phân loại chất nhũ hóa Chất Nhũ Hóa Các dẫn xuất tạo nhũ hỗn hợp 7... Lecithin là chất tạo nhũ cho phép trộn chất béo với thực phẩm hòa tan trong nước. Lecithin thương mại được tách t
Trang 1hóa thực phẩm
Chất nhũ hóa và chất điều chỉnh độ chắc
1
Trang 2Click to edit Master text styles
Trang 31.2 hệ nhũ tương
Nhũ tương là một hệ lỏng – lỏng không hòa tan vào nhau
Trong thực phẩm: thường là dầu & nước
Có 2 pha:
- Pha phân tán:
- Pha liên tục
Thực tế: trong thành 2 pha còn chứa các cấu tử khác
Tính chất của hệ nhũ: quyết định bởi pha liên tục.
3
Trang 4phân loại hệ nhũ tương
Nhũ tương lớn
Nhũ tương
Nhũ tương nhỏ Dựa trên kích thước có thể chia nhũ tương thành 2 loại
• Kích thước giọt phân tán: 10-7m
• Có màu trắng đục.
• Kém bền nhiệt động
• Kích thước giọt phân tán: 10-7 - 10-9m
• Thường trong suốt.
• Bền nhiệt động 4
Trang 5MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM Ở DẠNG NHŨ TƯƠNG
5
Trang 71.3 phân loại chất nhũ hóa
Chất Nhũ Hóa
Các dẫn xuất tạo nhũ hỗn hợp
7
Trang 8 Lecithin là chất tạo nhũ cho phép trộn chất béo với thực phẩm hòa tan trong nước.
Lecithin thương mại được tách từ đậu tương gồm một vài phospholipid khác nhau:
Lecithin thường được dùng ở mức 5-20g/kg thưc phẩm.
Trang 1010
Trang 1111
Trang 1212
Trang 13công thức cấu tạo một vài phospholipid
Phosphatidylethanamine
• Phosphatidylinositol
13
Trang 14công thức cấu tạo một vài phospholipid
Phosphatidylchloline
tan trong axeton
phẩm
14
Trang 15 Đây là nhóm chất nhũ hóa được sử dụng rộng rãi nhất trong thực phẩm.
Lượng dùng 2,5 đến 15g/kg thực phẩm
Dầu cá thiên nhiên
Ester của acid béo và Glycerin
15
Trang 16công thức cấu tạo
Monoglyceride
Triglyceride diglyceride
16
Trang 17nhóm các ester của axit béo và axit hidrocacboxylic
Tạo thành những sản phẩm mới có khả năng tan tốt hơn trong nước.
Lượng dùng 10-20 g/kg
17
Trang 18acetic acid esters of monoglycerides (amg)
Kém hoạt động.
Được coi như là một chất bôi trơn, dung môi, hóa dẻo cho vinylacetate…
Được sử dụng để tạo bọt hoặc kết hợp với chất nhũ hoá khác.
Thực tế, nó được sử dụng như là chất tạo bọt chất bột và các chất phủ cho thực phẩm.
18
Trang 19Lactic Acid Esters of Monoglycerides (LMG)
Khả năng tạo bọt của nó là mạnh hơn khả năng tạo nhũ tương của nó
Trang 20Citric Acid Esters of Monoglycerides (CMG)
Acid citric được liên kết với monoglyceride
Là một chất nhũ hóa ưa nước cao
Có nhiều trong dầu hướng dương tinh chế,
bơ thực vật, sản phẩm sữa, mayonnaise
20
Trang 21citric acid esters of monoglycerides (cmg)
21
Trang 22succinic acid esters of monoglycerides (smg)
Acid succinic liên kết với monoglyceride.
Không hòa tan trong nước lạnh, phân tán trong nước nóng, và hòa tan trong rượu
nóng, chất béo và dầu
22
Trang 23diacetyl tartaric acid esters of monoglycerides (datem)
monoglyceride
tan trong chất béo và dầu
Sử dụng cho nhũ tương hóa và tạo bọt
của mayonnaise, bơ thực vật
Diacetyl Tartaric Acid Esters
23
Trang 24polyglycerol esters of fatty acids (pge)
Acid béo được este hóa với polyglycerine.
Phân tán trong nước và hòa tan trong dầu
Là chất nhũ hóa cho các sản phẩm sữa có chứa axit và các muối, kiểm soát sự
kết tinh của các loại mỡ
24
Trang 25polyglycerol polyricinoleate (pgr) (e476)
Là một chất lỏng có độ nhớt cao, màu vàng sánh.
