1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI NEU

31 188 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 55,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI NEU QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI NEU QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI NEU QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI NEU QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI NEU QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI NEU QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI NEU

Trang 1

QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

ĐỀ SỐ 1 (Thi ngày 18/09/2016)

Câu 1 (5 điểm): Anh chị hãy chọn câu trả lời đúng và giải thích ngắn gọn tại sao?

1.1 Đối tượng tham gia kinh doanh thương mại bao gồm:

A người bán

B người mua

C người trung gian

D người bán, người mua, người trung gian

vì KDTM là việc đầu tư tiền của, công sức vào việc mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng nhằm thu lợi nhuận Như vậy người trung gian ở đây sẽ thực hiện các hoạt động phục vụ khách hàng.

1.2 Trong kinh doanh thương mại, cơ hội kinh doanh xuất hiện từ

A môi trừơng kinh doanh

B hoạt động của doanh nghiệp

1.3 Bán hàng với khối lượng lớn theo hợp đồng và thanh toán không dùng tiền mặt là những đặc điểm cơ bản của hình thức:

A bán buôn

B bán trực tiếp

C bán lẻ

D bán tại cửa hàng

Trang 2

Bán buôn có những đặc điểm cơ bản là: bán với khối lượng lớn, theo hợp đồng và thanh toán không dùng tiền mặt Kết thúc quá trình bán buôn hàng hoá vẫn nằm trong lưu thông chưa bước vào tiêu dùng Do không phải lưu kho, bảo quản và sắp xếp hàng hoá tại cửa hàng nên giá bán buôn rẻ hơn và doanh số thường cao hơn so với bán lẻ.

1.4 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa là:

A kế hoạch kinh doanh cơ bản trong KDTM

B kế hoạch mua bán hàng hóa trong KDTM

C kế hoạch kinh tế kỹ thuật nghiệp vụ của doanh nghiệp

D cả 3 phương án trên

Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp là bảng tính toán tổng hợp những chỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hóa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở khai thác tối đa các khả năng có thể có của doanh nghiệp trong

kỳ kế hoạch Nó được coi là kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp.

1.5 Khi thực hiện nghiệp vụ tạo nguồn mua hàng, nội dung đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện là

A nghiên cứu thị trường nguồn hàng

B nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ở thị trường bán (tiêu thụ)

C lựa chọn đối tác

D đàm phán hợp đồng

Vì: Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ở thị trường bán (tiêu thụ) là nội dung đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện trong nghiệp vụ tạo nguồn, mua hàng, và là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện các nội dung tiếp theo như: Nghiên cứu thị trường nguồn hàng để lựa chọn nguồn hàng và đối tác kinh doanh; Đàm phán và

ký kết hợp đồng tạo nguồn, mua hàng; Tổ chức thực hiện hợp đồng; Đánh giá kết quả và điều chỉnh.

Câu 2 (2,5 điểm): Đặc điểm của kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường ở Việt Nam?

Câu 3 (2,5 điểm): Nội dung kinh tế của chi phí kinh doanh thương mại? Các biện pháp giảm chi phí kinh doanh thương mại

Gợi ý:

Câu 2: Đặc điểm của kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường ở Việt Nam

Trang 3

- Kinh doanh thương mại là hoạt động trong lĩnh vực phân phối lưu thông, đặc điểm này ảnh hưởng đến vốn, cơ cấu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại.

- Cạnh tranh gay gắt và quyết liệt

- Khách hàng là người mua, là người quyết định thị trường quyết định người bán.

- Khách hàng chỉ quan tâm đến hàng hóa có chất lượng cao, giá cả phải chăng và được phục vụ thuận tiện

- Người mua đò hỏi người bán phải quan tâm đến lợi ích của mình.

- Nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng luôn thay đổi.

- Kinh doanh thương mại diễn ra trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế quản lý

- Phát triển dịch vụ là phương tiện để nâng cao trình độ thỏa mãn nhu cầu

- Kinh doanh trong thời kỳ hội nhập là kinh doanh theo luật pháp và thông lệ quốc tế.

