1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco

65 849 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Tác giả Nguyễn Thúy Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS Từ Quang Phương
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 726 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ . 2 1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 2 1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ . 2 1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ 3 1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 7 1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ . 16 1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp . 16 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 17 1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 18 1.3.1 Nhân tố chủ quan 18 1.3.2 Nhân tố khách quan 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẠI DƯƠNG HAPACO 24 2.1 GIỚI THIỆU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ HAPACO 24 2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ Hapaco . 30 2.2.1 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp 30 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ SÀI GÒN HÀ NỘI . 44 2.3.1 . Kết quả 44 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân . 45 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ HAPACO . 47 3.1. . GIẢI PHÁP TRONG DOANH NGHIỆP: 47 3.1.1 Hoàn thiện quy trình phân tích 47 3.1.2 Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực . 48 3.1.3 Nâng cấp trang thiết bị, công nghệ phục vụ 49 3.2 KIẾN NGHỊ 49 3.2.1 . Kiến nghị với Bộ Tài chính và cơ quan Nhà nước có liên quan 49 3.2.2 Kiến nghị với Tổng cục Thống kê . 50 3.2.3 Kiến nghị với Uỷ ban Chứng khoán 50 KẾT LUẬN . 51

Trang 1

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

 PGS.TS Từ Quang Phương đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình thực hiện

 Anh chị tại Công ty cổ phần quản lý quỹ Đại Dương Hapaco đã nhiệt tìnhchỉ bảo trong thời gian tôi thực tập

 Gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 2

1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 2 1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ 2

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ 3

1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 16 1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 16

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 17

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 18 1.3.1 Nhân tố chủ quan 18

1.3.2 Nhân tố khách quan 22

CHƯƠNG 2 24

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẠI DƯƠNG HAPACO 24

2.1 GIỚI THIỆU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ HAPACO 24 I HỌC HITOTSUBASHI (NHẬT 27 B ÁO CÁO TÀI CHÍNH H APACO 2008, 2009 31 2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI 31 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ Hapaco 31

2.2.1 Thực t 31

UPONT VNS 47 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNLÝ QUỸ S 47 GÒN - HÀ NỘI 47

h mục là 30% 48

2.3.2 Hạn chế 48

À I CH Í 51

CHƯƠNG 3 51

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯ 51

G PHÂN TÍCH 51

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN 51

QUỸ HAPACO 51

3.1 GIẢI PHÁP TRON 51

DOANH NGHIỆP 51

3.1.1 Hoàn thiện quy t 51

ả h ơ n 53

3.1.2 Nâng cao chất lượng và số lượng ngu 53

n thân 54

3.1.3 Nâng cấp trang thiết bị, công ngh 54

Trang 3

3.2 K 54

N NGHỊ 54

3.2.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính và cơ quan Nhà nước có 54

t ế 55

3.2.2 Kiến nghị với Tổng cục T 55

đ i… 55

3.2.3 Kiến nghị với Uỷ ban Ch 55

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 2

CHƯƠNG I 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 2

1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 2 1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 2 1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ 2

1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ 2

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ 3

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ 3

1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 16 1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 16 1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 16

1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 16

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 17

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp 17

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 18 1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 18 1.3.1 Nhân tố chủ quan 18

1.3.1 Nhân tố chủ quan 18

1.3.2 Nhân tố khách quan 22

1.3.2 Nhân tố khách quan 22

CHƯƠNG 2 24

CHƯƠNG 2 24

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẠI DƯƠNG HAPACO 24

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẠI DƯƠNG HAPACO 24

2.1 GIỚI THIỆU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ

2.1 GIỚI THIỆU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI 31

Trang 5

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI 31

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ Hapaco 31

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ Hapaco 31

2.2.1 Thực t 31

2.2.1 Thực t 31

UPONT VNS 47 UPONT VNS 47 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNLÝ QUỸ S 47 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNLÝ QUỸ S 47 GÒN - HÀ NỘI 47

GÒN - HÀ NỘI 47

h mục là 30% 48

h mục là 30% 48

2.3.2 Hạn chế 48

2.3.2 Hạn chế 48

À I CH Í 51

À I CH Í 51

CHƯƠNG 3 51

CHƯƠNG 3 51

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯ 51

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯ 51

G PHÂN TÍCH 51

G PHÂN TÍCH 51

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN 51

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN 51

QUỸ HAPACO 51

QUỸ HAPACO 51

3.1 GIẢI PHÁP TRON 51

3.1 GIẢI PHÁP TRON 51

DOANH NGHIỆP 51

DOANH NGHIỆP 51

3.1.1 Hoàn thiện quy t 51

3.1.1 Hoàn thiện quy t 51

ả h ơ n 53

ả h ơ n 53

3.1.2 Nâng cao chất lượng và số lượng ngu 53

3.1.2 Nâng cao chất lượng và số lượng ngu 53

n thân 54

n thân 54

3.1.3 Nâng cấp trang thiết bị, công ngh 54

3.1.3 Nâng cấp trang thiết bị, công ngh 54

D ỤNG 54 D ỤNG 54 3.2 K 54 3.2 K 54 N NGHỊ 54

N NGHỊ 54

3.2.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính và cơ quan Nhà nước có 54

3.2.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính và cơ quan Nhà nước có 54