Không tan trongnước, ethanol, tan trong chất béo
và dầu
25
Trang 26sorbitan esters of fatty acids
Là một hỗn hợp của các este sorbitol và
ester sorbide
Kết hợp với chất nhũ hoá khác với các
chức năng khác nhau Sử dụng như là
chất nhũ hóa cho kem
26
Trang 27sucrose esters of fatty acids
Nó là một hợp chất của sucrose và acid
béo Có HLB từ 1 đến 16, vì vậy có nhiều chức năng khác nhau
Làm chất phân tán cho kem.
Sử dụng để diệt khuẩn cho cà phê đóng hộp
27
Trang 281.4 bản chất hóa học
Tạo sự ổn định của hệ keo phân tán trong pha liên tục.
Làm giảm sức căng bề mặt của các giọt phân tán.
Việc lựa chọn chất nhũ hóa dựa trên đặc điểm của sản phẩm cuối cùng, phương
pháp, số lượng
28
Trang 29Do hệ nhũ tương có 2 pha, khi lựa chọn chất nhũ hóa cần
quan tâm đến tính tan của nó trong mỗi pha
1.5 Lựa chọn chất nhũ hóa
Chất nhũ hóa cần có độ tan trong pha phân tán nhỏ
hơn độ tan của nó trong pha liên tục
29
Trang 31giá trị hlb của một số chất nhũ hóa
Sorbitan monolaurate 6,6 Polyoxyethylene sorbitan monostearate 14,9
Propyleneglycol monostearate 4,6 Glycerol lacto-Palmitate 3,7
Glycerol monostearate 3,7 Este của Monoglycerid với acid
Diglycerol monostearate 5,5 Sodium Stearoyl 2 Lactylate 21,0
31
Trang 321.6 đặc tính chức năng khác
Nhũ hóa hệ dầu/nước.
Nhũ hóa hệ nước/dầu
32
Trang 361.6 đặc tính chức năng khác
Lecithin là dẫn xuất của acid phosphatydic mà nhóm thế là Cholin.
36
Trang 371.6 Đặc tính chức năng khác
Lecithin còn có nhiều ưu điểm khác:
tan tốt các vitamin A, D, E, K
Sử dụng lecithin có thể giảm được thời gian phối trộn.
37
Trang 381.7 độc tính
Nhiều chất nhũ hóa an toàn với người sử dụng, thì không cần quy định.
Ví dụ: các lecithin, mono, dyglycerid của acid béo Các este của mononglyxerit
với các hydroxy acid (acid lactide, acid citride, acid sucinide…)
38
Trang 391.7 độc tính
Tuy nhiên, một số chất khác bị giới hạn về liều lượng, và căn cứ vào chỉ số ADI
Sodium-2-lactylate có ADI = 20mg.
Polyethylene sorbitan monopalmitate; Polyethylene sorbitan monolaurate; Polyethylene
sorbitan monostearate; các este sorbitan có ADI = 25mg
Polyglycerol polyricinoleate có ADI = 7.5mg.
39
Trang 402 các chất điều chỉnh độ chắc của sản phẩm
40
Trang 422.2 cơ chế
Các polysaccharide được hình thành từ các phân tử hexozo hay pentozo.
42
Trang 43 CaCl2 (có nơi sử dụng CuSO4)
Ngoài ra người ta còn sử dụng các chất tạo đông từ thực vật: Algin, Natri alginat, Gum Arabic,
Caragenam…
43
Trang 44 Gelatin là chất protein có nguồn gốc từ collagen (một protein tự nhiên có mặt
ở gân, dây chằng và các mô của động vật có vú)
44
Trang 45 Các acid amin liên kết với
nhau tạo chuỗi xoắn ốc có khả
năng giữ nước
45
Trang 46tính chất
Không tan trong nước lạnh, nhưng trương nở trong nước lạnh.
Khi gia nhiệt thì nó nóng chảy, và tạo lại gel khi làm lạnh.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp (27-34oC).
Tan trong rượu và các dung môi hữu cơ.
46
Trang 47ứng dụng
Gelatin không phải là một thực phẩm protein
hoàn chỉnh
Trong sản xuất kem.
Trong sản xuất sữa, pho mát.
Công nghệ bánh kẹo.
47
Trang 48ứng dụng
Keo bảo vệ chống lại kết tinh.
Trong các sản phẩm sữa nuôi cấy.
Sử dụng trong dược phẩm.
