I. ĐẶT VẤN ĐỀ Chăn nuôi là một ngành rất quen thuộc, nó đã có từ lâu trên thế giới. Ban đầu chỉ ở quy mô hộ gia đình nhằm đảm bảo nguồn thực phẩm động vật hoặc sức kéo cho hộ hay gia đình nhỏ. Nhưng hiện nay ngành chăn nuôi đã phất triển ở mức độ sản xuất hàng hóa với quy mô ngày càng lớn nhằm cung cấp một số lượng lớn thực phẩm động vật cho nhu cầu sử dụng ngày càng cao của con người. Các tiến bộ khoa học liên tục được áp dụng nhằm tạo ra hiệu quả và chất lượng hơn. Tuy nhiên từ quá trình chăn nuôi tập trung cao độ này đã sinh ra một vấn đề thu hút dự quan tâm của xã hội, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường. Khó khăn trong việc thu gom, tồn trữ và xử lý các chất thải chăn nuôi là vấn đề đầu tiên gắn liền với chăn nuôi tập trung. Ở Việt Nam, môi trường của ngành chăn nuôi mới chỉ được quan tâm trong vài năm trở lại đây khi ngành chăn nuôi hàng hóa đang ngày càng gia tăng. Một số nghiên cứu về sử dụng phân gia súc vào mục đích kinh tế khác như làm phân bón biogas... đã được thực hiện. Tuy nhiên chưc có nghiên cứu đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi nhằm xây dựng các chính sách quản lí các giải pháp kĩ thuật giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng hợp lý chất thải gia súc. Do vậy đây là một trong những vấn đề được quan tâm nhất hiện nay tại nước ta.
Trang 1KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi là một ngành rất quen thuộc, nó đã có từ lâu trên thế giới Ban đầuchỉ ở quy mô hộ gia đình nhằm đảm bảo nguồn thực phẩm động vật hoặc sứckéo cho hộ hay gia đình nhỏ Nhưng hiện nay ngành chăn nuôi đã phất triển ởmức độ sản xuất hàng hóa với quy mô ngày càng lớn nhằm cung cấp một sốlượng lớn thực phẩm động vật cho nhu cầu sử dụng ngày càng cao của conngười Các tiến bộ khoa học liên tục được áp dụng nhằm tạo ra hiệu quả và chấtlượng hơn Tuy nhiên từ quá trình chăn nuôi tập trung cao độ này đã sinh ra mộtvấn đề thu hút dự quan tâm của xã hội, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường Khókhăn trong việc thu gom, tồn trữ và xử lý các chất thải chăn nuôi là vấn đề đầutiên gắn liền với chăn nuôi tập trung
Ở Việt Nam, môi trường của ngành chăn nuôi mới chỉ được quan tâm trong vàinăm trở lại đây khi ngành chăn nuôi hàng hóa đang ngày càng gia tăng Một sốnghiên cứu về sử dụng phân gia súc vào mục đích kinh tế khác như làm phânbón biogas đã được thực hiện Tuy nhiên chưc có nghiên cứu đánh giá toàndiện hiện trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi nhằm xây dựng các chínhsách quản lí các giải pháp kĩ thuật giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng hợp lýchất thải gia súc Do vậy đây là một trong những vấn đề được quan tâm nhấthiện nay tại nước ta
II.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHĂN NUÔI.
