Homework Assignments - Trinh Sy Dong tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1Lý thuyết ðiều khiển tự ñộng
ThS ðỗ Tú Anh
Bộ môn ðiều khiển tự ñộng
Nhập môn
ð iều khiển
tự ñộng
Trang 2Nhập môn
Ví dụ về các hệ thống ðKTð (từng phần hoặc toàn phần)
Một hệ thống ñiều khiển tự ñộng là một tổ hợp các phần tử
cùng hoạt ñộng với nhau sao cho toàn bộ hệ thống vận hành
một cách tự ñộng ñể thực hiện một chức năng (nhiệm vụ) ñặt
trước.
• Máy móc thiết bị: tủ lạnh, máy ñiều hòa nhiệt ñộ, thang máy, vô tuyến ñiều khiển từ xa, hệ thống viễn thông,
Internet, …
• Công nghiệp: CN sản xuất giấy, xi măng, CN ô tô, …
• Ứng dụng khác: nhà máy ñiện, lò phản ứng (hạt nhân hoặc hóa chất), hệ thống giao thông vận tải, rô bốt, hệ thống vũ khí, máy tính, nông nghiệp, hệ thống tự ñộng hóa tòa nhà, …
Trang 3Nhập môn
Ưu ñiểm của các hệ thống ðKTð
• Giảm thiểu sự tham gia của con người trong các lĩnh vực kỹ thuật kể trên giảm nhân công, tăng năng suất và chất lượng
sản phẩm, …
• Giảm lao ñộng nặng nhọc, tai nạn nghề nghiệp
• Nâng cao chất lượng cuộc sống
Một vài phát minh ñáng nhớ
• 1769, James Watt phát minh ra máy ñiều chỉnh tốc ñộ ly tâm dùng trong ñộng cơ hơi nước
• 1957, Liên Xô cũ phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay quanh trái ñất
• 1969, dự án tàu vũ trụ Apollo của Mỹ ñưa con người lần ñầu tiên bước lên mặt trăng
Trang 4Nhập môn
Lịch sử phát triển
• 1930 – 1960: ðiều khiển kinh ñiển
(Classical Control)
• 1960 – nay: ðiều khiển hiện ñại
(Modern Control)
ðiều khiển tỷ lệ – tích
phân – vi phân (PID)
ðiều khiển trong không
gian trạng thái, ðK tối
ưu, ðK số, ðK thích
nghi, ðK bền vững, ðK
mờ, …
Trang 5đ N 1.1 Xét ựối tượng T cần ựiều khiển và ựáp ứng mong muốn
y(t), hãy tìm một tắn hiệu vào u(t) thắch hợp sao cho với tắn hiệu
ựó, hệ thống sẽ ựạt ựược tắn hiệu ra mong muốn y(t) Ở ựây, tắn
hiệu vào thắch hợp u(t) ựgl tắn hiệu ựiều khiển.
Hệ thống ựiều khiển
đTđK
Kắch thắch Tắn hiệu vào
đáp ứng Tắn hiệu ra
Tắn hiệu ra y(t) có quan hệ với tắn hiệu vào u(t): y(t)=Tu(t),
trong ựó T là một toán tử.
Trên thực tế, bài toán tìm tắn hiệu ựiều khiển u(t) ựược
chuyển thành bài toán tổng hợp (thiết kế) bộ ựiều khiển.
Trang 6Hệ thống ñiều khiển
ðN 1.2 Hệ thống ñiều khiển vòng hở (open-loop) là hệ thống
mà tín hiệu vào u(t) không phụ thuộc vào tín hiệu ra y(t), có
nghĩa là u(t) không phải là một hàm của y(t).
ðN 1.3 Hệ thống ñiều khiển vòng kín (closed-loop) là hệ
thống mà tín hiệu vào u(t) phụ thuộc vào tín hiệu ra y(t), có
nghĩa là u(t) là một hàm của y(t).
Bộ ðK ðTðK
r(t) u(t) y(t)
Bộ ðK ðTðK
r(t) u(t) y(t)
Bộ ðK
(controller,regulator,
compensator)
r(t) – tín hiệu ñặt
(reference signal)
Trang 7Hệ thống ñiều khiển
Ví dụ Máy giặt quần áo là một hệ thống ðK vòng hở
Bộ lập trình (Bộ ðK)
Máy giặt (ðTðK) Tín hiệu
ñặt
Tín hiệu
ðK
Quần áo ñã
ñược giặt
r(t) u(t) y(t)
Ví dụ Bình nước nóng là một hệ thống ðK vòng kín
Bộ ðC nhiệt (Bộ ðK)
Bình nước nóng (ðTðK)
Tín hiệu
ñặt
Tín hiệu
ðK
Nhiệt ñộ nước r(t) u(t) y(t)
Trang 8Hệ thống ñiều khiển
• Ở hệ thống ðK vòng kín, thông tin liên quan ñến ñầu
ra của hệ ñược ñưa trở lại ñầu vào tác ñộng hồi tiếp.
• Nếu chất lượng của hệ thống chưa ñược thỏa mãn,
nhờ tác ñộng hồi tiếp, bộ ðK sẽ vẫn “hành ñộng” ñể
ñưa hệ thống ñạt tới chất lượng mong muốn.
• Các hệ thống ðK vòng kín ñược sử dụng khi yêu cầu
chất lượng ðK cao (về ñộ chính xác, tốc ñộ, …)
Trong phạm vi chương trình, chúng ta chỉ quan tâm ñến các hệ
ñiều khiển hồi tiếp.
Trang 9Hệ thống ñiều khiển hồi tiếp
Sơ ñồ hoàn chỉnh
Thiết bị ðK ðTðK
Thiết bị CH
Thiết bị ño
Bộ so sánh
+ _
ˆ( )
y t
e(t)
e(t) Tín hiệu sai lệch
ˆ( )
y t Tín hiệu ño ñược
Trang 10Ví dụ Hệ thống ñiều khiển lò phản ứng hạt nhân
Sơ ñồ khối cấu trúc ???
Hệ thống ñiều khiển hồi tiếp
Trang 11Các bước thiết kế hệ thống ñiều khiển
1 Nghiên cứu ñối tượng cần ðK và quyết ñịnh các loại cảm biến và thiết bị chấp hành sẽ sử dụng.
2 Mô hình hóa hệ thống cần ðK; ñơn giản hóa mô hình nếu cần thiết.
3 Phân tích mô hình; xác ñịnh các tính chất của nó.
4 Quyết ñịnh các chỉ tiêu chất lượng của hệ.
5 Quyết ñịnh cấu trúc ñiều khiển.
6 Thiết kế bộ ðK thỏa mãn các chỉ tiêu CL ñặt ra, nếu không, giảm bớt chỉ tiêu hoặc tổng quát hóa cấu trúc bộ ðK.
7 Mô phỏng hệ thống ðK vừa nhận ñược, hoặc trên máy tính hoặc trên ñối tượng thử nghiệm.
8 Lặp lại bước 1 nếu cần thiết.
9 Chọn các phần cứng và phần mềm và thực hiện bộ ðK.
10 Chỉnh ñịnh trực tuyến (on-line) bộ ðK nếu cần thiết.