Câu 3: Nội dung kinh tế của chi phí kinh doanh thương mại? Các biện pháp giảm chi phí kinh doanh thương mại

Nội dung kinh tế của chi phí kinh doanh thương mại:

Chi phí mua hàng

- Đây là khoản tiền mà các doanh nghiệp thương mại phải chi trả cho các đơn vị nguồn hàng về số hàng đã mua Khoản chi phí này phụ thuộc vào khối lượng và cơ cấu hàng hóa đã mua và đơn giá của một đơn vị hàng mua Chi phí mua hàng là khoản chi phí lớn nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Nó hình thành lên khối lượng và cơ cấu hàng hóa dự trữ ở doanh nghiệp thương mại Nguồn tiền để trang trải chi phí mua hàng chính là vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại Ngoài vốn lưu động còn cần phải huy động một phần đáng kể vốn vay, hoặc vốn ứng trước của đơn vị nguồn hàng, bạn hàng, khách hàng.

Chi phí lưu thông:

- Đây là chi phí lao động xã hội cần thiết thể hiện bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông nhằm chuyển đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đó là chi phí vận tải, bốc

dỡ hàng hóa; chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ; chi phí hao hụt hàng hóa và chi phí quản trị kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Chi phí lưu thông là một trong hững chỉ tiêu chất lượng quan trọng để đánh giá trình độ tổ chức quản trị kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.

Chi nộp thuế và chi phí mua bảo hiểm:

Trang 4

- Chi nộp thuế là khoản đóng góp theo quy định của Pháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh phải có nghĩa vụ nộp vào cho ngân sách nhà nước.

- Chi phí mua bảo hiểm: ngoài các khoản bảo hiểm bắt buộc (bảo hiển y tế, bảo hiểm xã hội), để đề phòng những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh doanh nghiệp thương mại phải có những khoản chi phí để mua bảo hiểm hàng hóa, tài sản vận chuyển…

Các biện pháp giảm chi phí trong kinh doanh thương mại:

- Biện pháp giảm chi phí mua hàng:

- Biện pháp giảm tiền mua bao hiểm cho hàng hóa và tài sản kinh doanh:

chọn rủi ro mua bảo hiểm

lựa chọn điều kiện bảo hiểm có lợi

cân nhắc số tiền bảo hiểm để bảo hiểm đúng cho hàng hóa tài sản

chọn hãng bảo hiểm có uy tín.

- Biện pháp giảm chi phí lưu thông:

giảm phí tổn vận tải

giảm chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ

giảm chi phí hao hụt

giảm chi phí quản lý hành chính

ĐỀ SỐ 2

(Thi ngày 18/09/2016)

Câu 1 (5 điểm): Anh chị hãy chọn câu trả lời đúng và giải thích ngắn gọn vì sao?

1.1 Thương mại có thể được nghiên cứu từ các góc độ:

1.2 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh (MTKD) là việc doanh nghiệp cần làm thường xuyên liên tục nhằm:

Trang 5

A Tìm ra các yếu tố thuận lợi của môi trường kinh doanh

B Tìm ra các yếu tố thuận lợi của môi trường kinh doanh

C Đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện các yếu tố của MTKD

D Tìm kiếm cơ hội kinh doanh

Vì: Phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh là một biện pháp doanh nghiệp sử dụng để đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện các yếu tố thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh.

1.3 Khi xây dựng chiến lược của DN phải chú ý đến những đặc điểm quan trọng của đối thủ cạnh tranh, không bao gồm:

A số lượng đối thủ cạnh tranh

B ưu nhược điểm của đối thủ

C chiến lược kinh doanh của đối thủ

D danh mục hàng giảm giá của đối thủ

1.4 Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa là:

A kế hoạch kinh doanh cơ bản trong KDTM

B kế hoạch kinh tế kỹ thuật nghiệp vụ trong KDTM

C kế hoạch mua bán hàng hóa trong KDTM

D cả 3 phương án trên

Vì: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp là bảng tính toán tổng hợp những chỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hóa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở khai thác tối đa các khả năng có thể có của doanh nghiệp trong

kỳ kế hoạch Nó được coi là kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp.

1.5 Kinh doanh thương mại là hành vi:

A mua hàng để kiếm lời

Câu 3 (2,5 điểm): Nội dung kinh tế của chi phí kinh doanh thương mại? Các biện pháp

tiết kiệm chi phí kinh doanh thương mại?

