Theo số liệu quan trắc của CEETIA: Lượng chất thải rắn tạothành trên toàn quốc từ năm 19971999 lần lượt là: 19.315(tấnngày), 21979( tấnngày), 25049 (tấnngày)Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốcTheo thống kê năm 2011: tăng trung bình 1016% mỗi nămNăm 1990 : hơn 2 triệu tấnnăm tương đương khoảng7.000 tấn ngày.Năm 2014: khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng63.000 tấnngày
Trang 1Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Viện công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm
Tiểu luận
Đề tài: Kỹ thuật xử lí nước rỉ rác
Trang 2 Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 3Phần 4: Một số ví dụ quy trình xử lý của các BCL ( trong nước và ngoài nước )
Trang 4Phần 1: Tổng quan về CTR và NRR
I Tổng quan về chất thải rắn (CTR)
1.Hiện trạng chất thải rắn ở nước ta
Theo số liệu quan trắc của CEETIA: Lượng chất thải rắn tạo thành trên toàn quốc từ năm 1997-1999 lần lượt là:
19.315 (tấn/ngày), 21979( tấn/ngày), 25049 (tấn/ngày)
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc
• Theo thống kê năm 2011: tăng trung bình 10-16% mỗi năm
• Năm 1990 : hơn 2 triệu tấn/năm tương đương khoảng 7.000 tấn/ ngày
• Năm 2014: khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày
Trang 5Chất thải rắn phát sinh
Xử lý bằng chôn lấp
70,05%
Đốt tại các
bệnh viện
Chế biến phân vi sinh
Chất thải sinh hoạt
79,9 %
Chất thải bệnh
viện 0,8 %
Chất thải công
nghiệp
19,3 %
Tái chế chủ yếu do tư nhân
Lượng còn lại:
-Chất thải sinh hoạt: 6,097%
-Chất thải bệnh viện: 0,279 -Chất thải công nghiệp: 9,664
Sơ đồ về tỉ lệ áp dụng các phương pháp xử lí CTR ở Hà Nội năm 1998
Trang 62, Hi n tr ng bãi chôn l p n c ta ệ ạ ấ ở ướ
• Hi n nay VN có kho ng g n 1000 bãi đ CTR đô th v i các ệ ở ả ầ ổ ị ớ
di n tích khác nhau, có 149 bãi rác cũ không h p v sinh ệ ợ ệ
• Hi n nay, t t c các đ a ph ng đ u s d ng bi n pháp chôn l p ệ ấ ả ị ươ ề ử ụ ệ ấ
ch t th i v i s l ng trung bình 1 bãi chôn l p/1 đô th , trong ấ ả ớ ố ượ ấ ị
đó có t i 85% 90% các bãi chôn l p không h p v sinh ớ ấ ợ ệ
• Trên đ a bàn c n c ch có 17/91 bãi chôn l p đ c xem là h p ị ả ướ ỉ ấ ượ ợ
v sinh đi n hình nh BCL Nam S n ( Hà N i, 1998), Gò Cát ệ ể ư ơ ộ (Tp. HCM, 2000) và Ph c Hi p (Tp. HCM, 2003) ướ ệ
• Có r t ít các bãi chôn l p có tr m x lý n c rác. Theo đánh giá ấ ấ ạ ử ướ
c a các chuyên gia thì nhà máy x lý n c rác Nam S n (Hà ủ ử ướ ơ
N i) và nhà máy x lý n c rác Gò Cát (TP. HCM) là đ t ộ ử ướ ạ
QCVN 5945 2005 v i hi u qu x lý cao ớ ệ ả ử
Trang 7Rác thải không qua xử lý, chôn lấp
gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng ở xã Minh Đức, Phổ Yên,
Thái Nguyên ( bãi rác Đồng Hầm)
Bãi rác Đông Thạnh tại huyện Hóc Môn, TPHCM
Trang 8Sơ đồ chung bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh
Trang 9C ác bãi chôn lấp ở nước ta có các đặc điểm:
• Các bãi đã và đang hoạt động mang tính tự phát, không có điều tra, khảo sát, lựa chọn vị trí hợp lý
• Không có luận chứng kinh tế kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế thi công
• Được đổ tự nhiên theo phương thức hỗn hợp, nửa chìm, nửa nổi Đa số đều hình thành từ lâu trên nền các hố
trũng, ruộng, ao hồ bỏ hoang, sau phát triển dần thành bãi chôn lấp
• Không có các công trình phụ trợ
• Vận hành và xử lý không đúng quy trình kĩ thuật
Trang 10Các biện pháp xử lý các bãi chôn lấp của các tỉnh thành trên
phạm vi cả nước trong thời gian tới được minh họa trong bảng
sau:
Phân cấp
bãi
Bãi cũ chưa có biện pháp xử lý
Bãi cũ có kế hoạch xin nâng cấp cải tạo
Xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Số lượng bãi
Diện tích
m 2
Số lượng bãi
Diện tích
m 2
Kế hoạch
Số lượng bãi
Diện tích
m 2
Kê hoạch
Trang 11II: Tổng quan về nước rỉ rác
1 Khái niệm, phân loại
a Khái niệm:
Nước thải rỉ rác là nước loại nước thải được sinh ra trong các khu chôn lấp rác thải, được hình thành do sự rò rỉ nước mưa thấm vào trong lòng bãi rác hoặc do độ ẩm sẵn có của rác thải được chôn
Trang 122 Phân loại
Trang 13Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần nước rỉ rác
Chất thải được đưa vào chôn lấp: loại chất thải, thành
phần chất thải và tỷ trọng chất thải
Quy trình vận hành bãi chôn lấp: quá trình xử lý sơ bộ và chiều sâu chôn lấp
Thời gian vận hành bãi chôn lấp
Điều kiện khí hậu: độ ẩm và nhiệt độ không khí
Điều kiện quản lý chất thải
Các phản ứng lý, hóa, sinh xảy ra trong bãi chôn lấp
Trang 143 Thành phần của nước rỉ rác
Thành phần nước rác trong các BCL nước ngoài
• có nồng độ COD, BOD5 cao (có thể lên đến hàng chục ngàn mg/L) đối với nước rỉ rác mới và nồng độ COD, BOD thấp đối với BCL cũ
• Theo thời gian, PH tăng, nồng độ chất ô nhiễm giảm( trừ nồng độ NH3)
• Nồng độ kim loại nặng hầu như rất thấp( trừ Fe)
• Khả năng phân hủy sinh học thay đổi theo thời gian
•
Trang 153 Thành phần của nước rỉ rác
Thành phần nước rác trong các BCL trong nước
Trong bãi chon lấp mới
• COD cao, có thể lên đến trên 50.000-70.000mO2/L
• tỉ lệ BOD5/COD cao trong khoảng 0,5 – 0,9
Trang 163 Thành phần của nước rỉ rác
Trong bãi chôn lấp cũ
• COD, BOD giảm rất đáng kể , COD từ 1.200 – 2.000mg/l
Trang 18Thành phần NRR bãi chôn lấp Phước Hiệp thay đổi heo
mùa
Trang 201, Phương pháp xử cơ học
Song chắn ngăn chặn các vật rắn nổi có kích thước lớn đi vào máy bơm
Bể lắng cát: Sau khi nước thải đi qua song chắn được đưa
đến bể lắng cát Nước vào theo phương ngang và dưới tác
dụng của trọng lực các hạt vô cơ như cát , đất,… sẽ bị rơi
xuống hố thu ở đáy bể và được xả ra ngoài
Bể lắng bậc một : Bể được đặt sau bể đông keo tụ
Bể tuyển nổi loại bỏ dầu mỡ các chất hoạt động bề mặt và
