1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT XỬ LÍ NƯỚC CẤP

17 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: KỸ THUẬT XỬ LÍ NƯỚC CẤP Câu 1: Các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất A) QCVN 02:2009BYT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt I. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt). II. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước). 2. Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt. B) QCVN 01:2009BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG I. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước ăn uống). II. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3 ngày đêm trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước). C) QCVN 09:2008 BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm I. Phạm vi áp dụng 1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm. 2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước ngầm, làm căn cứ để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau. D) QCVN 08:2008BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt I. Phạm vi áp dụng 1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt. 2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nư¬ớc mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp.

Trang 1

CHƯƠNG I: KỸ THUẬT XỬ LÍ NƯỚC CẤP

Câu 1: Các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất

A) QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

I Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt)

II Đối tượng áp dụng

1 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các

cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước)

2 Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt

B) QCVN 01:2009/BYT - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG

I Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước ăn uống)

II Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3 /ngày đêm trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước)

C) QCVN 09:2008/ BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

I Phạm vi áp dụng

1 Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm

2 Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước ngầm, làm căn cứ để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau

D) QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

I Phạm vi áp dụng

1 Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

2 Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn n ước mặt, làm căn

cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp

CÂU 2: Vẽ cấu tạo vào nêu nguyên tắc hoạt động của:

* Giàn mưa làm thoáng nước ngầm

Trang 2

 Nước ngầm đựợc bơm lên tù giếng khoan hay giếng đào được đưa vào làm thoáng đơn giản Có thể dùng máng tràn, giàn mưa, ejector thu khí hay bơm nén khí để làm thoáng nước Quá trình làm thoáng ở đây chủ yếu là cung cấp oxy cho nước Nước sau khi làm thoáng được lọc qua một lớp vật liệu lọc

 Tại bể lọc Fe2+ và oxy hòa tan sẽ được tách ra và bám trên bề mặt của các vật liệu lọc, tạo nên màng xúc tác bao gồm các ion oxy, Fe2+, Fe3+ Màng xúc tác sẽ tăng cường quá trình hấp thụ

và oxy hóa Fe do xảy ra trong môi trường dị thể Trong phương pháp này không đòi hỏi phải oxy hóa hoàn toàn Fe2+ thành Fe3+ và keo tụ

BỂ LẮNG NGANG: dạng hcn, gồm 4 bộ phận: phân phối nước vào bể; vùng lắng cặn; hệ thống thu nước sau lắng; hệ thống thu và xả cặn.

1) Ống dẫn nước từ bể phản ứng sang (2) Máng phân phối nước (3) Vách phân phối đầu bể (4) Vùng lắng (5) Vùng chứa cặn (6) Vách ngăn thu nước cuối bể (7) Máng thu nước (8) Ống dẫn nước sang bể lọc (9) Ống xả cặn

* Đặc điểm cấu tạo chung: - Chiều sâu công tác của bể có thể từ 2 - 3,5 m - Chiều dài bể tối thiểu gấp

10 lần chiều sâu - Bể lắng ngang thích hợp cho các trạm có công suất lớn (trên 30.000 m3/ngđ) - Đòi hỏi diện tích xây dựng rộng và thường xây dựng ở ngoài trời – bể đk chia thành nhiều ngăn, mỗi ngăn rộng từ 3-6m

- Để phân phối đều nước vào trên toàn bộ diện tích bể cũng như thu nước, cách thông thường là dùng các vách ngăn đặt cách vách bể 1 - 2m - Vận tốc nước vào 0,2 - 0,3 m/s và vận tốc nước ra 0,5 m/s Hệ thống ống dẫn nước, ống phân phối đk thiết kế sao cho khả năng dẫn đk lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng tính toán 20-30%

- Nước sau lắng được thu bằng máng tràn - Đáy thường được thiết kế có độ dốc về phía đầu bể để dễ dàng khi xả cặn và tránh xáo trộn bùn

=> Dòng nước chuyển động theo phương ngang trong chế độ chảy tầng, tốc độ dòng chảy tại mọi điểm trong bể đều bằng nhau Thời gian lưu lại của mọi phân tử nước đi qua bể đều bằng nhau và bằng dung tích bể chia cho lưu lượng dòng chảy

Trang 3

- Cặn có thể được thu bằng biệt pháp cơ khí hoặc thủ công : ( Độ dốc đáy bể lá 1% khi thu cặn bằng cơ khí; • Độ dốc là 5 – 10% khi thu cặn bằng thủ công, hệ thống thu cặn dạng máng hoặc ống, đảm bảo xả 30-60% cặn trong 20-40 phút)

+ Ưu điểm: Gọn, có thể làm hố thu cặn ở đầu bể hoặc dọc theo chiều dài bể Hiệu quả xử lý cao + Nhược điểm: Giá thành cao, có nhiều hố thu cặn tạo nên những vùng xoáy làm giảm khả năng lắng

của các hạt cặn, chiếm nhiều diện tích xây dựng

BỂ LẮNG ĐỨNG Bể thường có mặt bằng hình vuông hoặc tròn, thường được kết hợp với bể

phản ứng

A, sơ đồ cấu tạo.