Gợi ý:

Trang 6

Câu 2:

Đặc điểm của vốn lưu động :

Vốn lưu động chiếm tỉ lệ lớn và lưu chuyển nhanh hơn.

Tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào hàng hóa bán ra.

Tùy thuộc tính chất kinh doanh và phương thức kinh doanh vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại chu chuyển qua các giai đoạn khác nhau:

o Đơn vị có sản xuất và gia công hàng hóa: T 1 – Vật tư hàng hóa – Sản xuất – Thành phẩm – T2

o Đơn vị bán hàng qua kho: T 1 – Hàng hóa bảo quản – Hàng hóa để bán – T2

o Đơn vị kinh doanh thuần túy: T 1 – Hàng hóa – T2

Nguồn hình thành vốn lưu động:

Cấp phát từ ngân sách, hoặc vốn cổ phần đóng góp của các thành viên tham gia doanh nghiệp

Vốn coi như tự có

Nguồn tích lũy để tăng thêm vốn lưu động.

Vốn liên doanh liên kết.

Vốn đi vay của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Chi phí lưu thông:

- Đây là chi phí lao động xã hội cần thiết thể hiện bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông nhằm chuyển đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đó là chi phí vận tải, bốc

Trang 7

dỡ hàng hóa; chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ; chi phí hao hụt hàng hóa và chi phí quản trị kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Chi phí lưu thông là một trong hững chỉ tiêu chất lượng quan trọng để đánh giá trình độ tổ chức quản trị kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.

Chi nộp thuế và chi phí mua bảo hiểm:

- Chi nộp thuế là khoản đóng góp theo quy định của Pháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh phải có nghĩa vụ nộp vào cho ngân sách nhà nước.

- Chi phí mua bảo hiểm: ngoài các khoản bảo hiểm bắt buộc (bảo hiển y tế, bảo hiểm xã hội), để đề phòng những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh doanh nghiệp thương mại phải có những khoản chi phí để mua bảo hiểm hàng hóa, tài sản vận chuyển…

Các biện pháp giảm chi phí trong kinh doanh thương mại:

- Biện pháp giảm chi phí mua hàng:

- Biện pháp giảm tiền mua bao hiểm cho hàng hóa và tài sản kinh doanh:

chọn rủi ro mua bảo hiểm

lựa chọn điều kiện bảo hiểm có lợi

cân nhắc số tiền bảo hiểm để bảo hiểm đúng cho hàng hóa tài sản

chọn hãng bảo hiểm có uy tín.

- Biện pháp giảm chi phí lưu thông:

giảm phí tổn vận tải

giảm chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ

giảm chi phí hao hụt

giảm chi phí quản lý hành chính

ĐỀ SỐ: 5

(Thi ngày 18/09/2016)

Câu 1: (5 điểm): Anh chị hãy chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích ngắn gọn lý do tại

sao?

1.1 Trong kinh doanh thương mại cơ hội kinh doanh xuất hiện từ:

A môi trường kinh doanh

B hoạt động của doanh nghiệp

C khách hàng

D cơ chế chính sách của nhà nước

Vì: Cơ hội (thời cơ) xuất hiện từ môi trường kinh doanh Thông qua nghiên cứu, nhận biết xu hướng thay đổi của các yếu tố của môi trường quốc tế và môi trường

Trang 8

kinh tế quốc dân về chính trị, luật pháp, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ; văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng Qua đó đánh giá tác động của các nhân

tố đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sẽ thất bại nếu doanh nghiệp chỉ nghiên cứu các yếu tố của môi trường vĩ mô mà thông qua nghiên cứu, doanh nghiệp không tìm được ở đó cơ hội kinh doanh cho mình.

1.2 Toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn hàng đầy đủ, đồng bộ kịp thờitheo đúng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp được gọi là

A Tạo nguồn và mua hàng

1.3 Phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh là việc doanh nghiệp cần làm thường xuyên liên tục nhằm:

A Tìm ra các yếu tố thuận lợi của môi trường kinh doanh

B Tìm ra các yếu tố thuận lợi của môi trường kinh doanh

C Tìm kiếm cơ hội kinh doanh

D Đánh giá đầy đủ, toàn diện về môi trường kinh doanh

Vì: Phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh là một biện pháp doanh nghiệp sử dụng để đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện các yếu tố thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh.