1.TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI TRÊN THẾ GIỚI
Trên thế giới,chăn nuôi là ngành đang rất phát triển.Hàng năm,các sản phẩm chếbiến từ ngành chăn nuôi như thịt,trứng,sữa,da,lông…với một số lượng rất lớn cungcấp cho người sử dụng Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới
có ba hình thức cơ bản đó là :
- Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao
- Chăn nuôi trang trại bán thâm canh
- Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh
Trang 2Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn ,thâm canh sản xuất hàng hóachất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển Châu Âu, Phi và Mỹ La Tinh Chănnuôi công nghiệp thâm canh các công nghệ cao về cơ giới và tin học được áp dụngtrong chuồng trại, cho ăn, vệ sinh, thu hoạch sản phẩm, xử lý môi trường và quản
lý đàn Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản được áp dụng trong chănnuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản và điều khiển giới tính.Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia súc gia cầm tại phần lớn các nướcđang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước Trung Đông Trongchăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên sản phẩm chăn nuôi năngxuất thấp nhưng được thị trường xem như là một phần của chăn nuôi hữu cơ
Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi đang được thực hiện ở một số nước phát triển, sảnphẩm chăn nuôi được người tiêu dùng ưu chuộng.Do đó đang là thách thức củanhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ
Theo số liệu thống kê của tổ chức nông lương thế giới – FAO năm 2013 số lượngđầu gia súc và gia cầm của thế giới như sau : tổng đàn trâu 182,2 triệu con và trâuphân bố chủ yếu ở các nước châu Á, tổng đàn bò 1.68,8 triệu con, dê 592,7 triệucon, cừu 847,7 triệu con, gà 14.191,1 triệu con và tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con -Sản phẩm chăn nuôi:
Thịt gia súc , gia cầm : với số lượng vật nuôi như trên, tổng sản lượng thịt sản xuấtnăm 2009 của thế giới trên 281 triệu tấn, trong đó thịt trâu chiếm 3,30 triệu tấn, thịt
bò 61,8 triệu tấn, thịt dê 4,9 triệu tấn, thịt cừu 8,1 triệu tấn, thịt lớn 106 triệu tấn,thịt gà 79,5 triệu tấn, thịt gà 79,5 triệu tấn và các loại thịt khác như thỏ, ngựa, lạc
đà, lừa cơ cấu về thịt của thế giới nhiều nhất là thịt lợn chiếm 37,7% , thịt gà 28,5
% thịt bò 22,6% tổng sản lương thịt , còn lại 12,7% là thịt dê, cừu, ngựa, trâu, vịt
và các vật nuôi khác
2.Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam
Trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi đang được coi là ngành kinh tế chịu tácđộng rất lớn khi nước ta tham gia một loạt các hiệp định thương mại Xem xét thựctrạng ngành chăn nuôi của Việt Nam hiện nay trong giai đoạn vừa qua vẫn pháttriển với quy mô nhỏ lẻ, thiếu tính thị trường, tốc độ tăng trưởng cũng đang chậmlại
Trang 3Chăn nuôi trâu không phát triển mạnh do điều kiện bãi chăn thả bị thu hẹp, tuy vậy
ở một số địa phương người dân đã thay đổi hình thức chăn nuôi từ chăn thả rôngsang nuôi nhốt giúp cải thiện hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.Chăn nuôi bò pháttriển do đàn bò sữa tăng mạnh,do một số doanh nghiệp tăng cường đầu tư, mở rộngquy mô chăn nuôi.Chăn nuôi lợn phát triển tốt do giá lợn hơi có xu hướng ổn địnhcho người chăn nuôi.Chăn nuôi gia cầm phát triển hơn cùng kỳ các năm trước, sốlượng ngày càng tăng vì nhu cầu sử dụng
Quy mô từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trangtrại, gia trại, ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật, tăng hiệu quả kinh tế
Về phát triển trang trại chăn nuôi: cho thấy, trang trại chăn nuôi chiếm tỷ trọng caotrong tổng số lượng trang trại nông nghiệp cả nước, và hiện nay tỷ trọng này đang