Trang 6

đ i… 55

đ i… 55

3.2.3 Kiến nghị với Uỷ ban Ch 55

3.2.3 Kiến nghị với Uỷ ban Ch 55

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thị trường chứng khoán, mọi quyết định đầu tư đều ẩn chứa nhiều rủi

ro Điều này đòi hỏi khả năng phân tích đánh giá doanh nghiệp của nhà đầu tư trước

và sau khi ra quyết định Đối với nhà đầu tư tổ chức thì việc phân tích doanh nghiệplại càng quan trọng Để đánh giá tình hình hoạt động và khả năng quản lý kinhdoanh của một doanh nghiệp thì phân tích tài chính là không thể thiếu Phân tích tàichính cho thấy được vị thế tài chính của doanh nghiệp, khả năng hoạt động trongquá khứ và đưa ra những dự báo trong tương lai Chính vì ý nghĩa của nó mà phântích tài chính là yếu tố cốt lõi trong phân tích cơ bản

Đối với Công ty quản lý quỹ Hapaco, trên cương vị là một tổ chức đầu tư,phân tích doanh nghiệp là hoạt động trọng tâm Chất lượng phân tích quyết địnhhiệu quả đầu tư của Công ty, do vậy việc nâng cao chất lượng phân tích nói chung

và chất lượng phân tích tài chính nói riêng là nhu cầu cấp thiết để tăng hiệu quả đầu

tư và nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút nguồn vốn uỷ thác

Là một sinh viên thực tập tại phòng phân tích của Công ty quản lý quỹ Đại

Dương Hapaco, tôi mong rằng chuyên đề tốt nghiệp “Nâng cao chất lượng phân

tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco’’” sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả phân tích tài chính tại

Công ty Chuyên đề đi sâu vào hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công

ty quản lý quỹ Hapaco trong giai đoạn 2008-2009, từ đó đề ra một số giải pháp vàkiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trong thời gian tới

Bố cục chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tạicông ty quản lý quỹ

Chương 2 Thực trạng chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công

Ty Cổ Phần Quản Lý Quỹ Hapaco

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệptại Công Ty Cổ Phần Quản Lý Quỹ Hapaco

Trang 8

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1.1.1 Khái quát về công ty quản lý quỹ

Hình thành các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp như công ty tài chính, quỹ đầu

tư, công ty quản lý quỹ là một xu hướng tất yếu khi thị trường chứng khoán pháttriển Trên thế giới hình thức quỹ đầu tư cùng với công ty quản lý quỹ mới hìnhthành xong đã có sự phát triển mạnh mẽ Tại Việt Nam, hiện nay đã có 46 công tyquản lý quỹ hoạt động với 4 chứng chỉ quỹ được niêm yết trên Sở giao dịch chứngkhoán

Tại Mỹ, công ty quản lý quỹ được định nghĩa là công ty chuyên trách thựchiện việc quản lý quỹ đầu tư Thực chất hoạt động công ty quản lý quỹ là thực hiệnchức năng quản lý vốn, tài sản thông qua danh mục đầu tư hiệu quả nhất làm giatăng giá trị quỹ

Theo Luật Chứng khoán 2006, quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từvốn góp của nhà đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cảbất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc

ra quyết định đầu tư của quỹ

Quỹ đầu tư gắn liền với công ty quản lý quỹ, với từng loại hình quỹ đầu tư

mà vai trò của công ty quản lý quỹ là khác nhau Với quỹ đầu tư dạng công ty, quỹđầu tư là một pháp nhân đầy đủ, tức là một công ty được hình thành theo quy địnhcủa pháp luật từng nước và cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trịquỹ Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư

do hội đồng quản trị quỹ thuê quản lý đầu tư và họ được hưởng phí từ việc quản lýđầu tư Quỹ đầu tư dạng hợp đồng, quỹ đầu tư không phải là một pháp nhân Quỹhoàn toàn chỉ là một lượng tiền nhất định do các nhà đầu tư đóng góp hình thànhnên quỹ Công ty quản lý quỹ trong mô hình này đứng ra thành lập quỹ, tiến hànhhuy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đề ra trong điều lệ quỹ

Việc ra đời quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ góp phần huy động vốn choviệc phát triển nền kinh tế nói chung và thị trường sơ cấp nói riêng, góp phần ổnđịnh thị trường thứ cấp, tạo ra các phương thức đầu tư đa dạng và xã hội hoá hoạt

Trang 9

động đầu tư chứng khoán Đối với các nhà đầu tư, khi thực hiện đầu tư qua quỹgiúp đa dạng hoá danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro, được quản lý đầu tư chuyênnghiệp và chi phí hoạt động thấp.

Theo Luật Chứng khoán 2006, Công ty quản lý quỹ được thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh sau:

 Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tưchứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán,nắm giữ chứng khoán Công ty quản lý quỹ có nhiệm vụ xây dựng và quản lý danhmục đầu tư chứng khoán và các tài sản tài chính khác cho các nhà đầu tư nhằm đemlại hiệu quả cao nhất Do vậy, việc phân tích lựa chọn các cổ phiếu phù hợp đưa vàodanh mục đóng vai trị quan trọng quyết định kết quả đầu tư Việc phân tích một cổphiếu bao gồm nhiều phần từ phân tích tổng quan nền kinh tế, phân tích ngành,phân tích cơ bản doanh nghiệp và phân tích kỹ thuật từ đó đưa ra quyết định đầu tưkịp thời, hiệu quả Trong đó, phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trị chủ chốttrong phân tích một doanh nghiệp, nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp cũng như triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai

1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty quản lý quỹ

1.1.2.1 Khái niệm, mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình hoạt động và vị thế tài chính một doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và triển vọng trong tương lai, đánh giá rủi ro, mức

độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó đề đưa ra các quyết định đầu tư, tín dụng và các quyết định tài chính khác.

