- Trong câu tục ngữ tác giả dân gian sử dụng bốn vế câu vừa có quan hệ đẳng lập vừa có quan hệ bổ sung cho nhau nhằm liệt kê hàng loạt những vấn đề con ngời cần phải học “ Học ăn, học nó
Trang 1Phòng Giáo dục - Đào tạo
Hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa đầu dòng câu trả lời đúng nhất.
1 Nhà thơ Thế Lữ tiêu biểu và nổi tiếng trong phong trào thơ nào?
A Thơ ca cách mạng thế kỷ xx C Thơ văn cổ phong kiến.
B Thơ ca hiện đại D Thơ Mới.
2 áng thiên cổ hùng văn “Bình Ngô đại cáo” ghi lại sự kiện lịch sử nớc ta đánh
giặc ngoại xâm nào?
A.Giặc Tống B.Giặc Mông Cổ.
C.Giặc Minh D.Giặc Mãn Thanh.
3.Văn bản “Bình Ngô Đại cáo” đợc công bố năm nào ?
5 Trong những câu sau đây, câu nào không phải là câu phủ định?
A.Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đờng
B Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình nh vậy
6.Nhận định nào nói đúng nhất về Bác Hồ qua bài thơ “Ngắm trăng”(Vọng nguyệt)?
A.Con ngời có khả năng nhìn xa trông rộng
B.Con ngời có bản lĩnh cách mạng kiên cờng
C.Con ngời có tình yêu thiên nhiên tha thiết và lạc quan
D.Con ngời giàu lòng yêu thơng
Trang 2Thí sinh
khoảng này
Phần thứ II: Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm).
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
"Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần Vờn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không ”
( Trích “Khi con tu hú” –Tố Hữu)
Trang 3
Câu 2 (5 điểm).
Chiếc bánh chng từ bao đời nay đã gắn bó với đời sống của nhân dân ta và đã trở thành nét đẹp truyền thống trong hội hè, lễ tết Em hãy giới thiệu về chiếc bánh chng đặc sắc đó.
Bài làm
Trang 4
Trang 5
Hớng dẫn chấm môn Ngữ văn lớp 7
Phần I: Tự luận (2 đ)
* Yêu cầu: Học sinh khoanh tròn vào chữ cái in hoa đầu dòng đúng nhất.
Câu 2: C Câu 4: B
* Cách cho điểm:
- Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm.
- Nếu trả lời vừa đúng vừa sai không cho điểm.
Phần II: Tự luận (8 đ)
Câu 1: 2.5 điểm
* Yêu cầu: Học sinh trình bày đợc các ý sau:
- Câu tục ngữ là bài học nhắc nhở con ngời những điều cần phải học trong giao tiếp ứng xử.
- Trong câu tục ngữ tác giả dân gian sử dụng bốn vế câu vừa có quan hệ đẳng lập vừa có quan hệ bổ sung cho nhau nhằm liệt kê hàng loạt những vấn đề con ngời cần phải học “ Học ăn, học nói, học gói, học mở”.
+ “ Học ăn, học nói” là học cách ăn, cách nói năng, giao tiếp sao cho tế nhị, lịch sự, văn minh.
+ “ Học gói học mở” là học sự cẩn trọng, khôn khéo, thành thạo trong mọi
cử chỉ, hành vi sao cho khỏi cục cằn, thô lỗ, vụng về
- Nh vậy câu tục ngữ nhắc nhở ta bài học làm ngời là trong cuộc sốngngoài việc tiếp thu tri thức từ sách vở Muốn trở thành ngời có văn hoá, có nếp sống đẹp thì cần phải học hỏi nhiều điều “ Học ăn, học nói, học gói, học mở” cũng chính là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá tính cách con ngời.
* Cách cho điểm:
- Điểm 2 - 2,5: Cảm nhận sâu sắc tinh tế, diễn đạt trong sáng, lu loát.
- Điểm 1-1,5: Cảm nhận khá đầy đủ, có ý sâu sắc diễn đạt trong sáng.
- Điểm 0,25 - 0,75: Cảm nhận hời hợt tản mạn, diễn đạt lủng củng.
- Điểm 0: Sai hoàn toàn.
Trang 6- Điểm 0,0: Thiếu, hoặc sai hoàn toàn.
B Thân bài:(4.5 điểm)
* Yêu cầu:
1 Giải thích ngắn để làm rõ vấn đề cần chứng minh:
- Mối quan hệ khăng khít giữa con ngời và môi trờng thiên nhiên( Bầu không khí, nguồn nớc, đất đai, cây cối, môi trờng sinh thái ).
