ khai triển dây quấn MĐMC

Dây quấn sóng phức tạp có: m = 2; 2p = 4; Znt = S = 18

Next

Ch ơng 2 Back

Dây quấn sóng phức tạp gồm m dây quấn sóng đơn hợp lại do

đó số đôi mạch nhánh song song của dây quấn sóng phức tạp: a = m

Trang 37

Ch ơng 2 Back

 2.6: Dây cân bằng điện thế

1.Điều kiện để dây quấn đối xứng:

- Dây quấn MĐMC t ơng ứng nh 1 mạch điện gồm 1 số nhánh song song ghép lại Mỗi nhánh gồm 1 số phần tử nối tiếp nhau

- Dây quấn phải đảm bảo 1 số yêu cầu sau:

+ Đảm bảo về cảm ứng từ: Hệ thống mạch từ phải có cấu tạo

Trang 38

- Dây cân bằng điện thế làm mất sự không đối xứng của mạch từ trong MĐ để cân bằng điện thế ở các mạch nhánh của dây quấn xếp nằm d ới các cực từ có cùng cực tính đ ợc gọi là dây cân bằng loại 1 B ớc thế yt bằng số phiến đổi chiều d ới mỗi đôi cực:

yt =

a

Gp

G

- Dây cân bằng làm mất sự phân bố không đối xứng của điện

áp trên vành góp gọi là dây cân bằng loại 2

B ớc thế: yt =

a

Ga

Trang 39

Ch ơng 3:

Các quan hệ điện từ trong máy

 3.1: Sức điện động dây quấn phần ứng

 3.3: Cân bằng năng l ợng - tổn hao

- hiệu suất

Next Phần I

Back

Trang 40

 3.1: Sức điện động dây quấn phần ứng

Sức điện động trung bình cảm ứng trong 1 thanh dẫn có chiều dài l, chuyển động với vận tốc v trong từ tr ờng bằng: etb = Btb.l.v

60

np

260

2 

60

n p

a 2

N

na

60

pN



a60pN

.etb = Hay E = Ce..n (V)

Trang 41

3.2 Mô men điện từ - công suất điện từ

1 Mômen điện từ:

Khi MĐ làm việc trong dây quấn phần ứng

sẽ có dòng điện chạy qua Tác dụng của từ tr

ờng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua sẽ

sinh ra mômen điện từ trên trục máy

- Lực điện từ tác dụng lên từng thanh dẫn:

f = Btb.l.i

M = Btb l.N

a 2

I

2

p2

 a 2 pN

Next Back

Gọi N là tổng số thanh dẫn của dây quấn và dòng trong mạch nhánh là: iư = Iư /2a thì mômen điện từ tác dụng lên dây quấn phần ứng là:

Trong đó: CM = là hệ số phụ thuộc kết cấu máy

 a 2

pN

 là từ thông d ới mỗi cực từ (Wb)

S

n M

tb

Trang 42

- Trong chế độ máy phát: M ng ợc chiều quay với phần ứng nên

đóng vai trò là mômen hãm Máy chuyển công suất cơ (M.) thành công suất điện (EI)

- Trong chế độ động cơ: M có tác dụng làm quay phần ứng  cùng chiều với chiều quay phần ứng Máy chuyển công suất điện (EI) thành công suất cơ (M.)

Next

Ch ơng 3 Back

 Pđt = .I = n..I = E I

Trang 43

Với: R = r + rb + rf + rtx ; (r : điện trở dây quấn phần ứng;

rf : điện trở cực từ phụ; rb : điện trở dây quấn bù;

rtx: điện trở tiếp xúc chổi than.)