Phân tích tài chính trên các giác độ khác nhau nhằm các mục tiêu khác nhau

 Phân tích tài chính đối với nhà quản trị

Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là cơ sở cho việc ra các quyết định về kế hoạch đầu tư,ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý Từ đó nhà quản trị có nhữngđiều chỉnh kịp thời trong kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận cũng như dự báotriển vọng trong tương lai của doanh nghiệp

Trang 10

 Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư

Nhà đầu tư quan tâm tới tình hình khả năng sinh lời của doanh nghiệp, tìnhhình thu nhập, lợi nhuận, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần Bên cạnh đó nhàđầu tư cũng đánh giá về khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn và triển vọng củadoanh nghiệp trong tương lai từ đó đưa ra quyết định đầu tư vào doanhnghiệp hay không

 Phân tích tài chính đối với người cho vay

Người cho vay phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá khả năng vay vàchi trả nợ của khách hàng Trên cơ sở phân tích khả năng thanh toán, dòngtiền, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, người cho vay sẽ quyết địnhliệu cho vay hay không, nếu cho vay thì cho vay bao nhiêu, thời hạn và cácđiều kiện khác của khoản vay để đảm bảo khả năng thu hồi vốn khi đáo hạn

 Phân tích tài chính đối với các đối tượng khác

Nhà nước xem xét phân tích tài chính trên góc độ nhà quản lý chính sách,đánh giá sự tuân thủ theo các quy định pháp luật của doanh nghiệp trong việcthực thi nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và với người lao động Người laođộng quan tâm tới phân tích tài chính với mục đích nắm được chế độ chínhsách, đãi ngộ như lương, thưởng, bảo hiểm, phúc lợi…quan tâm tới sự tồn tạicủa doanh nghiệp Phân tích tài chính cũng được nhà cung cấp quan tâm khiquyết định xem liệu có cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp haykhông, đặc biệt là khả năng thanh toán

Công ty quản lý quỹ đứng trên giác độ một nhà đầu tư thực hiện việc phântích tài chính doanh nghiệp Là tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, quản lý một nguồnvốn lớn, công ty quản lý quỹ phải đảm bảo đưa ra những quyết định đầu tư hiệuquả Phân tích tài chính là cơ sở quan trọng trong việc đánh giá một doanh nghiệp

từ đó ra quyết định đầu tư, nó cho biết thực trạng hoạt động, khả năng sinh lời củadoanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại đồng thời dự báo tương lai Do vậy, phântích tài chính doanh nghiệp cần được dành sự đầu tư thích đáng trong quá trình phântích đầu tư

1.1.2.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp gồm 3 giai đoạn Dự với mục tiêuphân tích nào, nhà phân tích đều phải tuân thủ các nghiệp vụ phân tích tương ứngvới từng giai đoạn phân tích

Trang 11

 Giai đoạn 1: Thu thập thông tin

Thông tin là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng phân tích Thông tinnhà phân tích cần thu thập bao gồm thông tin nội bộ doanh nghiệp và thôngtin bên ngoài

Thông tin nội bộ doanh nghiệp bao gồm báo cáo tài chính các quý, năm,thông tin về phương án kinh doanh, tình hình nhân sự, tiền lương, bán hàng,thị trường tiêu thụ, giá cả…Thông tin bên ngoài bao gồm thông tin vĩ mônhư lạm phát, lãi suất, chính sách tiền tệ, chính sách tài khó, tỷ giá, thuế vàthông tin về ngành kinh doanh, đối thủ cạnh tranh hay các doanh nghiệpcùng ngành cùng quy mô

 Giai đoạn 2: Xử lý thông tin

Nhà phân tích sử dụng tập hợp các khái niệm, công cụ, phương pháp phântích để tính toán các chỉ tiêu phân tích theo mục tiêu đề ra trong quá trìnhphân tích Nghiệp vụ phân tích trong giai đoạn này là giải thích và đánh giácác chỉ số và bảng biểu bao gồm đánh giá cân bằng tài chính, năng lực hoạtđộng tài chính, cơ cấu vốn và chi phí vốn, cơ cấu đầu tư và doanh lợi Kếtquả của quá trình đánh giá dựa vào việc so sánh là xác định được điểm mạnh

và điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó tìm ra nguyên nhân của khó khăn vàthành công

 Giai đoạn 3: Dự báo và ra quyết định

Nhà phân tích dự báo hoạt động năm tiếp theo, thời gian tới của doanhnghiệp Từ kết quả phân tích ở trên nhà đầu tư đưa ra quyết định thích hợp.Đối với nhà đầu tư là quyết định đầu tư hay rút vốn, với nhà quản trị doanhnghiệp là quyết định tài chính, khắc phục những điểm yếu và đề ra địnhhướng hoạt động thời gian tới, với người cho vay là quyết định cấp vốn haythu hồi vốn vay

1.1.2.3 Nguồn thông tin phân tích

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập thông tin từ mọi nguồnthông tin liên quan bao gồm thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

a Thông tin bên trong của doanh nghiệp

Thông tin bên trong doanh nghiệp bao gồm hệ thống các báo cáo tài chính,chiến lược phát triển và tình hình quản lý của doanh nghiệp Trong số đó, thông tin

kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng bậc nhất để đánh

Trang 12

giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cónghĩa vụ cung cấp những thông tin kế toán cho các đối tác bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo tàichính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.