48
Trang 49nguồn gốc của pectin
Pectin chứa nhiều trong các loại quả của trái cây: Táo, mận, cam, chanh, cà rốt, sơn trà, lê, cà chua…
49
Trang 50thành phần và hàm lượng của pectin trong các loại quả tính theo % như sau:
Tên rau quả Tinh bột
Đường
Pectin Xenloloza Saccharoza Glucoza Fructoza Cộng
Trang 51cấu tạo hóa học của pectin
Phân tử pectin là một polysaccaride dị thể, mạch thẳng
Là dẫn xuất methyl của acid pectic
51
Trang 52đặc điểm pectin
52
Trang 53đặc điểm của pectin
Hợp chất pectin còn được đặc trưng bởi 2 chỉ số quan trọng:
Chỉ số methoxyl (“MI”) biểu hiện cho phần trăm khối lượng nhóm methoxyl –OCH3 có trong phân tử pectin
Chỉ số este hóa (“DE”) thể hiện mức độ este hóa của các phân tử acid galactoronic
trong phân tử pectin
53
Trang 54phân loại pectin
Pectin methoxyl hóa cao:
Chất này có thể làm tăng độ nhớt cho sản phẩm.
Muốn tạo đông cần phải có điều kiện pH = 3,1 –3,4 và nồng độ đường trên 60%.
54
Trang 55phân loại pectin
Pectin methoxyl hóa thấp:
55
Trang 56phân loại pectin
Pectin hòa tan: methoxy polygalacturonic.
Pectin không hòa tan: protopectin là dạng kết hợp của pectin và araban.
Methoxy polygalacturonic
Ngoài ra pectin còn được phân thành 2 loại:
56
Trang 57ứng dụng của pectin
57
Trang 58nguồn gốc của agar
Gelidium
58
Trang 59cấu trúc agar
Agar là một hỗn hợp đồng nhất của hai loại polysaccharide: agaropectin và agarose.
Là một polymer tuyến tính, tạo thành từ các đơn vị monomeric lặp đi lặp lại của agarobiose.
59
Trang 60đặc điểm của agar
Là một chất khô, vô định hình,giống như gelatin, không đạm.
Agar dùng trong công nghiệp thực phẩm là một loại bột màu sáng hay là những
sợi mãnh màu đục
60
Trang 61Ưu điểm của agar
Agar dể tan trong nước nóng.
Tạo gel cứng ở nồng độ thấp, không cần thiết các chất hổ trợ và pH.
Không ảnh hưởng tới màu vị sản phẩm.
Có sự khác biệt giữa nhiệt nóng chảy và nhiệt tạo gel.
61
Trang 62ứng dụng của agar
62
Trang 63ứng dụng của agar
Sử dụng trong công nghệ đồ hộp
Chế biến xúc xích giữ độ ẩm, ngăn
ngừa sự bay hơi, mất trọng lượng
Agar sử dụng trong kem pho mát và
sữa chua
Các loại sản phẩm khác từ thạch như
rau câu
63
Trang 64nguồn gốc của acid alganic
nâu, tảo bẹ Macrocystis pyrifera, nodosum
Ascophyllum, và các loại Lamminaria Ở dưới
dạng muối alginat
64
Trang 65Acid alginic
Alginic acid là polysaccharide có tính acid.
Tinh thể có màu trắng hoặc màu nâu dạng sợi, dạng hạt, hoặc bột màu
vàng.
Công thức phân tử: (C2H8O6)n
Khối lượng phân tử: 32.000-200.000 đvC
65
Trang 66Acid alginic
Là một polysaccharide tích điện âm.
Nó là một chất đồng trùng hợp tuyến tính.
66
Trang 67acid alginic
Được tạo thành từ chuỗi các phân tử acid -D-mannuronic và acid -L-guluronic, liên kết với nhau bởi liên kết 1,4-glucozide
67
Trang 68ứng dụng
Làm chất bảo vệ kem đá:
Tạo độ nhớt cho kem.
Tạo gel, có khả năng giữ nước cho kem.
Làm cho kem không bị tan chảy
68
Trang 69ứng dụng
Tinh chế rượu (làm trong).
Trong sản xuất bơ, bánh kẹo, pho mat, nước giải khát, các mặt hàng đông
lạnh
Lamizell (một hợp chất của axit Alginic, muối kép của Natri và Canxi) tạo ra được một độ nhớt đặc biệt và có khả năng kích thích ăn ngon miệng
69
Trang 70carboxymethyl cellulose
Công thức phân tử: (C6H9OCH2COONa)n
Trọng lượng phân tử từ 40.000-200.000 đv.C.
Màu trắng hoặc hơi vàng, gần như không mùi Ở hạt hút ẩm, bột hoặc sợi nhỏ.
Lần đầu tiên được sản xuất vào năm 1918.
CMC được điều chế từ cenllilose.
70
Trang 71công thức cấu tạo
71
Trang 72tính chất
Phân tử ngắn hơn so với cenllulose
Dể tan trong nước và rượu.
Dùng trong thực phẩm với liều lượng 0,5-0,75%.
Cả dạng muối và acid đều là tác nhân tạo đông tốt.
Tạo khối đông với độ ẩm cao (98%).
72
Trang 73ứng dụng
73
Trang 74ứng dụng khác
74
Trang 75tài liệu tham khảo
Trang 76CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
76