1 Ống dẫn hỗn hợp nước + chất keo tụ ;2 Vòi phân phối nước; 3 Bể phản ứng; 4 Tấm hướng dòng ; 5 Vùng lắng; 6 Máng răng cưa; 7 Máng rhu nước; 8 Nước ra; 9 Vùng chứa cặn;

10 Ống hút cặn

- Ưu điểm: thiết kế gọn, diện tích đất xây dựng không nhiều, thuận tiện trong việc xả bùn hoặc tuần

hoàn bùn

- Nhược điểm: hiệu quả xử lý không cao bằng bể lắng ngang, chi phí xây dựng tốn kém, hiệu suất xử lý

không cao

BỂ LY TÂM: Bể lắng li tâm có dạng hình tròn, đường kính từ 5m trở lên Thường dung để sơ

lắng nguồn nước có hàm lượng cặn cao hơn 2000mg/l, công suất lớn Q ≥ 30.000 m3/ngày đêm

B) Nguyên tắc hoạt động:

Đầu tiên nước chảy vào ổng trung tâm ở giữa bể, rồi đi xuống dưới bộ phận hãm làm triệt tiêu chuyển động xoáy rồi vào bể lắng Trong bể lắng đứng, nước chuyển động theo chiều đứng từ dưới lên trên, cặn rơi từ trên xuống đáy bể Nước đã lắng trong được thu vào máng vòng được bố trí xung quanh thành bể hoặc được đưa sang công trình xử lí tiếp theo; nước chảy trong ống hoặc máng với vận tốc 0,6-0,7 m/s

Trang 4

* Nguyên tắc làm việc: Nước cần xử lý theo ống trung tâm vào ngăn phân phối, phân phối đều vào

vùng lắng Nước từ vùng lắng chuyển động từ trong ra ngoài và từ dưới lên trên Cặn được lắng xuống đáy Nước trong thì được thu vào máng vàng vào máng tập trung theo đường ống sang bể lọc

Để thu bùn có thiết bị gạt cặn gồm dầm chuyển động theo ray vòng tròn Dầm treo giàn cào thép có các cánh gạt ở phía dưới Nhờ những cánh gạt này, cặn lắng ở đáy được gạt vào phễu và xả ra ngoài theo ống xả cặn

BỂ LỌC NHANH:

Hình 2 26 Cấu tạo bể lọc nhanh với hai lớp vật liệu lọc

1 Nước vào 2 Vòi phun mưa 3 Lớp cát lọc 4 Lớp tham Antraxit/than hoạt tính 5 Lớp cát lớn 6 Lớp sỏi nhỏ 7 Lớp sỏi lớn 8 Ống thu nước 9 Van xả nước rửa lọc 10 Bể chứa nước sạch

*Nguyên tắc làm việc của bể lọc nhanh

Trang 5

- Khi lọc : Nước qua bể lọc chuyển động theo chiều từ trên xuống, qua lớp vật liệu lọc, sỏi đỡ vào hệ thống thu nước trong và được đưa về bể chứa nước sạch

Cơ chế của quá trình lọc: do hạt vật liệu lọc lớn nên khe hở giữa các hạt vật liệu lọc lớn do đó các hạt cặn được giữ lại trong lòng vật liệu lọc theo cơ chế lọc nhanh Sức cản thuỷ lực tăng dần dẫn đến công suất của bể giảm

CÂU 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG

• Phương pháp vật lí: nhiệt, tia UV, siêu âm, lọc

• Phương pháp hóa học: clo, ozon, ion KL nặng

1 Phương pháp nhiệt:

Khi đun sôi ở 100oC đa số các vi sinh vật bị tiêu diệt Một số ít khi nhiệt độ tăng cao liền chuyển sang dạng hợp tử với lớp bảo vệ vững chắc Để tiêu diệt nhóm vi khuẩn sinh bào tử ta tiến hành đun nước sôi đến 1200C

