phân biệt được hai loại biến dạng: biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo biến dạng không đàn hồi dựa trên tính chất giữ nguyên hình dạng và kích thước của chúng.. • Phân biệt được các kiểu bi
Trang 1Bài 35 BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Thu Hà
Ngày soạn:
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
• Nêu được nguyên nhân gây ra biến dạng cơ của vật rắn phân biệt được hai loại biến dạng: biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo( biến dạng không đàn hồi) dựa trên tính chất giữ nguyên hình dạng và kích thước của chúng
• Phân biệt được các kiểu biến dạng kéo và nén của vật rắn dựa trên đặc điểm(điểm đặt, phương , chiều) tác dụng của ngoại lực gây nên biến dạng
• Nêu được nội dung và viết được biểu thức của định luật Húc về biến dạng đàn hồi
2. Kĩ năng
• Phân biệt tính đàn hồi và tính dẻo
• Giải thích được các hiện tượng trong đời sống và các ứng dụng trong
kĩ thuật của các loại biến dạng
• Vận dụng định luật Húc để giải bài tập
3. Thái độ
• Rèn luyện tính tự giác chuẩn bị bài, nghiêm túc trong giờ học
• Sôi nổi phát biểu xây dựng bài
• Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
Bản vẽ các kiểu biến dạng kéo nén của vật rắn
2. Học sinh
Một lá thép mỏng, một thanh tre hoặc nứa, một dây cao su, một sợi dây chì…
III. Tiến trình dạy học
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1(5 phút): ổn định lớp Củng cố kiến thức cũ.
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ
số
- Kiểm tra bài cũ:
• Thế nào là vật rắn đơn
tinh thể?
• Thế nào là vật rắn đa
tinh tinh thể? Cho ví
dụ
- Lớp trưởng báo cáo
sĩ số
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi
Hoạt động 2 (2 phút): Giới thiệu bài và đặt vấn đề.
Giới thiệu bài mới:
• Tiến hành kéo một lõ
xo với một lực
• Yêu cầu học sinh quan
sát, nhận xét hiện tượng
• Dự đoán câu trả lời,
đưa ra cách gọi khác
của hiện tượng: Lò xo
bị biến dạng
• Giới thiệu bài mới: Để
biết thêm về các loại
biến dạng chúng ta
cùng sang bài 35
Quan sát, trả lời: Lò xo
bị dãn ra
Bài 35 BIẾN DẠNG
CƠ CỦA VẬT RẮN
I. Biến dạng
đàn hồi
Hoạt động 3(15 phút): Tìm hiểu về biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
- Tiến hành thí nghiệm:
• Dùng một dây cao su
nhỏ (dùng buộc hàng)
có độ dài ban đầu
khoảng 6cm và bị kéo
dãn bởi trọng lực của
các quả nặng treo ở đầu
dưới của dây
• Yêu cầu học sinh dự
đoán các trường hợp có
thể xảy ra đối với sợi
dây khi treo vào các quả
- Quan sát lắng nghe các dụng cụ được sử dụng để tiến hành thí nghiệm
- Dự đoán các hiện tượng có thể xảy ra đối vói sợi dây khi
1. Thí nghiệm
- Định nghĩa: Biến dạng đàn hồi của vật rắn là loại biến dạng
mà khi ngoại lực ngừng tác dụng thì vật rắn lấy lại được hình dạng và kích thước ban đầu
- Mức độ biến dạng của thanh rắn được xác định bởi độ biến
Trang 3• Yêu cầu học sinh lên
treo lần lượt các quả
nặng từ 50g-> 300g vào
sợi dây, sau đó treo thêm
vào tiếp các quả nặng
Quan sát hiện tượng
• Yêu cầu học sinh đưa ra
các hiện tượng quan sát
được trong các trường
hợp
- Nhận xét, kết luận:
•Trường hợp 1: Lò xo
biến dạng đàn hồi