- Tổn hao đồng trên mạch kích thích:

(Bao gồm tổn hao đồng của dây quấn kích thích và của điện trở

điều chỉnh trong mạch kích thích):Back pcu.kt = Ukt Ikt Next

Ch ơng 3

Trang 44

cu Fe

co 1

1

2

P

p1

P

pp

p

PP

Trang 45

b) Động cơ điện:

Ta có công suất điện mà động cơ nhận từ l ới:

P1 = U.I = U.(I + Ikt )Với: I = I + Ikt là dòng nhận từ l ới vào

U là điện áp ở đầu cực máy

Pđt = P1 - (pcu + pcu.kt)

Pđt = EI Còn lại là công suất cơ đ a ra đầu trục: P2 = M. = Pđt - (pcơ +pFe)

cu Fe

co 1

1

2

P

p1

P

pp

p

PP

Trang 46

 4-1: tõ tr êng lóc kh«ng t¶i

 4-2: tõ tr êng khi cã t¶i

Next PhÇn I

Back

Ch ¬ng 4 : Tõ tr êng

trong m¸y ®iÖn mét chiÒu

Trang 48

- Để có từ thông chính 0 ta cần cung cấp cho dây quấn kích thích 1 sức từ động F0 nào đó Để đơn giản cho việc tính toán ta dùng cách phân đoạn mạch từ thành 5 đoạn: khe hở không khí (), răng phần ứng (hr), l ng phần ứng (l), cực từ (hc), gông từ (lG)

Next

Ch ơng 4 Back

Trong đó: h chỉ chiều cao, l chỉ chiều dài

Trong mỗi đoạn đó c ờng độ từ tr ờng đ ợc tính: H = với B =

, S,  là từ thông, tiết diện, hệ số từ thẩm của các đoạn

a) Sức từ động trên khe hở F: F = 2H.

* Khi phần ứng nhẵn:

- Do khe hở giữa cực từ và phần ứng không đều: ở giữa thì khe hở nhỏ, 2 đầu mép cực từ khe hở lớn: max = (1,5  2,5) nên phân bố từ cảm ở những điểm thẳng góc với bề mặt phần ứng cũng khác nhau

lG

Trang 49

- Để đơn giản ta thay đ ờng cong từ cảm thực tế

bằng 1 hình chữ nhật có chiều cao là B và đáy là

b = . sao cho diện tích hình chữ nhật bằng

diện tích bao bởi đ ờng cong thực tế (b là cung

tính toán của cực từ còn  là hệ số tính toán

cung cực) Trong MĐMC có cực từ phụ thì  = 0,62  0,72;

ở MĐMC không có cực từ phụ thì  = 0,7  0,8

Next Back

- Phân bố từ cảm d ới 1 cực từ biểu diễn nh

hình vẽ Từ cảm ở giữa cực từ có giá trị lớn nhất

còn ở 2 mép cực trị số giảm dần và ở đ ờng trung

tính hình học giữa 2 cực từ thì bằng 0

Ch ơng 4

Gọi l là chiều dài phần ứng theo dọc trục

và lc là chiều dài cực từ thì ta có chiều dài tính

Trang 50

bl2

B2H

2

F

0 0

10

t K

1 r 1

0

Next

Ch ¬ng 4 Back

br1

t1

Trang 51

rx rx

t

S S

S  

rx rx

rx B

S 

là trị số từ cảm tính toán và thực tế của răng và

Next

Ch ơng 4 Back

(1’)

Với phần ứng có răng và rãnh khi từ thông đi qua khe hở không khí thì phân làm 2 mạch song song đi vào răng và rãnh phần ứng Do từ dẫn của thép lớn hơn không khí nhiều nên đại bộ phận từ thông đi vào răng t1 là b ớc đỉnh răng

t2 là b ớc chân răng

Trang 52

rx x

r 0 rx

x

r rx

x r x

r

x r rx

x

S

SS

+ Vẽ đ ờng cong từ hoá của lõi sắt phần ứng

Khi đã biết kích th ớc của răng và rãnh ta có: 1

k l b

l

t S

S K

c rx

x rx

x

r

rx     Với: Kc là hệ số ép chặt lõi sắt; Stx,tx là tiết diện răng và b ớc răng ở

độ cao x; l, l là chiều dài thực và tính toán của lõi sắt

Trang 53

Sau đó vẽ đ ờng biểu diễn (đ ờng 2)

- Ngoài ra trị số từ cảm tính toán của răng cũng có

thể xác định theo biểu thức:

c rx

1 rx

t rx

k l b

l t

B S

Trang 54

k l h 2 S

2 S

B

.