1.4 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh thương mại bao gồm:

A trình độ và năng lực quản trị doanh nghiệp

B môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp

C cơ chế chính sách của nhà nước

D cả 3 ý trên

Vì chi phí kinh doanh thương mại tập trung chủ yếu vào chi phí lưu thông lên nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố giông như trong chi phí lưu thông bao gồm các nhân tố khách quan và chủ quan.

1.5 Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, các nghiệp vụ KDTM gồm:

A Giữ ổn định

B Độc lập

C Hoàn thiện cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường

Trang 9

D Giảm bớt

Vì: Căn cứ vào các biện pháp khai thác môi trường kinh doanh thì trong môi trường kinh doanh đầy biến động, các nghiệp vụ kinh doanh thương mại cần phải được cải tiến cho hoàn thiện hơn, phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh.

Câu 2 (2,5 điểm): Phân tích đặc điểm hoạt động của vốn lưu động? Các biện pháp doanh

nghiệp nên tiến hành để tăng hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại?

Câu 3 ( 2,5 điểm): Các loại khách hàng và biện pháp thu hút khách hàng trong kinh

doanh thương mại?

Gợi ý:

Câu 2:

Đặc điểm hoạt động của vốn lưu động:

+ Vốn lưu động chiếm tỉ lệ lớn và lưu chuyển nhanh hơn: Do đặc điểm của doanh nghiệp thương mại là lưu thông hàng hoá nên vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn kinh doanh Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại thông thường chỉ tồn tại dưới dạng những tài sản phục vụ cho việc tạo ra doanh thu như các thiết bị máy móc phục vụ trong công tác quản lý, trụ sở công ty, kho bãi, cửa hàng… và

nó chỉ chiếm khoảng 20 % tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Còn lại khoảng 80% vốn của doanh nghiệp tập trung vào vốn lưu động.

+ Tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào hàng hóa bán ra: vốn lưu động thì thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị của hàng hoá tiêu thụ và kết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Tùy thuộc tính chất kinh doanh và phương thức kinh doanh vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại chu chuyển qua các giai đoạn khác nhau:

Đơn vị có sản xuất và gia công hàng hóa: T1 - Vật tư hàng hóa – Sản xuất – Thành phẩm – T2

Đơn vị bán hàng qua kho:T1 – Hàng hóa bảo quản – Hàng hóa để bán – T2

Đơn vị kinh doanh thuần túy: T1 – Hàng hóa – T2

Trang 10

Các biện pháp doanh nghiệp nên tiến hành để tăng hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại

Một là, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động hay rút ngắn số ngày của một vòng lưu chuyển hàng hóa.

Hai là, tiết kiệm chi phí kinh doanh, sử dụng hợp lý tái ản, giảm bớt các rủi ro thiwwjt hại.

Câu 3:

Các loại khách hàng:

- Khách hàng là các cá nhân nhóm người, các doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và mong muốn được thỏa mãn

- Khách hàng được chia thành những nhóm khác nhau, mỗi nhóm có đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm và là gợi ý quan trọng đê DN đưa ra các biện pháp phù hợp thu hút khách

+ Theo mục đích mua sắm: Khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng; Khách hàng trung gian và Khách hàng là chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận

+ Theo khối lượng hàng hóa mua sắm: Khách hàng mua với khối lượng lớn; Khách hàng mua với khối lượng nhỏ

+ Theo vị trí địa lý: Khách hàng trong vùng, địa phương; Khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài

+ Theo mối quan hệ của khách hàng đối với doanh nghiệp: Khách hàng truyền thống và khách hàng mới

Các biện pháp thu hút khách hàng:

- Đảm bảo nguồn hàng về đủ số lượng, đảm bảo chất lượng đúng quy cách chủng loại để thu hút nhu cầu mua sắm đa dạng của khách hàng.

- Xúc tiến thương mại: Thường xuyên có những chương trình giới thiệu sản phẩm, hay khuyến mại như bán có thưởng, thực hiện giảm giá tổ chức các cuộc chơi và có thưởng khi mua hàng… để tăng sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm cũng như thu hút khách mua hàng.