 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán mô tả tình hình tài chính của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cânđối số dư các tài khoản kế toán: một bên phản ánh tài sản và một bên phảnánh nguồn vốn của doanh nghiệp Các khoản mục trên bảng cân đối kế toánđược sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần Bên tài sản bao gồm tài sảnlưu động, tài sản tài chính và tài sản cố định Bên nguồn vốn bao gồm nợngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánhquy mô và kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợcho các tài sản đó phản ánh khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp.Bảng cân đối kế toán giúp nhà phân tích nhận biết được loại hình doanhnghiệp, quy mô và mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp là cơ sở đánhgiá khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đốivốn của doanh nghiệp

 Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh doanhthu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ Báo cáo kếtquả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động củadoanh nghiệp trong tương lai Nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh Đồng thời nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kếtquả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý củadoanh nghiệp

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh khái quát tìnhhình thu chi tiền mặt của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Để đánhgiá khả năng chi trả của doanh nghiệp cần tìm hiểu tình hình ngân quỹ củadoanh nghiệp Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ và thực xuất

Trang 13

quỹ của doanh nghiệp trong thời kỳ trên ba hoạt động chính của doanhnghiệp là hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ nhà phân tích thực hiệncân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuốikỳ.

b Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Thông tin bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các thông tin về nền kinh tế,thông tin ngành, thông tin về nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và thị trường tàichính Cụ thể, thông tin nền kinh tế bao gồm thông tin về môi trường kinh doanh vàhành lang pháp lý liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chính sáchkinh tế của nhà nước và hệ thống pháp luật được ban hành Thông tin về ngành kinh

tế là những số liệu thống kê các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành Những thôngtin này thường do các tổ chức thống kê của Nhà nước hoặc các công ty chuyên cungcấp thông tin thực hiện Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá vị thế của doanhnghiệp trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của nó Thông tin về nhà cung cấp,đối thủ cạnh tranh, thị trường tài chính giúp nhà phân tích dự báo triển vọng kinhdoanh của doanh nghiệp trong thời gian tới về chi phí, doanh thu…Những thông tinnày có thể do các tổ chức cung cấp thông tin chuyên nghiệp hoặc từ chính nhà cungcấp, công ty cạnh tranh cung cấp

1.1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.3.1 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích tài chính được áp dụng phổ biến là phương pháp tỷ

số và phương pháp so sánh ngoài ra còn phương pháp phân tích tài chính Dupont

a Phương pháp tỷ số

Tỷ số tài chính là đại lượng giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa hai hay nhiều chỉtiêu tài chính Tỷ số biểu thị mỗi quan hệ giữa các chỉ tiêu trong các báo cáo tài chínhnên nó thể hiện mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính hay nói cách khác là mối quan

hệ giữa dòng và dự trữ Do đó nó được coi là phương pháp hiệu quả nhất phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Phương pháp tỷ số dễ áp dụng và ngày càng đượchoàn thiện bới các nguyên nhân Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính ngàycàng được cải thiện và cung cấp đầy đủ hơn Thứ hai, việc ứng dụng tin học vào quátrình tính toán giúp giảm thiểu thời gian và chi phí Thứ ba, phương pháp tỷ số giúpnhà phân tích khai thác hiệu quả số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt chỉ

số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

Trang 14

b Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh thực hiện việc so sánh các chuỗi số liệu theo thời gian

và không gian So sánh theo thời gian cho thấy sự biến động, xu hướng thay đổi củatình hình tài chính doanh nghiệp So sánh theo không gian bao gồm so sánh với cácdoanh nghiệp trong cùng ngành, các chỉ tiêu trung bình ngành từ đó cho thấy vị thế,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp So sánh với các chỉ tiêu kế hoạch cho thấymức độ hoàn thành kế hoạch từ đó hoạch định kế hoạch trong tương lai

c Phương pháp phân tích tài chính Dupont

Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh khả năngsinh lời của doanh nghiệp thành tích các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau.Trên cơ sở đó nhà phân tích sẽ phân tích tác động của từng yếu tố tới khả năng sinhlời chung của doanh nghiệp Nhà phân tích tìm ra các nguyên nhân dẫn tới các kếtquả của doanh nghiệp Nhà quản trị nhờ đó có những điều chỉnh thích hợp để đạthiệu quả sinh lợi, dự đoán những thay đổi biến động có thể xảy ra trong tương lai

1.1.3.2 Nội dung phân tích

Dưới đây sẽ đề cập tới các nội dung chủ yếu và phổ biến nhất được dùngtrong phân tích tài chính

a Nhóm các tỷ số về khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng của doanh nghiệptrong việc đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán đolường khả năng chuyển đổi tài sản thanh tiền mặt của doanh nghiệp Khả năngthanh toán ở các ngành khác nhau cũng khác nhau

Bảng 1.1 Chỉ số đo lường khả năng thanh toán

Chỉ số thanh toán hiện hành Tài sản lưu động Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán nhanh Tài sản lưu động - hàng tồn kho Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán tức thời Tiền và các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạnPhương pháp đo lường khác