các chất rắn lơ lửng
Trang 212, Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
• Phương pháp hóa học : Là phương pháp dùng các chất có
khả năng oxy hoá để khử các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học trong nước thải và khử trùng nước thải:
- Khử trùng nước thải
- Phương pháp oxy hoá
• Phương pháp hóa lý : Là quá trình dùng hoá chất và bể
phản ứng nhằm tách SS, kim loại nặng, và một phần các chất hữu cơ có trong nước thải để đáp ứng hiệu quả xử lý của các công đoạn sau:
- Phương pháp keo tụ, tạo bông
- Phương pháp hấp phụ
Trang 223, Phương pháp xử lý sinh học
• Xử lý sinh học: Là quá trình xử lý nước thải chính Là
phương pháp dùng vi sinh vật chủ yếu là các vi khuẩn để phân huỷ sinh học các chất hữu cơ thành các chất ổn
định với sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các chất vô
cơ khác Mục đích chính của quá trình là khử COD, BOD, các hợp chất chứa nitơ, phốtpho
• Các phương pháp xử lý sinh học:
Phương pháp xử lý hiếu khí
Phương pháp xử lý yếm khí
Phương pháp xử lý thiếu khí
Trang 23Hồ sục khí
SBR
Bể lọc sinh học (Tricling Filter)
Đĩa quay sinh học (RBC )
Trang 24Sinh trưởng bám dính
Sinh trưởng lơ lửng và bám dính kết hơp
Quá trình kị khí cổ điển
Quá trình tiếp xuc
Khử nitrat
UASB Khử nitrat
Hệ thống kết hợp các quá trình kị khí thiếu khí
và hiếu khí
Bể lọc khí EBR và FBF Đĩa sinh học quay
Trang 25Phần 3, Quy trình xử lý chung
Xử lý hóa lý Nước rác
Trang 26• Công đoạn xử lý hoá lý: được thực hiện nhằm làm giảm
hàm lượng đến mức tối thiểu, tránh khả năng tạo thành vôi trong các bể xử lý kị khí và hiếu khí Đồng thời, làm giảm tối đa ảnh hưởng của kim loại nặng cũng như ảnh hưởng của các chất độc hại khác
• Công đoạn xử lý sinh học kị khí : nhằm loại bỏ phần lớn
hàm lượng COD, BOD (loại bỏ từ 65% - 90% COD, 75%
- 95% BOD5) nhằm làm cho hàm lượng các thông số này đạt yêu cầu xử lý của cac thiết bị sau Tuỳ vào hàm lượng chất ô nhiễm (COD, BOD5) đầu vào mà ta có thể lựa chọn việc sử dụng bể UASB hay bể xử lý kị khí tiếp xúc
•
Trang 27• Công đoạn xử lý hiếu khí: là công đoạn rất quan trọng
trong hệ thống này, nó cho phép loại bỏ hàm lượng lớn
COD, BOD5, nhưng nếu trong nước thải chứa hàm lượng Nitơ cao chúng ta nên sử dụng hệ thống xử lý kết hợp khử BOD, , Hệ thống này có vùng thiếu khí (anoxic) Vùng thiếu khí nhận bùn tuần hoàn trộn với nước thải vào
nhưng không cấp khí Hiệu suất loại bỏ N sinh học đạt tới 95% trong các điều kiện tối ưu
•
Trang 28S ơ đồ biểu diễn hệ thống Aeroten dòng chảy đều kết
hợp 4 giai đoạn
Vùng anoxic
Vùng aerobic
Vùng anoxic
Vùng aerobic
Bể lắng thứ cấp
Bể lắng
sơ cấp
Bùn tuần hoàn
Nước ra Nước thải
Trang 29• Công đoạn xử lý vật lý : đặt ở cuối hệ thống với mục đích