Trang 11

- Mạng lưới phân phối sản phẩm phải rộng để có thể phục vụ được nhu cầu mua sắm của khách hàng tùy theo từng loại hàng cũng có những mạng lưới phân phối hàng khác nhau

- Luôn có những chính sách giá phù hợp để thu hút khách hàng, với những sản phẩm khác nhau sẽ có những chính sách giá khác nhau như chính sách cao đối với những sản phẩm luôn đổi mới và đánh vào khách hàng có khả năng chi trả cao Bên cạnh đó cần có chính sách bảo hành sau bán hàng tốt để thu hút khách hàng

- Đội ngũ cán bộ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp sẽ tạo ra sự giao tiếp tốt trước khách hàng và doanh nghiệp để nắm được nhu cầu thị trường trong kinh doanh vai trò của nhân viên bán hàng là rất lớn, yếu cầu người bán hàng phải có sự hiểu biết về sản phẩm, có văn hóa giao tiếp, kỹ thuật thương lượng và thành thạo kỹ thuật bán hàng.

ký kết hợp đồng tạo nguồn, mua hàng; Tổ chức thực hiện hợp đồng; Đánh giá kết quả và điều chỉnh.

1.2 Khi xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, chỉ tiêu kế hoạch đầu tiên cần được tínhtoán là:

Trang 12

Vì: Bán hàng là mục tiêu trong kinh doanh thương mại Chỉ tiêu bán hàng là căn

cứ để xác định chỉ tiêu mua hàng và dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại.

1.3 Thị trường của doanh nghiệp thường được xác định thông qua tiêu thức

1.4 Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng, doanh nghiệp cần tìm hiểu thông tin về:

A Khả năng cung ứng của các nguồn cung khác nhau

B Tính chất của các loại nguồn hàng

C Các nhà cung cấp tiềm năng

D Tất cả các ý trên

Vì: Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng, doanh nghiệp cần tìm hiểu về khả năng cung ứng của các loại nguồn cung khác nhau, tính chất và độ tin cậy của các loại nguồn hàng, nghiên cứu ưu nhược điểm của các nhà cung cấp tiềm

năng để lựa chọn thị trường và lựa chọn đối tác (bạn hàng).

1.5 Dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm:

A Dự trữ tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất

B Dự trữ hàng hóa của DN thương mại

C Cả A và B

D A hoặc B

Vì: Dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm 2 bộ phận chủ yếu:

Dự trữ tiêu thụ của của doanh nghiệp sản xuất và dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp thương mại.

Câu 2 (2, 5 điểm): Phương pháp xác định các chỉ tiêu của kế hoạch lưu chuyển hàng hóa

trong kinh doanh thương mại?

Câu 3 (2, 5 điểm): Các loại chi phí trong kinh doanh thương mại? trình bày khái quát các

biện pháp doanh nghiệp có thể sử dụng để giảm chi phí kinh doanh thương mại?

Gợi ý:

Trang 13

- Việc xác định chỉ tiêu bán ra đi từ các đơn vị cơ sở cho thấy khả năng của từng đơn vị

và quy mô của doanh nghiệp thương mại Nếu doanh nghiệp thương mại có quy mônhỏ

và vừa, danh điểm mặt hàng không lớn thì việc lập kế hoạch theo các tổng hợp trực tiếp

từ dưới lên là tương đối chính xác Nếu doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn, danh điểm mặt hàng nhiều và phạm vi kinh doanh rộng thì cần lưu ý là việc lập kế hoạch từ dưới lên dễ bị chậm thời gian và tổng hợp có thể bị bỏ sót và trùng lập.

- Người ta cũng thường dùng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định chỉ tiêu bán ra theo công thức sau:

Xkh = Xb/c (1

Trong đó: Xkh : Số lượng hàng hóa bán ra kỳ kế hoạch (…tấn)

Xb/c : Số lượng hàng hóa bán ra kỳ báo cáo (…tấn)

h : Hệ số tăng giảm kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

2 Chỉ tiêu dự trữ

- Chỉ tiêu dự trữ hàng hóa đầu kỳ (Ddk) Khi lập kế hoạch cho năm kế hoạch thì năm báo cáo chưa kết thúc, vì vậy cần phải tính toán chỉ tiêu dự trữ hàng hóa đến đầu kỳ kế hoạch.