Phương pháp nhiệt tuy đơn giản nhưng tốn năng lượng nên thường chỉ được áp dụng ở quy mô nhỏ

2 Phương pháp khử trùng bằng tia UV:

Tia UV là tia bức xạ điện từ có bước sóng khoảng 4-400nm Tia UV có tác dụng làm thay đổi DNA của

tế bào vi khuẩn , tia UV có bước sóng 254 nm có khả năng diệt khuẩn cao nhất

Ưu điểm: ko sử dụng hóa chất ko gây tác dụng phụ, ko mùi, ko vị, hiệu quả cao

Nhược điểm: chi phí lớn, hiệu quả kém khi nước có độ đục cao > 10-50 mg/l Việc khử trùng xảy ra trong bể chứa nên khả năng nước bị nhiễm khuẩn khi ra khỏi bề mặt chứa là có thể xảy ra

3 Phương pháp siêu âm

Khi sóng siêu âm tác độnh vào chất lỏng thì sẽ diễn ra hiện tượng ép mạnh và cắt nước Lực tác động của các sóng rất mạnh đến nỗi tạo ra hiện tượng khí thực trong nước và tạo ra áp suất rất lớn, tức khắc

tế bào vi khuẩn bị nổ tung

Dòng siêu âm với cường độ tác dụng 2W/cm2 trong khoảng thời gian trên 5 phút có khả năng diệt toàn bộ vsv trong nước

4 Phương pháp lọc :

Lớp lọc thường dùng là các tấm sành sứ xốp có khe rỗng cực nhỏ (<1 Với phương pháp này, nước đem lọc phải có hàm lượng cặn <2mg/l

Ưu điểm cơ bản là không làm thay đổi tính chất lý hóa của nước, ko gây nên tác dụng phụ Tuy nhiên

do hiệu suất thấp nên thường chỉ áp dụng ở quy mô nhỏ với các điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép

5 Phương pháp khử trùng bằng clo và hợp chất của clo

* Clo là một chất oxy hóa mạnh, ở bất cứ dạng nào, nguyên chất hay hợp chất khi tác dụng với nước

đều tạo ra phân tử axit hypoclorit HClO có tác dụng khử trùng rất mạnh, tác động đến quá trình trao đổi chất của tế bào vsv

Cl2 + H2O ⇔ HClO + HCl

Khả năng diệt trùng của Clo phụ thuộc vào hàm lượng HClO có trong H2O Nồng độ HClO phụ thuộc vào lượng ion H+ trong nước hay phụ thuộc vào pH của nước pH càng cao hquả khử trùng càng giảm Liều lượng theo TCXD 33:2006 thì liều lượng Clo để khử trùng nước như sau: đối với nước mặt 2-3 mg/l tính theo Clo hoạt tính, đối với nước ngầm 0,7-1 mg/l

Sau khi khử trùng, lượng clo dư để chống tái nhiễm vsv là 0,1-0,5mg/l

- Ưu điểm: chi phí rẻ, dễ vận hành

Trang 6

- Nhược điểm:

+ Do clo có tính ăn mòn cao và độc hại nên cần kiểm soát an toàn tuyệt đối trong quá trình lưu trữ, vận chuyển, sử dụng

+Clo oxy hóa 1 số loại chất hữu cơ tạo ra các hợp chất nguy hiểm

* Khử trùng bằng clorua vôi CaOCl 2 và canxi hypochorite Ca(OCl) 2

Cl2+ Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O Trong clorua vôi thì lượng clo hoạt tính chiếm 20-25%

2Cl2 + 2Ca(OH)2  Ca(Ocl)2 + CaCl2 + 2H20 Hàm lượng clo hoạt tính chiếm 30-45%

* Khử trùng bằng nước Gia-ven NaClO

2NaCl + H2O -> NaCl + NaClO + H2

6 Khử trùng bằng ozon

O3 O2 + O

Ở trong nước, ôzôn phân hủy rất nhanh thành ôxi phân tử và nguyên tử nên khi vừa cho vào nước khả năng tiệt trùng là rất ít

Khi Ozon đã hòa tan đủ liều lượng, lúc đó tác dụng khử trùng mạnh nhanh gấp 3100 lần so với Clo Thời gian tiệt trùng xảy ra trong khoảng 3 – 8 giây

Liều lượng O3 cần thiết để khử trùng ( theo TCXD 33:2006): đvs nước ngầm 0,75-1 mg/l; đvs nước mặt 1-3mg/l

Ưu điểm: ko mùi, ko có sp phụ gây độc hại, hiệu quả khử trùng cao

Nhược được: hiệu suất tạo O3 thấp, chi phí cao, ko tích trữ được nên p lắp đặt tại nơi sử dụng

7 Khử trùng bằng ion kim loại: Ion Kim loại ( Ag, Cr, Cd, …)

CHƯƠNG II: XỬ LÍ NƯỚC THẢI

CÂU 1: Các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng nước thải sau xử lý.

QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này qui định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra môi trường Ko áp dụng quy chuẩn này đối với nước thải SH thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp thải nước thải sinh hoạt ra môi trường

QCVN 40:2011 – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công ngiệp

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải

1.2 Đối tượng áp dụng

1.2.1 Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải

1.2.2 Nước thải công nghiệp của một số ngành đặc thù đc áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật QG riêng 1.2.3 Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung

Điện phân dd ko màng ngăn

Trang 7

QCVN 11:2008 - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công ngiệp chế biến thủy sản

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp chế biến thủy sản khi thải ra môi trường

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước thải công nghiệp chế biến thủy sản ra môi trường

QCVN 12:2008 - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công ngiệp giấy và bột giấy

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp giấy và bột giấy khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải

1.2 Đối tượng áp dụng

1.2.1 Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải công nghiệp giấy và bột giấy Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp giấy và bột giấy ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này

1.2.2 Nước thải công nghiệp giấy và bột giấy xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung

CÂU 2 Vẽ cấu tạo và nêu nguyên lí hoạt động của 1 số công trình xử lí nước thải

BỂ LẮNG CÁT NGANG

*Nguyên tắc hoạt động:Có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo chiều dài của bể Bể có tiết diện hình chữ nhật, thường có hố thu cát đặt ở đầu bể; nước chảy thẳng thường có hố thu cặn ở đầu bể Cát

được cào về hố thu bằng cào sắt và lấy ra bằng bơm phun tia

*SƠ ĐỒ:

BỂ UASB:

Bể UASB chia thành 2 vùng chính:

- Vùng chứa bùn phân hủy kỵ khí: (không chiếm quá 60% thể tích bể) Là lớp bùn hoạt tính chứa các VSV kỵ khí có khả năng phân hủy các HCHC, nước thải vào được chảy qua lớp bùn này để xử lý

Trang 8

- Vùng lắng: nằm phía trên lớp bùn kỵ khí Nước thải sau khi phân hủy sẽ di chuyển lên vùng này để thực hiện quá trình lắng cặn

Ngoài ra còn có hệ thống phân phối nước vào, hệ thống thu nước ra, hệ thống thu khí và một số hệ thống phụ trợ khác

*Nguyên tắc hoạt động:

Nước thải được nạp liệu từ phía đáy bể, đi qua lớp bùn hạt, quá trình xử lý xảy ra khi các chất hữu cơ trong nước thải tiếp xúc với bùn hạt Khí sinh ra trong điều kiện kỵ khí (chủ yếu là CH4 và CO2) sẽ tạo nên dòng tuần hoàn cục bộ giúp cho quá trình hình thành và duy trì bùn sinh học dạng hạt Khí sinh ra

từ lớp bùn sẽ dính bám vào các hạt bùn và cùng với khí tự do nổi lên phía mặt bể Tại đây, quá trình tách pha khí – lỏng – rắn xảy ra nhờ bộ phận tách pha Khí theo ống dẫn qua bồn hấp thu chứa dung dịch NaOH 5 – 10% để loại bỏ CO2 và H2S Bùn sau khi tách khỏi bọt khí lại lắng xuống Nước thải theo máng tràn răng cưa dẫn đến công trình xử lý tiếp theo

- Vận tốc nước thải đưa vào bể từ 0,6-0,9 m/h; pH từ 6,6-7,6

BỂ AERÔTEN: bể bùn hoạt tính hiếu khí vs vsv sinh trưởng lơ lửng.