Trang 55

d) Sức từ động trên thân cực từ và gông từ:

Tính toán sức từ động cực từ ta phải xét đến ảnh h ởng của từ thông tản Khi đó từ thông ở cực từ lớn hơn từ thông chính: c = 0.t với t = 1,15  1,25 là hệ số tản từ

Thực tế do  tản ra khắp cực từ nên từ thông ở các phần trên cực từ và gông từ cũng khác nhau Nh ng để đơn giản hoá tính toán ta coi nh trên cực từ và gông từ có từ thông không đổi (G = 1/2c)

Ta có: và

Với Sc và SG là tiết diện cực từ và gông từ

c

c c

S

B 

G

c G

S 2

Trang 56

3 Đ ờng cong từ hoá của MĐMC:

Đ ờng biểu diễn quan hệ giữa 0 và F0 gọi

là đ ờng cong từ hoá của MĐMC

F 0

a b c

đm Nếu kéo dài đoạn tuyến tính ta đ ợc quan hệ

 = f(F) Khi từ thông đạt giá trị định mức thì

đoạn ab đặc tr ng cho sức từ động khe hở còn

đoạn bc đặc tr ng cho sức từ động rơi trên các

Trong các MĐ để triệt để lợi dụng vật liệu và công suất khi điện

áp là định mức ta chọn điểm làm việc là điểm chớm bão hoà (điểm c:

điểm mà đ ờng cong từ hoá bắt đầu cong với k = 1,1 1,35)

Next

Ch ơng 4 Back

Ngày đăng: 22/12/2013, 21:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ khai triển: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
2. Sơ đồ khai triển: (Trang 25)
Sơ đồ khai triển dây quấn MĐMC - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
Sơ đồ khai triển dây quấn MĐMC (Trang 27)
2. Sơ đồ khai triển: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
2. Sơ đồ khai triển: (Trang 30)
2. Sơ đồ khai triển: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
2. Sơ đồ khai triển: (Trang 33)
2. Sơ đồ khai triển: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
2. Sơ đồ khai triển: (Trang 35)
Hình vẽ. Từ cảm ở giữa cực từ có giá trị lớn nhất - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
Hình v ẽ. Từ cảm ở giữa cực từ có giá trị lớn nhất (Trang 49)
Hình học 1 khoảng b nào đó: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
Hình h ọc 1 khoảng b nào đó: (Trang 59)
Hình b-3: Phân bố từ cảm. - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
Hình b 3: Phân bố từ cảm (Trang 62)
Sơ đồ nối thuận và nối ng ợc. - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
Sơ đồ n ối thuận và nối ng ợc (Trang 93)
 3.3: Đồ thị véc tơ của máy biến áp - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
3.3 Đồ thị véc tơ của máy biến áp (Trang 153)
 3.3: Đồ thị véc tơ của máy biến áp - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
3.3 Đồ thị véc tơ của máy biến áp (Trang 160)
Đồ thị véc tơ đơn giản. Khi đó: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
th ị véc tơ đơn giản. Khi đó: (Trang 162)
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó đ ợc vẽ nh  sau: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
th ị biểu diễn mối quan hệ đó đ ợc vẽ nh sau: (Trang 171)
Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh điện áp: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
Sơ đồ nguy ên lý điều chỉnh điện áp: (Trang 172)
2. Sơ đồ ghép: - Tài liệu GT MAYDIEN I docx
2. Sơ đồ ghép: (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w