Chu kỳ vận động tiền mặt Chu kỳ kinh doanh - số ngày chậm trả các khoản nợ

Nguồn: tác giả thu thập

Trang 15

 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành

Tài sản lưu động bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyểnnhượng, các khoản phải thu và hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả,phải nộp khác…Tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn trong mộtnăm Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành cho biết mức độ các khoản nợ củacác chủ nợ được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền

Tỷ số thanh toán hiện hành cao thể hiện khả năng thanh toán cao Chỉ sốthanh toán hiện hành bằng 1 chỉ ra rằng giá trị sổ sách của tài sản lưu độngbằng với giá trị sổ sách của nợ ngắn hạn hay vốn lưu động ròng bằng 0

 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn không phụ thuộc vào việc việc bán tài sản dự trữ (hàng tồn kho) Vìhàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi nhất trong các tài sản lưu động, nênloại bỏ khoản mục hàng tồn kho sẽ phản ánh chính xác hơn khả năng chi trảcác khoản nợ tới hạn của doanh nghiệp Cũng như chỉ số thanh toán hiệnhành, chỉ số thanh toán nhanh cao phản ánh khả năng thanh toán cao hơn

 Tỷ số thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản thanh khoản nhất củadoanh nghiệp Nó cũng là nguồn đầu tiên dùng đến khi có nhu cầu thanhtoán Tỷ số thanh toán tức thời thể hiện sự đo lường đáng tin cậy cho khảnăng thanh toán của một doanh nghiệp trong tình trạng khủng hoảng

 Chu kỳ vận động tiền mặt

Chu kỳ vận động tiền mặt cho biết khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp đầu

tư vào vốn lưu động tới khi doanh nghiệp thu hồi tiền mặt Thời gian giữakhi bỏ tiền mặt ra đầu tư và thu hồi tiền mặt gọi là chu kỳ vận động tiền mặt.Chu kỳ vận động tiền mặt ngắn hơn ám chỉ khả năng thanh toán cao hơn.Chu kỳ vận động tiền mặt ngắn ngụ ý rằng doanh nghiệp chỉ cần tài trợ chohàng tồn kho và khoản phải thu trong thời gian ngắn Ngược lại, chu kỳ vậnđộng tiền mặt dài ngụ ý khả năng thanh toán thấp, đồng thời doanh nghiệpphải tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu trong thời gian dài hơn, cóthể là cần đến nguồn vốn mức cao hơn như vốn vay, vốn chủ sở hữu để tàitrợ cho tài sản ngắn hạn

Trang 16

b Nhóm tỷ số về cơ cấu vốn

Các tỷ số về cơ cấu vốn đồng thời phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạncủa doanh nghiệp Khả năng thanh toán nợ dài hạn phản ánh khả năng thực hiện cácnghĩa vụ nợ dài hạn của doanh nghiệp Đánh giá khả năng chi trả các khoản nợ dàihạn của doanh nghiệp bao gồm việc phân tích các yếu tố trong cấu trúc tài chínhcủa nó Các tỷ số phản ánh tỷ trọng nợ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Tỷ trọng

nợ cao sẽ giúp doanh nghiệp hưởng lợi ích từ lá chắn thuế xong nếu tỷ lệ nợ quá cao

sẽ dẫn tới rủi ro thanh toán dẫn tới khả năng phá sản của doanh nghiệp Khi chi phíkiệt quệ tài chính vượt quá lợi ích từ lá chắn thuế sẽ làm giảm giá trị của doanhnghiệp Tỷ trọng nợ quá cao cũng là mối quan tâm của người cho vay, vì khi đó rủi

ro không được thanh toán của họ cao hơn họ sẽ đòi hỏi mức lãi suất cao hơn để bùđắp rủi ro tăng thêm đó

Bảng 1.2 Chỉ số về cơ cấu vốn Chỉ số về cơ cấu vốn

(khả năng thanh toán nợ dài

Chỉ số đòn bẩy tài chính Tổng tài sản bình

quân

Tổng vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ số về khả năng thanh toán lãi

Chỉ số về khả năng thanh toán các

Trang 17

Tổng nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn phải trả lãi.

 Hệ số nợ

Hệ số phản ánh cơ cấu tài trợ của doanh nghiệp, đồng thời nó cũng phản ánhrủi ro thanh toán của doanh nghiệp Đối với chủ nợ, hệ số nợ thấp đảm bảocho khoản vay của họ được thanh toán đầy đủ Ngược lại, chủ sở hữu ưathích hệ số nợ cao vì họ sẽ được lợi ích của lá chắn thuế, có điều kiện mởrộng sản xuất, phát triển kinh doanh

 Chỉ số nợ trên tổng vốn

Chỉ số nợ trên tổng vốn đo lường phân trăm vốn của doanh nghiệp (nợ vàvốn chủ sở hữu) từ nợ Chỉ số cao phản ánh rủi ro tài chính cao hơn và vì vậyphản ánh khả năng thanh toán dài hạn kém hơn

 Chỉ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu

Chỉ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu đo lường lượng nợ trên lượng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp Chỉ số bằng 1 phản ánh sự tương đương của nợ vay vàvốn chủ sở hữu Chỉ số cao hơn phải ánh khả năng thanh toán dài hạn kém hơn