chính là khử trùng Nó cho phép nguồn nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn về hàm lượng coliform cũng như loại bỏ các loại vi khuẩn có khả năng gây bệnh đối với con người
Trang 30Phần 4: Một số ví dụ quy trình xử lý của các BCL
I, Bãi chôn lấp rác Nam Sơn
Nước rác tại bãi rác Nam Sơn
Máy ủi san gạt rác tại ô chôn lấp
số 6 và số 7 bãi rác Nam Sơn
Trang 31Thành phần nước rỉ rác tại bãi Nam Sơn
( mùa khô) 8.000-9.000 mg/l ( mùa mưa)
Trang 32Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lý nước rỉ rác
Nam Sơn
Ngăn thu nước
Bể thổi khí
Trang 33• Trong sơ đồ dây chuyền công nghệ này UASB là công trình quan trọng nhất có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ và tải trọng rất cao (COD = 50.000 mg/L và L =
50 – 80 kgCOD/m3.ngđ) Bể thổi khí và hồ sinh vật có nhiệm vụ giảm nồng độ chất hữu cơ và nitơ xuống giới hạn cho phép trước khi xả vào nguồn Trong giai đoạn
khởi động, UASB hoạt động khá tốt, các quan sát cho
thấy lượng khí sinh ra khá lớn, hiệu quả xử lý đạt đến 80%
Trang 34Nguồn tiếp nhận
+ + + +
PAC + NaOH
Than hoạt tính
Trang 35• Nước rỉ rác được bơm trực tiếp từ các hố thu nước lên hồ sinh học
• Phương pháp xử lý nitơ được áp dụng là phương pháp
đuổi khí (air stripping)
• Sau quá trình air stripping nước rỉ rác được chỉnh pH (6,5 ÷ 7,5) trước khi vào hệ thống xử lý sinh học bằng quá trình bùn hoạt tính lơ lửng dạng mẻ
• Kế tiếp nước rỉ rác lại được xử lý bằng hệ thống UASB
• Bể Semultech có chức năng của bể keo tụ/tạo bông kết
hợp lắng
• Các chất hữu cơ khó phân hữu còn lại trong nước rỉ rác chủ yếu là axít fulvic được xử lý triệt để bằng quá trình hấp phụ
sử dụng than hoạt tính
Trang 37II,Quy trình xử lý nước rác tại bãi chôn lấp Gò Cát
• Bãi chôn lấp Gò Cát có diện tích 25 ha với vốn đầu tư lên đến 22 triệu USD được xây dựng theo tiêu chuẩn cao hơn (tiêu chuẩn của bãi chôn lấp vệ sinh hiện đại), thời gian họat động của BCL Gò Cát từ năm 2001 đến 2006
• Hệ thống xử lý NRR tại BCL Gò Cát được xây dựng với công suất 400m3/ngày đêm Sơ đồ dây chuyền xử lý nước
rỉ rác của bãi chôn lấp Gò Cát theo công nghệ của Hà Lan
Trang 38Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Gò cát Phước Hiệp Đông Thạnh
Thời gian lấy
NRR cũ 8/2016
NRR mới 1,4/2003
NRR cũ 4/3-8/6
NRR 2,4/2002
NRR 8,11/2003
pH - 4,8-6,2 7,5-8,0 5,6-6,5 7,3-8,3 6,0-7,5 8,0-8,2
COD mgO2/L 39614–
59750
2 7000
950- 57300
24000- 4520
1510- 65333
Trang 39-Trạm Bơm Bể lên men kị khí
( 1000)
Bể lên men kị khí
( 1000)
Bể lọc áplực (17,8 /h)
Bể lọc áplực (17,8 /h)
Thiết bị lọc màng
UF (Ultra filter)
Thiết bị lọc màng
UF (Ultra filter)
Bể thổi khí
Nước rỉ rác
Xả vào nguồn nước mặt
Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lý
nước rỉ rác Gò Cát
Trang 40Hồ chứa nước rỉ rác tại Gò Cát
luôn đầy vì xử lý không kịp
Xe bồn chở nước rỉ rác tại bãi rác