có chiều hướng tăng lên,hiện nay phổ biến nhất vẫn là trang trại quy mô chăn nuôi theo hộ gia đình, nên đa số hoạt động manh mún, nhỏ lẻ Ngoài ra, chăn nuôi tại Việt Nam theo cả phương thức trang trại và quy mô hộ gia đình vẫn chưa tạo được chuỗi để giảm chi phí, giá thành, nâng cao lợi nhuận
3 Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi
- Trên thế giới
Việc xử lý chất thải chăn nuôi đã được nghiên cứu triển khai ở các nước phát triển
từ cách đây vài chục năm.Các công nghệ áp dụng cho xử lý nước thải trên thế giớichủ yếu là các phương pháp sinh học.Ở các nước phát triển quy mô trang trại hàngtrăm hecta , trong trang trại ngoài quy mô chăn nuôi lợn lớn ( trên 10.000 con lợn),phân lợn và chất thải lợn chủ yếu làm phân vi sinh và năng lượng Biogas cho nhàmáy phát điện,nước thải chăn nuôi được sử dụng cho mục đích tưới tiêu nôngnghiệp.Tại các nước phát triển việc ứng dụng phương pháp sinh học trong xử lýnước thải chăn nuôi đã được nghiên cứu , ứng dụng và cải tiến trong nhiều nămqua
Rất nhiều các nước phát triển đã và đang áp dụng nhiều công nghệ để xử lý nướcthải chăn nuôi, có kể cả các nước đang phát triển như Việt Nam Chăn nuôi đang làhướng chuyển đổi , chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nên rất được quan tâm và pháttriển
4 Áp lực trong ngành chăn nuôi ở Việt Nam
Trang 4Hiện nay, ngành chăn nuôi là tâm điểm chịu nhiều thách thức về giá cả, chất lượng
và an toàn thực phẩm Những vấn đề môi trường trong chăn nuôi, chi phí xử lý môitrường tạo ra nhiều áp lực trong chăn nuôi nhỏ lẻ cũng như chăn nuôi lớn Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng ngành Quy trình vận
chuyển gia súc, gia cầm của người chăn nuôi khi đưa đi tiêu thụ chưa đảm bảo có
kỹ thuật Ý thức chấp hành các quy trình xử lý nước thải trong chăn nuôi hạn chế nên khi dịch bệnh xảy ra các hộ chăn nuôi trên phải hứng chịu đầu tiên và cũng là nơi ủ bệnh, phát tán bệnh ra môi trường
Hiện giờ người dân gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô đàn gia súc gia cầm
vì nguồn vốn hạn hẹp Điểm chung của các hộ chăn nuôi là không có hệ thống xử
lý chất thải, nằm xen trong khu dân cư và người chăn nuôi thì thiếu kiến thức cơbản về phòng chống dịch bệnh Hằng ngày, nếu chất thải không được người dângom để nuôi cá, trồng cây thì sẽ theo hệ thống cống rãnh chạy thẳng ta kênhmương, sông hồ Sông gần hộ chăn nuôi không chỉ vì ô nhiễm không khí, tiếng ồn
mà còn lo mỗi khi dịch bệnh xảy ra những khúc kênh mương trong xã thườngxuyên bị ô nhiễm đổi màu vì chất thải, sông hồ cá bị chết, bốc mùi hôi thối
5 Ảnh hưởng của nước thải ngành chăn nuôi tới môi trường
Một lượng lớn nước thải chăn nuôi không qua xử lý và đổ thẳng ra môi trường bên ngoài đã và đang gây ra sức ép lớn đối với môi trường Nước thải chăn đe dọa đến
cả môi trường đất nước và không khí
- Môi trường nước:
Nước thải chăn nuôi không được xử lý hay xử lý không triệt để đổ thẳng ra ao,hồ kênh, rạch sẽ làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm.Trong nước thải chăn nuôi chứalượng lớn chất hữu cơ,khi thải vào trong môi trường nước,các vi sinh vật phải sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất này,làm giảm lượng oxy hòa tan trong nướcdẫn đến làm suy giảm chất lượng nước Mặt khác trong nước thải chăn nuôi chứa nhiều chất dinh dưỡng nen chúng gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật thủy sinh trong môi trường tiếp nhận Bên cạnh đó nước còn
là môi trường lý tưởng cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển
- Môi trường không khí
Ngoài lượng lớn chất hữu cơ, nước thải còn chứa các khí gây mùi khó chịu như: NH3, H2S, CH4 Tất cả các khí này tồn tại trong không khí quanh khu vực chăn