 Chỉ số đòn bẩy tài chính

Chỉ số đoàn bẩy tài chính đo lường lượng tài sản trên 1 đơn vị vốn chủ sởhữu Tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao phản ánh sử dụng nhiều nợ hơn để tài trợcho tài sản trong cơ cấu vốn Chỉ số được tính toán bằng phần trăm của tàisản và phần trăm của vốn chủ sở hữu, đóng vai trị quan trọng trong côngthức Dupont khi phân tích ROE của doanh nghiệp

 Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay

EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earning before tax and interests).Chỉ tiêu này chỉ ra mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi vay ra sao.Nếu chỉ tiêu lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng bù đắp chi phí lãivay, ngược lại thấp hơn 1 thể hiện tình hình tài chính không tốt và doanhnghiệp không thể hoàn trả lãi vay, đe doạ trực tiếp tới tình trạng thanh toáncủa doanh nghiệp

c Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động

Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là khả năng cũng như trình

độ của doanh nghiệp trong việc kết hợp các loại tài sản bao gồm ngắn hạn và dàihạn để tạo ra các kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 18

Bảng 1.3 Chỉ số đo lường khả năng hoạt động

Chỉ số khả năng hoạt động Tử số Mẫu số

Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Số ngày thanh lý hàng tồn kho Số ngày trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay khoản phải thu Doanh thu Khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân Số ngày trong kỳ Vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản phải trả Giá trị hàng mua trong kỳ Khoản phải trả bình quân

Số ngày thanh toán khoản phải trả Số ngày trong kỳ Vòng quay khoản phải trả

Vòng quay tài sản cố định Doanh thu Tài sản cố định bình quân

Nguồn: tác giả thu thập

 Vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết bình quân số vòng quay khoản phải thu trong kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp Số vòng quay khoản phải thu cao cho thấy vốn củadoanh nghiệp được quay vòng nhiều, hoặc cho thấy tương quan lớn giữa

Trang 19

doanh thu của doanh nghiệp so với các khoản phải thu, cho thấy tình hìnhthu tiền bán hàng của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, vòng quay khoản phảithu cao cũng có thể nói lên chính sách tín dụng của doanh nghiệp thắt chặt,điều này có thể gây ảnh hưởng tới doanh thu Cần so sánh tăng trưởng doanhthu của doanh nghiệp với trung bình ngành để kiểm tra xem liệu chính sáchtín dụng của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới doanh thu hay không Vòngquay khoản phải thu thấp thể hiện chính sách lới lỏng tín dụng thương mai,nguy cơ khoản thu không thu hồi được Ở đây, ta cần phân tích ước lượngkhoản phải thu không thu hồi được so sánh với thua lỗ trong quá khứ và vớidoanh nghiệp cùng ngành.

 Vòng quay khoản phải trả

Vì mục đích tính toán nên trong công thức trên giả định hàng hoá doanhnghiệp mua đều sử dụng tín dụng thương mại Nếu lượng hàng mua khôngcung cấp trực tiếp, ta có thể tính toán bằng giá vốn hàng bán cộng thay đổihàng tồn kho trong kỳ hoặc dựng giá vốn hàng bán để thay cho lượng hàngmua trong kỳ

Vòng quay khoản phải trả lớn chỉ ra rằng doanh nghiệp không sử dụng hếttín dụng thương mại thay vào đó có được những lợi ích về giá khi thanh toánsớm Vòng quay khoản phải trả quá thấp có thể chỉ ra khó khăn trong thanhtoán của doanh nghiệp hoặc việc tận dụng tín dụng thương mại của nhà cungcấp Khi đó cần xem xét với chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

để có đánh giá đúng

 Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số cho biết doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để thu hồi khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để so sánh với thời hạn tín dụng thươngmại của doanh nghiệp cho biết hiệu quả của công tác kiểm soát nợ với kháchhàng của doanh nghiệp

 Vòng quay vốn lưu động

Vốn lưu động đo lường bằng hiệu của tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn.Vòng quay vốn lưu động phản ánhhiệu quả của doanh nghiệp tao ra doanhthu từ vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động cao phản ánh hiệu quả hoạtđộng cao

Trang 20

 Vòng quay tài sản cố định

Tỷ số cho biết trong một năm cứ một đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay tài sản cố định càng cao phản ánhhiệu quả sử dụng tài sản cố định tạo ra doanh thu càng cao Ngược lại, vòngquay thấp phản ánh sự thiếu hiệu quả trong quản lý khoản phải thu Tuynhiên, vòng quay tài sản cố định có thể bị ảnh hưởng bới các nhân tố khácngoài hiệu quả của doanh nghiệp Ví dụ như một doanh nghiệp mới đầu tưtài sản cố định, mức khấu hao luỹ kế thấp do vậy giá trị tài sản cố định ròngcao hơn doanh nghiệp đã đầu tư một thời gian dài Do đó, vòng quay tài sản

cố định thấp hơn chưa phản ánh hết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

 Vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, mộtđồng vốn đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quaycàng lớn thì hiệu quả hoạt động càng cao Bới vì chỉ số này bao gồm cả tàisản cố định và tài sản lưu động nên sự không hiệu quả trong quản lý vốn lưuđộng có thể bóp méo ý nghĩa của chỉ số Vì vậy, việc phân tích riêng rẽ vòngquay tài sản cố định và vòng quay vốn lưu động là cần thiết

Khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phải đánh giá trên cơ sởtập hợp các chỉ số phù hợp, không thể chỉ đánh giá trên một chỉ số nhất định

d Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời

Bảng 1.4 Chỉ số đo lường khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Lãi gộp trên doanh thu Lãi gộp Doanh thu