- Thực tế xã hội ngày nay nhu cầu đời sống phát triển ngày càng cao, sự phát triển với tốc độ nhanh của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên toàn cầu, biện pháp xử lý hậu quả công nghiệp hoá, hiện đại hoá cha kịp thời dẫn đến tình trạng môi trờng bị khai thác cạn kiệt, bị tàn phá vô tổ chức.
- Nguy cơ tổn hại đến con ngời là vấn đề cả thế giới quan tâm Việc con ngời bảo vệ môi trờng là cần thiết.
2 Chứng minh: Từ thực tế làm sáng rõ:
- Sự tổn hại của môi trờng không khí (Dẫn chứng)
- Sự tổn hại của môi trờng đất (Dẫn chứng)
- Sự tổn hại của môi trờng nớc (Dẫn chứng)
- Sự tổn hại của môi trờng sinh thái (Dẫn chứng)
3 Đánh giá chung:
- Mối quan hệ giữa con ngời với môi trờng thiên nhiên ngày càng trở nên tồi
tệ đến mức báo động Sự trừng phạt của môi trờng đang ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống con ngời.
- Việc đẩy lùi tình trạng ô nhiễm môi trờng, bảo vệ môi trờng là trách nhiệm của mọi ngời, là vấn đề vô cùng cấp bách.
*Cách cho điểm :
- Điểm 4- 4.5: Lập luận đủ ý, rõ ràng, chặt chẽ, dẫn chứng có sức thuyết
phục Lời văn lu loát, trong sáng, có cảm xúc.
- Điểm 3-3: Lập luận đủ ý, rõ ràng chặt chẽ, dẫn chứng có sức thuyết phục
Lời văn đôi chỗ còn diễn đạt vụng về.
- Điểm 2-2.5: Lập luận đủ ý nhng nhng cha thật chặt chẽ, vụ, tính thuyết
phục cha cao Điễn đạt đôi chỗ còn vụng về.
- Điểm 1- 1.5: Bài viết đủ ý chính nhng sơ sài, ít dẫn chứng hoặc diễn đạt
lủng củng kém thuyết phục.
- Điểm 0.5: Bài viết thiếu nhiều ý, quá sơ sài, thiếu dẫn chứng, lập luận
không thuyết phục, diễn đạt yếu.
- Điểm 0: Sai hoàn toàn.
Trang 7* C¸ch cho ®iÓm:
- §iÓm 0,5: §¹t nh yªu cÇu.
- §iÓm 0: ThiÕu, hoÆc sai hoµn toµn.
3 NÕu m¾c tõ 10-15 lçi c©u, tõ, chÝnh t¶ th× trõ 0.5 ®iÓm.
4 NÕu m¾c qu¸ 15 lçi c©u, tõ, chÝnh t¶ th× trõ 1 ®iÓm.
Trang 8- Thất bại: Sự rủi ro gặp phải trong mọi lĩnh vực của đời sống.
- Thành công: Là kết quả, thành quả đạt đợc trong lĩnh vực trong đời sống.
- Mẹ: Cách nói hình tợng có ý nghĩa là sinh ra, là điều làm nêu qua câu tục ngữ ngời
xa muốn nói: Thất bại sẽ sinh ra đợc thành công, có thể giúp ta làm nên những thành công.
* Giải thích tại sao lại nói: "Thất bại là mẹ thành công".
+ Sự thất bại giúp ta hiểu rõ hơn bản chất công việc ta phải làm, giúp ta có thêm kinh nghiệm.
+ Sự thất bại giúp ta rèn luyện ý chí.
* Giải thích sự vận dụng: Ta phải vận dụng câu tục ngữ ấy nh thế nào trong đời sống.
+ Không ngả lòng trớc thất bại, thắng không kiêu, bại không nản.
+ Tỉnh táo rút kinh nghiệm, tìm tòi những con đờng mới đa đến thành công.
Chú ý: Trong quá trình giải tích cần sử dụng những dẫn chứng hợp lý.
- Điểm 0,5- 1: Giải thích hời hợt, lập luận thiết chặt chẽ, diễn đạt lủng củng.
- Điểm 0: Sai hoàn toàn.
C Kết luận: (0,5 điểm)
* Yêu cầu: Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ.
* Cách cho điểm:
- Điểm 0,5: Nh yêu cầu.