Trang 5nuôi tạo nên mùi đặc trưng hôi thối rất khó chịu, ở nồng độ cao chúng có thể gây ngạt, kích thích niêm mạc mắt và mũi, gây choáng váng nhức đầu, gây nổ,
- Môi trường đất
Nước thải được thải ra chảy tràn trên mặt đất gây nên hiện tượng rửa trôi,phú dưỡng đất, làm thoái hóa đất.Ngoài ra nước thải còn có thể ngấm xuống đất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.Trong nước thải có chứa nhiều loại vi trùng, trứng giun sán gây bệnh cho người và động vật.Các tác nhân này có thể tồn tại lâu trong đất nên chúng có nguy cơ phát tán vào trong không khí, nước mặt, nước ngầm, theo chuỗi thức ăn để gây bệnh
III.THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI
1.NGUỒN GỐC
Nước thải chăn nuôi phát sinh từ khâu vệ sinh do nước rửa chuồng trại, nước tiểu, phân và thức ăn rơi vãi nên nồng độ ô nhiễm của chất thải chăn nuôi là rất cao: COD, BOD, Nitơ, Photpho và đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh
2.Thành phần và tính chất
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng, có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và vi sinh vật gây bệnh Nó nhất thiết phải xử lí trước khi thải ra ngoài môi trường Lựa chọn một quy trình xử lí nước thải chăn nuôi cho một cơ sở chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào thành phần tính chất nước thải, bao gồm:
3.1.Thành phần hữu cơ,vô cơ:
Trong thành phần chất rắn của nước thải thì thành phần hữu cơ chiếm 70-80 % gồm các hợp chất hydrocacbon, proxit, axit amin, chất béo và các dẫn xuất của cuảchúng có trong phân và thức ăn thừa Chất vô cơ chiếm 20-30 % gồm cát, đất, muối clorua, SO4
Trang 6Ngoài ra hàm lượng N,P trong nước thải tương đối cao do khả năng hấp thụ kém của vật nuôi (Theo Jongbloes và Lenis (1992), lượng nitơ được vật nuôi ăn vào 100% có 30% lượng nitơ tạo thành sản phẩm cho cơ thể, 70% bài tiết ra goài Theo thời gian và sự có mặt của oxy mà lượng nitơ trong nước tồn tại ở các dạng khác nhau NH4+, NO2-, NO3-.
Photpho được sinh ra trong quá trình tiêu thụ thức ăn của vật nuôi, lượng P chiếm 0,25 – 1,4 %, và một ít trong nước tiểu, xác chết của vật nuôi Trong nước thải chăn nuôi P chiếm tỉ lệ cao, tồn tại ở các dạng orthophotphate (HPO42-, H2PO4, PO43-), metaphotphate (hay polyphotphate PO43-) và photphate hữu cơ
3.2 Vi sinh vật:
Nước thải từ quá trình chăn nuôi chứa nhiều vi trùng và virus gây bệnh như vi trùng gây bệnh đóng dấu Erisipelothris insidiosa có thể tồn tại 92 ngày, Brucella 74– 108 ngày, samonella 6 – 7 tháng, Leptospiư thải còn ra 5 – 6 tháng Ngoài ra trong nước thải còn chứa môt lượng lớn trứng giun sán với các loại điển hình như Fasciotahepatica, Fasciola, Fasico losis buski, Ascaris suum, Cesphagostomum sp, Trichocephalus dentatus có thể phát triển trong giai đoạn lây nhiễm sau 6 – 28 ngày và 5 – 6 tháng Các loại vi trùng gây bệnh như: Salmonella, Ecoli có thể xâm nhập vào mạch nước ngầm Salmonella có thể thấm sâu xuông lớp đất bề mặt 30 –
40 cm ở những nơi thường xuyên tiếp nhận nước thải Trứng giun sán, vi trùng có thể lan truyền đi rất xa và nhanh khi bị nhiễm vào nước mặt tạo thành dịch bệnh cho người và vật nuôi
Ví dụ về bảng thành phần và tính chất nước thải chăn nuôi heo:
Trang 7(Nước thải nuôi heo sau xử lý yêu cầu đạt tiêu chuẩn loại A
Nguyên tắc hoạt động của bể aerotank :công nghệ aerotank là công nghệ được
sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất bởi tính hiệu quả của nó.Aerotank là quy trình
xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học được visinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển.Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm của nước thảigiảm xuống Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấpkhí: máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…