Lợi nhuận hoạt động trên doanh thu Lợi nhuận hoạt động Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế trên doanh thu Lợi nhuận trước thuế Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư

Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi nhuận sau thuế

-cổ tức -cổ phiếu ưu đãi

Tổng vốn chủ sở hữu bình quân

Nguồn: tác giả thu thập

Trang 21

 Tỷ số phản ánh lợi nhuận

 Tỷ số thu nhập sau thuế trên doanh thu

ROS = Thu nhập sau thuế/ Doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh thu nhập sau thuế trong một trăm đồng doanh thu Tỷ

số này cao hay thấp, tăng trưởng hay sụt giảm đều có thể là cơ sở để xem xéttình hình hoạt động của doanh nghiệp có xu hướng tốt hay xấu đi Đồng thời

nó cũng là cơ sở để nhà quản trị quyết định có mở rộng doanh thu/ sản xuấthay không

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân

ROA = Thu nhập sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân

ROE = Thu nhập sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sởhữu, đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi phân tích Sửdụng phương pháp phân tích Dupont, chúng ta có thể tách ROE thành các tỷ

số tài chính nhằm đánh giá tác động tương hỗ giữa chúng

ROE = TNST/VCSH = TNST/Doanh thu x Doanh thu/ Tài sản x Tài sản/ VCSH = Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Tỷ sốtổng tài sản trên vốn chủ sở hữu

Như vậy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu chịu tác động của ba yếu tố

- Hiệu quả sử dụng tài sản

- Đòn bẩy tài chính

- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Trang 22

Bảng 1.5 Chỉ số định giá

Chỉ số định giá

P/E Giá một cổ phiếu Thu nhập một cố phiếu

P/CF Giá một cổ phiếu Dòng tiền trên một cổ phiếu

P/S Giá một cổ phiếu Doanh thu trên một cổ phiếu

P/BV Giá một cổ phiếu Giá trị sổ sách một cổ phiếu

EPS

Thu nhập sau thuế -

Cổ tức cổ phiếu ưu đãi Trung bình trọng số các cổ phiếu đang lưu hành

Cổ tức một cổ

phiếu Cổ tức Trung bình trọng số các cổ phiếu đang lưu hành

Nguồn: tác giả thu thập

Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiều hơntới một số nhóm chỉ số nhất định Trong khi các chủ nợ quan tâm tới khả năngthanh toán của doanh nghiệp thì các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn tới khả năngsinh lời và khả năng hoạt động của doanh nghiệp Mỗi nhóm tỷ số bao gồm nhiều tỷ

số và trong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn phù hợp với bản chất hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp và quy mô của hoạt động phân tích

1.2 CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG

TY QUẢN LÝ QUỸ

1.2.1 Khái niệm chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

Khái niệm chất lượng được sử dụng nhiều trong việc đánh giá, đo lường hiệuquả trên nhiều lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế Theo từ điển Thuật ngữ kinh

tế Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa năm 2001: “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính

của một hàng hoá, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của người mua Vật liệu, kiểu dáng và kỹ thuật chế biến là những đặc điểm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới sự tiêu dùng sản phẩm đó”.

Dựa trên khái niệm về chất lượng, chất lượng phân tích tài chính doanhnghiệp có thể hiểu là toàn bộ các đặc tính của phân tích tài chính đáp ứng với yêucầu người sử dụng và mục đích phân tích đề ra Đối với một tổ chức đầu tư như

Trang 23

công ty quản lý quỹ, chất lượng phân tích tài chính là yếu tố quan trọng ảnh hướngtới chất lượng hoạt động đầu tư Trên cơ sở kết quả phân tích tài chính, nhà đầu tưđánh giá được hiệu quả hoạt động trong quá khứ, vị thế tài chính và triển vọng trongtương lai của doanh nghiệp Đó là một trong những cơ sở để ra quyết định đầu tưhay không Nếu việc phân tích không chính xác sẽ dấn tới quyết định sai lầm, gâythiệt hại kinh tế cho công ty Do vậy, chất lượng phân tích tài chính là yếu tố luônphải được chú trọng, đánh giá sát sao.

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp được đo lường bởi cả yếu tốđịnh tính và định lượng Yếu tố định tính đánh giá tính chính xác, khách quan vàkhoa học của quá trình, nội dung phân tích và báo cáo phân tích Yếu tố định lượng

đo lường hiệu quả hoạt động đầu tư và chi phí cho quá trình phân tích

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

 Tính chính xác, khách quan, khoa học và chi tiết của kết quả phân tích

Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở tínhchính xác, khách quan, khoa học của kết quả phân tích Phân tích có chất lượng khi

nó phản ánh một cách chính xác và toàn diện vị thế tài chính, khả năng hoạt động

và sinh lợi của doanh nghiệp phân tích từ đó giúp cho nhà đầu tư đánh giá đượctoàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hiệuquả

Kết quả phân tích thể hiện một phần ở báo cáo phân tích Báo cáo phân tích

là bản mô tả toàn bộ quá trình phân tích, cơ sở, đánh giá và dự báo của nhà phântích Nó thể hiện nội dung phân tích, các phương pháp và chỉ tiêu được sử dụngtrong quá trình phân tích Ở đây, nhà phân tích đưa ra các nhận định, đánh giá thuđược, do vậy chất lượng báo cáo phân tích thể hiện chất lượng của toàn bộ hoạtđộng phân tích Một báo cáo phân tích có chất lượng phải đảm bảo tính khoa họctrong việc trình bày; tính chính xác của thông tin dự báo; sự logic, khách quan tronglập luận, đánh giá Do vậy tính chính xác, khách quan, khoa học và chi tiết của báocáo phân tích phản ánh chất lượng phân tích tài chính