Gò Cát đi xử lý tại bãi rác Đông Thạnh
Trang 41Nước rỉ rác
Bể khuấy trộn
Tiền khử Nito
Khử UASB
Màng lọc nano
Bể hiếu khí Hâu khử Nitơ
Trang 43• Khử Canxi: loại bỏ hàm lượng Canxi có trong nước rỉ rác
để tránh hiện tượng bêtông hoá trong bể UASB;
• UASB: được ứng dụng với mục đích xử lý các hợp chất
hữu cơ với tải trọng cao;
• Tiền hiếu khí, và hậu khử Nitơ: đây là các quá trình chính
để xử lý các hợp chất nitơ;
• Hóa lý (keo tụ): khử các hợp chất hữu cơ khó/không có
khả năng phân hủy sinh học như humic, lignin;
• Lọc màng Nano: xử lý các hợp chất hữu cơ còn lại sau
quá trình hóa lý
Trang 45III, Quy trình xử lý nước rỉ rác tại BCL
sudokwon Hàn Quốc
• Công nghệ xử lý nước rỉ rác của một số BCL ở Hàn Quốc
là áp dụng quá trình sinh học và quá trình xử lý hóa lý
• Sau khi hoạt động thì BCL sudokwon đạt công suất 3.500 – 7.500m3/ngày
Trang 46Thành phần
Đơn vị
Thái lan Hàn quốc
BCL pathumthani(ii)
Sukdowon NRR (1 năm)
Sukdowon NRR (12 năm)
Trang 47Nước rỉ rác
Bể ổn định
Thiết bị thủy phân kị khí
Bể keo tụ 1 Khử nitrat
Nước rỉ rác sau xử lý
Nguồn: Jong-Choul Won et al., 2004
Công nghệ xử lý nước rỉ rác tại BCL Sudokwon Hàn Quốc
Quá trình sinh học bùn hoạt
tính lơ lửng Quá trình sinh học bùn hoạt
tính lơ lửng
Trang 48Công nghệ xử lý nước rỉ rác ở Hàn Quốc bao gồm hai công trình chính: quá trình xử lý sinh học (quá trình phân hủy
sinh học kị khí và quá trình khử nitơ) và quá trình hóa lý
• Quá trình đầu tiên là quá trình xử lý sinh học
• Quá trình hóa lý là bước thứ hai được thực hiện tiếp theo sau quá trình sinh học để được xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm trong nước rỉ rác
Trang 49Nguồn: Jong-Choul Won et al., 2004
Bảng: Nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau xử lý
Trang 50• Từ tháng 3/2000 đến tháng 11/2013, sau quá trình xử lý sinh học là quá trình keo tụ và oxy hóa bằng Fenton được
áp dụng Từ tháng12 năm 2003 cho đến nay công nghệ xử
lý nước rỉ rác của BCL Sudokwon đã thay quá trình keo
tụ - Fenton bằng quá trình keo tụ 2 bậc
Nguồn: Jong-Choul Won et al., 2004
Liều lượng (mgFe 3+ /l) 350
150
Giai đoạn 1: 350 Giai đoạn 2: 350
Trang 51Tổng kết
Thông qua những phân tích ở trên, nhận thấy rằng quy trình xử lý NRR ở mỗi bãi chôn lấp rác khác nhau là khác nhau Hiệu quả xử lý của từng giai đoạn xử lý là khác
nhau do thành phần NRR luôn thay đổi
Quy trình xử lý ở Việt Nam phức tạp hơn so với các nước, nguyên nhân là do CTR ở Việt Nam không được phân
loại trước khi đem vào BCL dẫn đến thành phần có trong NRR phức tạp khó xử lý
Trang 52Tài liệu tham khảo
• Quản lý chất thải rắn Chất thải rắn đô thị (GS.TS Trần Hiếu Nhuệ)
• Bài giảng xử lý nước thải ( TS Đặng Xuân Hiển)
• Bộ KH, CN & MT : Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam
Trang 53Thank you for watching and listening