-Ưu điểm nổi bật của bể aerotank:
-Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%
Trang 8– Loại bỏ được Nito trong nước thải
– Vận hành đơn giản, an toàn
– Thích hợp với nhiều loại nước thải
– Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể
Bể Aerotank 1.2.Bể UASB:
Xử lý nước thải UASB là quá trình xử lý sinh học kỵ khí, trong đó nước thải
sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp (v<1m/h) Cấutạo của bể UASB thông thường bao gồm: hệ thống phân phối nước đáy bể, tầng xử
lý và hệ thống tách pha Nước thải được phân phối từ dưới lên, qua lớp bùn kỵ khí,tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lýcủa bể được quyết định bởi tầng vi sinh này
Trang 9Cấu tạo bể UASB
Hệ thống tách pha phía trên bê làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua
đó thì các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi, bùn sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau
xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo Hiệu suất của bểUASB bị phụ thuộc vào các yếu tố như: nhiệt độ, pH, các chất độc hại trong nướcthải… Với nước thải bia, quá trình lên men Acid xảy ra nhanh chóng vì vậy vào
bể UASB chỉ thực hiện công việc lên men methane, mà điều kiện để quá trình nàyxảy ra tốt là pH >6 (tôt nhất là 7.5), như vậy chỉ cần điều chỉnh pH là được trongkhi đó, nếu các nước thải khác thì vấn đề này không dễ chút nào, vì bể UASB vừalên men acid vừa len men methane, mà khi quá trình lên men acid xảy ra pH giảmrất thấp dễ dẫn đến hiên tượng khó chịu trong công nghệ UASB “Lên men chua”
Và đây là lí do thiết thực nhất mà tại sao sử dụng UASB trong xử lý nước thải bia,rượu
1.3.Công nghệ MBBR:
Trang 10Xử lý nước thải bằng công nghệ đệm di động (MBBR).Quá trình xử lý sửdụng các loại vi sinh vật bám dính, tuy nhiên giá thể vi sinh được sử dụng trongcông nghệ này là giá thể đệm di động có diện tích bề mặt rất lớn, do chúng luônchuyển động trong bể nên đã tận dụng được tối đa diện tích bề mặt của giá thể visinh, do đó mật độ vinh vật trong công trình xử lý MBBR rất lớn, bên cạnh đó việcgiá thể chuyển động làm tăng khả năng hòa tan ôxi vào nước, điều này khiến hiệuquả xử lý theo công nghệ này cao hơn nhiều so với những công nghệ khác.
Trang 11– Có thể cải tiến thành công nghệ AAO để xử lý triệt để Nito, Photpho và các hợpchất khó phân hủy khác.
– Quá trình vận hành đơn giản
– Chi phí vận hành thấp
– Chi phí bảo dưỡng thấp
– Hàm lượng bùn tạo ra thấp
– Không phát sinh mùi trong quá trình vận hành
– Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao hơn so với hệ thống xử lýbằng phương pháp bùn hoạt tính lơ lủng , vì vậy tải trọng hữu cơ của bể MBBRcao hơn
– Chủng loại vi sinh vật xử lý đặc trưng: Lớp màng biofilm phát triển tùy thuộcvào loại chất hữu cơ và tải trọng hữu cơ trong bể xử lý
– Tiết kiệm diện tích xây dựng : diện tích xây dựng MBBR nhỏ hơn so với hệthống xử lý nước thải hiếu khí đối với nước thải đô thị và nước thải công nghiệp.– Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh vật trong lớp màng biofilm rất cao , do đótải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao
1.4.Công nghệ AAO:
AAO cụm từ viết tắt của 3 quá trình: yếm khí ( Anaerobic), thiếu khí ( Anoxic),hiếu khí (Oxic) Công nghệ AAO là quá trình xử lý áp quá trình xử lý sinh học liên
Trang 12tục dùng nhiều hệ vi sinh vật khác nhau: hiếu khí, thiếu khí, yếm khí để xử lý nướcthải Quá trình xử lý như vậy cho hiệu quả xử lý cao, đặc biệt với nước thải có hàmlượng hữu cơ nito phốtpho cao Tùy vào thành phần nước thải mà thể tích các vùng
kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí khác nhau AAO được thiếu kế theo quy trình nghiêmngặt để xử lý nhiều loại nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nướcthải công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm, nước thải khu công nghiệp tậptrung
Công nghệ AAO
Ưu điểm:
– Chi phí vận hành thấp, trình độ tự động hóa cao
– Có thể di dời hệ thống xử lý khi nhà máy chuyển địa điểm
Trang 13– Khi mở rộng quy mô, tăng công suất ta có thể nối, lắp thêm các môđun hợp khối
mà không phải dỡ bỏ để thay thế
1.5.Công nghệ MBR:
Công nghệ xử lý nước thải sử dụng màng lọc MBR là công nghệ hiện đại và được
sử dụng khá phổ biến hiện nay vì những ưu điểm vượt trội
Công nghệ MBR là sự kết hợp của cả phương pháp sinh học và lý học Mỗiđơn vị MBR được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lạicấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc rất nhỏ mà một số vi sinh không cókhả năng xuyên qua Các đơn vị MBR này sẽ liên kết với nhau thành nhữngmodule lớn hơn và đặt vào các bể xử lý
Cơ chế hoạt động của vi sinh vật trong công nghệ MBR cũng tương tự như bểbùn hoạt tính hiếu khí nhưng thay vì tách bùn sinh học bằng công nghệ lắng thìcông nghệ MBR lại tách bằng màng Vì kích thước lỗ màng MBR rất nhỏ (0.01 ~0.2 µm) nên bùn sinh học sẽ được giữ lại trong bể, mật độ vi sinh cao và hiệu suất
xử lý tăng Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cầnqua bể lắng, lọc và khử trùng Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạtđộng còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị nghẹt màng
Quy trình xử lý bể sinh học bằng màng MBR (Membrane Bio Reactor) có thểloại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất triệt để nên hiện nay được xem là công nghệtriển vọng nhất để xử lý nước thải
MBR là kỹ thuật mới xử lý nước thải kết hợp quá trình dùng màng với hệthống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí 3 ngăn và côngnghệ dòng chảy gián đoạn MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạttính, trong đó việc tách cặn được thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2.Nhờ sử
Trang 14dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thểđưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay.
Bể MBR
Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR:
Điều chỉnh hoạt động sinh học tốt trong quy trình xử lý nước thải.Chất lượngđầu ra không còn vi khuẩn và mầm bệnh loại bỏ tất cả vi sinh vật có kích thướccực nhỏ như: Coliform, E-Coli.Kích thước của hệ thống xử lý nước thải bằngmàng lọc sinh học MBR nhỏ hơn công nghệ truyền thống.Hệ thống xử lý nướcthải tăng hiệu quả sinh học 10 – 30%.Thời gian lưu nước của hệ thống xử lýnước thải ngắn.Thời gian lưu bùn trong hệ thống xử lý nước thải dài.Bùn hoạttính tăng 2 đến 3 lần trong hệ thống xử lý nước bằng màng MBR không cần bểlắng thứ cấp và bể khử trùng, tiết kiệm được diện tích hệ thống xử lý nướcthải
và dễ dàng kiểm soát quy trình điều khiển tự động của hệ thống
Trang 151.6.Công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám:
Bể bùn hoạt tính với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám: Nguyên lý hoạt động của bể này tương tự như trường hợp vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chỉ khác là vi sinh vật phát triển dính bám trên vật liệu tiếp xúc đặt trong bể
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về hiệu quả xử lý cũng như giảm chi phí đầu tư
& vận hành nên hiện nay, việc áp dụng công nghệ sinh học tăng trưởng dính bám đang được ứng dụng khá rộng rãi Năm 2010, GREE đã phát triển và nâng cấp cải tiến thành công công nghệ dính bám AFBR từ công nghệ FBR
Ưu điểm:
– Hệ vi sinh cộng sinh đem lại hiệu quả xử lý tốt