•Trường hợp 2,3: Lò xo
biến dạng không đàn hồi
hay gọi là biến dạng dẻo
- Yêu cầu học sinh nhận
xét về điểm giống và
khác nhau giữa hai loại
biến dạng này
- Nhận xét, đưa ra định
nghĩa biến dạng đàn hồi,
treo các quả nặng:
• Sợi dây dãn ra
• Sợi dây bị đứt
- Tiến hành treo lần lượt các quả nặng vào sợi dây Quan sát các trường hợp đặc biệt xảy ra đối với sợi dây
- Quan sát thấy:
• Khi treo các quả nặng có khối lượng từ
50 -> 300g sợi dây bị kéo dãn
• Trường hợp treo các quả nặng hơn 300g
Khi bỏ các quả nặng thấy sợi dây dài hơn so với lúc đầu
• Treo các quả nặng trên 1000g sợi dây bị đứt
- Lắng nghe
- Trả lời:
• Giống: Vật đều bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực làm thay đổi kích thước và hình dạng
• Khác:
Biến dạng đàn hồi vật không thay đổi hình
dạng tỉ đối:
ε = = (1)
- Khi vật rắn chịu tác dụng của lực quá lớn thì vật bị biến dạng mạnh vật rắn bị biến dạng không đàn hồi (biến dạng dẻo)
2. Giới hạn đàn hồi
Giới hạn đàn hồi là giới hạn trong đó vật rắn vẫn còn giữ được tính đàn hồi
Trang 4nêu lên đại lượng xác
định mức độ biến dạng
của thanh
- Nêu định nghĩa về giới
hạn đàn hồi
- Tiến hành làm thí
nghiệm them với các vật
dụng còn lại
dạng khi thôi tác dụng
Biến dạng dẻo hình dạng của vật thay đổi khi thôi tác dụng
- Lắng nghe, ghi bài
- Tiến hành, rút ra kết luận chung
Hoạt động 4(7 phút): Phát biểu và viết công thức về định luật Húc về biến
dạng cơ của vật rắn
- Chọn một thanh thép có
tiết diện S và độ dài ban
đầu l0 Giữ cố định một
đầu của thanh thép và
kéo đầu còn lại của
thanh này bằng một lực
F làm thanh dãn dài
thêm một đoạn ∆l
- Thông báo: Thực
nghiệm chứng tỏ độ dãn
dài tỉ đối ε của thanh
thép không chỉ phụ
thuộc cường độ của lực
F mà còn phụ thuộc vào
tiết diện S của thanh
thép
- Viết công thức ứng suất
σ và nói rõ đơn vị của
nó
- Thông báo như sách
giáo khoa nêu định luật
Húc về biến dạng đàn
hồi kéo hoặc nén của vật
rắn
-Lắng nghe, hình dung
-Ghi bài
-Đọc sách, ghi bài
II. Định luật
Húc
1. Ứng suất
- Công thức:
σ = (2)
- Đơn vị đo là paxcan(Pa): 1Pa = 1N/m2
2. Định luật Húc
về biến dạng cơ của vật rắn Trong giới hạn đàn hồi: ε ~ σ
Hay ε = = ασ (3)
Hoạt động 5(12 phút): Suy ra công thức của lực đàn hồi trong vật rắn
- Hướng dẫn học sinh dựa
vào công thức (3) và áp
dụng định luật III
- Lắng nghe, theo dõi chép bài
3. Lực đàn hồi
Ta có ~
Từ đó suy ra:
Trang 5Newton xây dựng biểu
thức
- Từ biểu thức tính k, yêu
cầu học sinh nhận xét về
sự phụ thuộc vào các đại
lượng của k
- Yêu cầu HS thảo luận
nêu lên các ứng dụng
trong cuộc sống
- k phụ thuộc vào: E, tiết diện S, độ dài ban đầu
l0 của vật rắn
- thảo luận nêu ra các ứng dụng
F ~ Hay F=E |∆l| = k|∆l| Theo định luật III Newton:
Fđh = E |∆l| = k|∆l| Với k= E hệ số đàn hồi (N/m) k không chỉ phụ thuộc vào thuộc tính vật chất mà còn phụ thuộc vào S,
l0
E = suất đàn hồi hay suất Young (Pa)
Hoạt động 6(4 phút): Tổng kết, củng cố
- Củng cố lại những kiến
thức trọng tâm
- Giao bài về nhà:
• Các bài tập sau sách
• Phân biệt định luật Húc
xây dựng ở bài 12 với
định luật Húc nêu trong
bài này
Lắng nghe Nhận nhiệm vụ
III. Rút kinh nghiệm
………
………
………