- Điểm 0: Sai hoàn toàn
Chú ý: - Căn cứ vào khung điểm, chất lợng bài viết của học sinh, giáo viên linh hoạt
cho sát hợp điểm với từng phần bài viết.
- Chỉ để điểm lẻ thập phân ở mức 0,5.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, nếu kết câu lộn xộn, thiếu lô gíc thì trừ 0,5 điểm, nếu mắc từ 10 - 15 lỗi câu, từ, chính tả thì trừ 0,5 điểm; nếu quá 15 lỗi trên trừ 1 điểm.
Trang 9Phòng Giáo dục - Đào tạo
Hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa đầu dòng câu trả lời đúng nhất.
1.Trong câu văn:” Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi” có mấy phó từ?
A.Một phó từ C.Ba phó từ.
B.Hai phó từ D.Bốn phó từ
2 Phép nhân hoá trong câu ca dao đợc tạo ra bằng cách nào?
“Vì mây cho núi lên trời Vì chng gió thổi hoa cời với trăng”
A Dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật.
B Dùng từ vốn chỉ hoạt động của ngời để chỉ hoạt động của vật.
C Dùng từ vốn chỉ tính chất của ngời để chỉ tính chất của vật.
D Trò chuyện xng hô với vật nh đối với ngời.
3.Từ nào dới đây có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu văn sau?
-“Cây đớc mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia lấy dòng sông”.
-“Đớc thân cao vút rễ ngang mình Trổ xuống ngàn tay đất nớc”
A Bao C Ôm
B Bọc D Phủ 4.Trong câu văn: “Dọc sông những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nớc”, tác giả Võ Quảng đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A Nhân hoá
B So sánh
số phách
Trang 11Hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa đầu dòng câu trả lời đúng nhất.
Câu1: Trong câu văn:” Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi” có
A Dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật.
B Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của ngời để chỉ hoạt động của vật.
C Dùng từ vốn chỉ tính chất của ngời để chỉ tính chất của vật.
D Trò chuyện xng hô với vật nh đối với ngời.
3.Từ nào dới đây có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu văn sau?
-“Cây đớc mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia lấy dòng sông”.
-“Đớc thân cao vút rễ ngang mình Trổ xuống ngàn tay đất nớc”
A Bao C Ôm
B Bọc D Phủ 4.Trong câu văn: “Dọc sông những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nớc”, tác giả Võ Quảng đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A Nhân hoá
B So sánh
C ẩn dụ
D Hoán dụ
Trang 12Thí sinh
khoảng này
5 Hình ảnh so sánh: “ nh dải lụa đào uốn lợn” phù hợp với sự vật nào dới đây?
A Sông C Ao
B Hồ D Biển
6.Khi làm văn miêu tả ngời ta không cần phải có kỹ năng gì?
A.Quan sát nhìn nhận
B.Nhận xét đánh giá C.Liên tởng tởng tợng D.Xây dựng cốt truyện Phần thứ II: Tự luận (7 điểm) Câu 1(2 điểm): Kết thúc truyện “Bức tranh của em gái tôi”ngời anh nói thầm với mẹ: “Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy” Em có suy nghĩ gì về chi tiết trên? Hãy trình bày suy nghĩ đó trong khoảng 10-15 dòng tờ giấy thi.
Trang 13
C©u 2(5 ®iÓm): H·y t¶ l¹i ng«i trêng th©n yªu mµ em ®ang häc
Trang 14
V¨n 06-07 giai ®o¹n 3
Trang 15Hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa đầu mỗi câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào?
A- Văn học dân gian B- Văn học viết C- Văn học thời ki kháng chiến chống Pháp D- Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ Câu 2: Câu nào sau đây không phải là tục ngữ:
A- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
D- Làm cho nội dung của câu dễ hiểu hơn
Câu 4: Câu văn: “Từ vựng tiếng Việt qua các thời kỳ diễn biến của nó tăng lên mỗi ngày một nhiều” thuộc kiểu câu gì?
C- Lý lẽ và dẫn chứng phù hợp với luận điểm
D- Đa lí lẽ làm sáng tỏ luận điểm, không đa dẫn chứng.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây đúng với hai câu văn:
“Có khi đợc trng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ thấy Nhng cũng có khi cất giấu kín đáo, trong rơng, trong hòm”
(trích trong văn bản: “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta”) A- Là hai câu chủ động
B- Là hai câu đặc biệt
Trang 16Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xa
đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lớt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nớc và lũ cớp nớc
Câu 2: (5 điểm)
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí:
“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nớc nhớ nguồn”
Trang 17Câu 1: Vì sao trong “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” Phạm Văn Đồng coi cuộc
sống của Bác là cuộc sống thật sự văn minh?
A- Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất.
B- Vì đó là cuộc sống đơn giản.
C- Vì đó là cuộc sống mà tất cả mọi ngời đều có.
D- Vì đó là cuộc sống cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến danh lợi của riêng mình.
Câu 2: : Trong đoạn văn “ Than ôi! Sức ngời khó lòng địch nổi với sức trời!
Thế đê không sao cự lại nổi với thế nớc! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất”
( Phạm Duy Tốn)
A- Hai câu rút gọn.
B- Hai câu rút gọn và một câu đặc biệt.
C- Ba câu đặc biệt.
D- Hai câu đặc biệt và một câu rút gọn
Câu 3: Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động nhằm mục đích gì?
A- Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tợng.
B- Làm cho câu văn ngắn gọn hơn, thông tin đợc nhanh hơn.
C- Liên kết các câu trong đoạn thành mạch văn thống nhất D- Nhấn mạnh ý,chuyển ý hoặc gây cảm xúc mạnh.
Câu 4: Đoạn văn: “ Văn chơng sẽ là sự hình dung của sự sống muôn hình
vạn trạng Chẳng những thế, văn chơng còn sáng tạo ra sự sống” Hoài Thanh đã sử dụng phơng pháp lập luận nào?
A Phơng pháp suy luận nhân quả.
Trang 18Thí sinh
khoảng này
Câu 5: Tục ngữ về con ngời và xã hội nên hiểu nh thế nào?
A - Nên hiểu theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng B- Nên hiểu theo nghĩa đen.
C - Nên hiểu theo nghĩa bóng.
Phần thứ II: Tự luận (7,5 điểm)
Câu 1: (2,5 điểm).
Trình bày cảm nhận của em về câu tục ngữ sau:
“ Học ăn, học nói, học gói, học mở”
Câu 2 (5,5 điểm).
Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi
ng-ời không có ý thức bảo vệ môi trờng sống.
Bài làm (phần tự luận)
Trang 19
Trang 20
Trang 21
Trang 22
Phòng Giáo dục - Đào tạo
(Viếng Lăng Bác – Viễn Phơng)
Câu 1: Đoạn thơ sử dụng phơng thức biểu đạt chính nào?
số phách
Trang 23B- Miêu tả Nghị luận
Câu 2: Đoạn thơ nêu nên nội dụng gì?
A- Niềm xúc động khi đợc nhìn thấy Bác
B- Tình cảm lu luyến, nhớ thơng, không muốn rời xa Bác
C- Nỗi niềm đau đớn, xót xa trớc sự thật Bác đã qua đời
Câu 3: Theo em đoạn thơ này tác giả đã sử dụng phép liên kết nào?
Câu 5: Tác phẩm nào sau đây đợc viết trớc năm 1975?
A- Con cò của Chế Lan Viên
B- Viếng Lăng Bác của Viễn Phơng
C- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới của Vũ Khoan
D- Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải
Câu 6: Câu văn sau có chứa thành phần biệt lập nào?
“Một ngày cuối năm mời tám – năm đó ta cha võ trang – trong một trận càn lớn của quân Mỹ – Nguỵ, anh Sáu bị hy sinh”.
(Chiếc Lợc Ngà - Nguyễn Quang Sáng) A- Thành phần gọi đáp
B- Thành phần tình thái
C- Thành phần cảm thán
D- Thành phần phụ chú
Trang 24Câu 7: Câu nào sau đây có khởi ngữ?
A- Tài đánh cờ vui nó đứng nhất lớp
B- Nó đứng nhất lớp về tài đánh cờ vui
C- Cờ vua là môn thể thao hấp dẫn đối với chúng ta
D- Chúng tôi rất thích học đánh cờ vua
Câu 8: Truyện ngắn “Làng ” – của Kim Lân đợc viết năm 1948 trên chiến khu
Việt Bắc
A- Đúng B- Sai
Phần thứ II: Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm).
Trình bày cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của đoạn thơ trên
Câu 2 (6 điểm).
Ông cha thờng ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở đạo làm con phải giữ tròn chữ hiếu qua những lời ca ngọt ngào mà thấm thía:
Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con Hãy nêu say nghĩ của em về bài ca dao đó?
Bài làm
Trang 25
Trang 26