A, cấu tạo:

Trang 9

Hình 2.7.1 Bể bùn hoạt tính hiếu khí

1 Nước thải vào

2 Bể lắng sơ cấp

3 Bể bùn hoạt tính

4 Bể lắng thứ cấp

5 Nước thải ra

6 Tuần hoàn bùn

7 Ống lấy cát

8 Ống dẫn bùn thải

9 Máy cấp khí

B, nguyên tắc hoạt động:

Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng, quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng Nồng độ oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt 2 không được nhỏ hơn 2 mg/l Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể bùn hoạt tính phụ thuộc vào:

Yêu cầu chung khi vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí là nước thải đưa vào hệ thống cần có hàm lượng SS không vượt quá 150 mg/L, hàm lượng sản phẩm dầu mỏ không quá 25 mg/l, pH = 6,5 – 8,5, nhiệt độ 6oC÷ 37oC

BỂ LỌC SINH HỌC trong xử lý nước thải

* Bể lọc sinh học trong xử lý nước thải là một thiết bị phản ứng sinh học trong đó các vi sinh vật sinh

trưởng cố định trên lớp vật liệu lọc Bể lọc hiện đại bao gồm một lớp vật liệu dễ thấm nước với vi sinh vật dính kết trên đó Nước thải đi qua lớp vật liệu này sẽ thấm hoặc nhỏ giọt trên đó

Vật liệu lọc thường là đá dăm hoặc hoặc khối vật liệu lọc có hình thù khác nhau Nếu vật liệu lọc là đá

hoặc sỏi thì kích thước hạt dao động trong khoảng 0,5 -2,5 m, trung bình là 1,8 m Bể lọc với vật liệu là

đá dăm thường có dạng tròn Nước thải được phân phối trên lớp vật liệu lọc nhờ bộ phận phân phối Bể lọc với vật liệu lọc là chất dẻo có thể có dạng tròn, vuông, hoặc nhiều dạng khác với chiều cao biến đổi

từ 4 – 12 m Ba loại vật liệu bằng chất dẻo thường dùng là (1) vật liệu với dòng chảy thẳng đứng, (2) Vật liệu với dòng chảy ngang, (3) vật liệu đa dạng

=> Chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ bởi quần thể vi sinh vật dính kết trên lớp vật liệu lọc Các chất hữu cơ

có trong nước thải sẽ bị hấp phụ vào màng vi sinh vật dày 0,1 – 0,2 mm và bị phân huỷ bởi vi sinh vật hiếu khí Khi vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, bề dày lớp màng tăng lên, do đó, oxy đã bị tiêu thụ trước khi khuếch tán hết chiều dày lớp màng sinh vật Như vậy, môi trường kị khí được hình thành ngay sát bề mặt vật liệu lọc

=> Khi chiều dày lớp màng tăng lên, quá trình đồng hoá chất hữu cơ xảy ra trước khi chúng tiếp xúc với vi sinh vật gần bề mặt vật liệu lọc Kết quả là vi sinh vật ở đây bị phân huỷ nội bào, không còn khả năng dính bám lên bề mặt vật liệu lọc và bị rửa trôi

Trang 10

CÂU 3 Mục đích của bể điều hòa Phân loại bể điều hòa

*Mục đích: ổn định lưu lượng hoặc nồng độ nước thải, tránh dao động trong quá trình xử lí 

nâng cao hiệu suất xử lí

*TÁC DỤNG CỦA BỂ ĐiỀU HOÀ

-Điều chỉnh sự biến thiên lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày

-Tránh sự biến động hàm lượng chất hữu cơ làm ảnh hưởng đến hoạt động của vi khuẩn trong bể xử lý sinh học

-Kiểm soát pH của nước thải để tạo điều kiện tối ưu cho các quá trình sinh, hoá

*Phân loại

a Theo chức năng:

+ bể điều hòa lưu lượng

+ bể điều hòa nồng độ

+ bể điều hòa lưu lượng và nồng độ

CÂU 4 Quá trình xử lí nước thải bằng bùn hoạt tính? Vẽ sơ đồ, nêu nguyên tắc hoạt động?

Bể bùn hoạt tính là một công trình làm sạch sinh học điển hình nhất và có tính "năng động" nhất Nó có

thể cho phép đều chỉnh nước ra với bất kỳ nồng độ chất bẩn hữu cơ mà ta mong muốn - từ nồng độ cao đến nồng độ thấp

=> Quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính được phát triển ở các nước từ đầu thế kỷ 20, đến nay đã có nhiều thay đổi cơ bản và hoàn chỉnh, phát triển theo chiều hướng nghiên cứu, thiết kế cấu tạo và Quản lý Không có công trình xử lý sinh hóa nào nhiều ưu điểm cũng như nhiều nhược điểm hơn so với bể bùn hoạt tính

b Theo chế độ hoạt động

- Bể điều hòa gián đoạn theo chu kì

- Bể điều hòa liên tục:

+ Loại đẩy lí tưởng (chế độ dòng chảy) + Loại khuấy lí tưởng (chế độ chảy xoáy)

Ngày đăng: 10/07/2017, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w