Dđk = Ot.đ + Ưn - Ưx

Trong đó: Dđk : Dự trữ hàng hóa đầu kỳ kế hoạch (tấn…)

Ot.đ : Tồn kho hàng hóa ở thời điểm kiểm kê (ví dụ: 1/9/200…(tấn)

Ưn : Ước nhập hàng hóa từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm (tấn)

Trang 14

Ưx :Ước xuất hàng hóa từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm (tấn)

- Chỉ tiêu dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch (Dck): chỉ tiêu này có thể xác định theo công thức sau:

Dck = m.t

Trong đó: Dck : Dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch (tấn)

m : Mức bán ra bình quân 1 ngày đêm kỳ ké hoạch (tấn/ngày)

t : Thời gian dự trữ hàng hóa cần thiết (ngày)

3 Chỉ tiêu mua vào: Chỉ tiêu mua vào được xác định căn cứ vào chỉ tiêu bán ra, chỉ tiêu dự trữ hàng hóa cuối kỳ và đầu kỳ theo công thức sau:

M = Xkh + Dck – Dđk

Trong đó: M : Số lượng hàng hóa cần mua tính theo từng loại (tấn…)

Xkh : Số lượng hàng hóa bán ra kỳ kế hoạch (tấn…) Dck : Dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch (tấn…) Dđk : Dự trữ hàng hóa đầu kỳ kế hoạch (tấn…) Câu 3:

Các loại chi phí trong kinh doanh thương mại:

- Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình kinh doanh; Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương; Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác

- Theo quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại: Chi phí mua hàng; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Theo sự phụ thuộc vào tổng mức lưu chuyển: Chi phí kinh doanh cố định; Chi phí kinh doanh biến đổi

- Theo mức chi phí và tiến trình thực hiện chi phí: Chi phí bình quân; Chi phí biên

- Theo chi phí kế toán và chi phí kinh tế (chi phí cơ hội): Chí phí kế toán; Chi phí kinh tế

Trang 15

Các biện pháp giảm chi phí kinh doanh:

- Biện pháp giảm chi phí mua hàng: Xác định nhu cầu cụ thể của khách hàng về khối lượng cơ cấu mặt hàng, quy cách chủng loại, thời gian, địa điểm và giá cả mà khách hàng có thể chấp nhận; Tìm hiểu khả năng sản xuất trong nước và thị trường nước ngoài

để lựa chọn thị trường chọn đối tác

- Biện pháp giảm tiền mua bảo hiểm cho hàng hóa và tài sản kinh doanh: Chọn rủi ro mua bảo hiểm; Lựa chọn điều kiện bảo hiểm có lợi; Cân nhắc số tiền bảo hiểm để bảo hiểm đúng cho hàng hóa tài sản; Chọn hãng bảo hiểm có uy tín

- Biện pháp giảm chi phí lưu thông:

+ Giảm phí tổn vận tải, bốc dỡ: rút ngắn quãng đường vận tải bình quân và lựa chọn đúng phương tiện vận tải hàng hóa.

+ Giảm chi phí bảo quản, thu mua, tiêu thụ: Tổ chức bộ máy kinh doanh và mạng lưới kinh doanh có quy mô phù hợp với khối lượng hàng hóa luận chuyển, tăng cường quản lý

và sử dụng tốt tài sản dùng trong kinh.

+ Giảm chi phí hao hụt hàng hóa: Kiểm tra chặt chẽ số lượng, chất lượng hàng hóa nhập kho; Củng cố và hoàn thiện kho tàng; Xây dựng các định mức hao hụt và quản lý chặt chẽ các khâu, các yếu tố có liên quan đến hao hụt tự nhiên;

+ Giam chi phí quản lý hành chính: Tinh giảm bộ máy quản lý hành chính và cải tiến bộ máy quản lý hành chính phù hợp với sự phát triển của công ty

ĐỀ SỐ: 12 Câu 1 (5 điểm): Anh chị hã chọn câu trả lời đúng trong các lựa chọn và giải thích ngắn

Ngày đăng: 18/12/2017, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w