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng

a Kết quả hoạt động đầu tư

 Hoạt động tự doanh của công ty quản lý quỹ là việc đầu tư từ nguồn vốn

tự có của công ty, độc lập với nguồn vốn uỷ thác của nhà uỷ thác Kếtquả hoạt động tự doanh được đánh giá ở một số chỉ tiêu sau:

Trang 24

 Lãi đầu tư mua bán chứng khoán, lỗ đầu tư mua bán chứng khoán,

Tỷ lệ sinh lãi: lợi nhuận hoạt động tài chính/tổng tài sản bình quân

 Chi phí trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư là việc công ty quản lý quỹ đầu tư

chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trongmua, bán, nắm giữ chứng khoán Do vậy, chất lượng phân tích tài chínhdoanh nghiệp trên giác độ quản lý danh mục được đánh giá trên các chỉtiêu:

 Doanh thu quản lý danh mục

 Nguồn vốn quản lý

 Tỷ suất sinh lời của danh mục

 Hoạt động kinh doanh tổng thể của công ty

 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân

 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân

c Thời gian tiến hành phân tích

Quá trình phân tích đòi hỏi một khoảng thời gian nhất định Nếu thời gianphân tích quá dài sẽ làm mất cơ hội đầu tư, vì tính thời điểm khi ra quyết định rấtquan trọng đặc biệt trên thị trường chứng khoán Nhưng nếu thời gian phân tích quángắn lại không đảm bảo được chất lượng của kết quả phân tích Điều này đòi hỏitrình độ của nhà phân tích và nguồn dữ liệu thông tin của công ty Với nguồn thôngtin đầy đủ phục vụ kịp thời cùng với nhà phân tích có kinh nghiệm và trình độ cao

sẽ rút ngắn thời gian phân tích

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1.3.1 Nhân tố chủ quan

a Chiến lược đầu tư

Mỗi tổ chức đầu tư đều xây dựng chiến lược đầu tư cho riêng mình phù hợpvới mục tiêu, khả năng của tổ chức và điều kiện thị trường Chiến lược đầu tư này

sẽ tác động tới hoạt động phân tích doanh nghiệp nói chung và phân tích tài chínhdoanh nghiệp nói riêng Chiến lược đầu tư ngắn hạn, theo diễn biến thị trường, thìviệc phân tích tài chính doanh nghiệp đòi hỏi tính kịp thời, không quá chi tiết chỉ đisâu vào một số chỉ tiêu quan tâm đặc biệt là các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, EPS,

Trang 25

P/E và những thông tin bất thường có tác động tới kết quả kinh doanh của doanhnghiệp như dự án, lợi nhuận dự kiến…Đối với chiến lược đầu tư dài hạn, việc phântích diễn ra trong thời gian dài hơn, đòi hỏi phân tích cẩn trọng các yếu tố để đánhgiá chính xác nhất giá trị thực của doanh nghiệp từ đó ra quyết định đầu tư haykhông và mức giá bao nhiêu là hợp lý.

b Phương pháp, nội dung phân tích

Lý thuyết về phương pháp và nội dung phân tích tài chính không quá phứctạp, nhưng việc áp dụng chúng vào từng doanh nghiệp cụ thể để cho ra đánh giáchính xác nhất lại là điều không phải ai cũng làm được Đối với từng doanh nghiệpkhác nhau với đặc thù ngành nghề kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, thị trường riêng;nhà phân tích cần linh hoạt lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá phù hợp

Các phương pháp tỷ lệ, so sánh cũng có những nhược điểm nhất định Nhàphân tích trên cơ sở đó cần có đánh giá thích đáng không chỉ dựa vào cảm quan cácchỉ số, cần tìm ra nguyên nhân cho những vấn đề đặt ra Trong một số trường hợp takhông áp dụng được phương pháp tỷ số vì không có tham chiếu để so sánh Mặtkhác, những tỷ số là những con số tính toán ra do đó nó cũng bị ảnh hưởng mộtphần bởi ý muốn chủ quan của người lập báo cáo tài chính Chỉ số trung bình ngànhkhông phải là tham chiếu tốt nhất vì đây không phải là những gì doanh nghiệphướng tới, một đối thủ cạnh tranh cùng quy mô là một lựa chọn tốt hơn để so sánh

Khi phân tích, các tỷ số cần được sử dụng linh hoạt và kết hợp với cácphương pháp một cách thích hợp nhằm đánh giá đúng nhất tình hình tài chính,những điểm mạnh cũng như điểm yếu của doanh nghiệp Mặt khác các tỷ số và chỉtiêu có mối liên hệ hữu cơ với nhau Do đó việc phân tích không phải chỉ ra chỉ sốnày tăng hay giảm mà phải tìm hiểu được lý do tăng hay giảm bằng các mối liên hệtrên Ví dụ, tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng, nhà phân tích phải chỉ ra sựbiến động của tài sản lưu động, thay đổi trong nợ ngắn hạn ra sao, có gì thay đổitrong nợ ngắn hạn, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp làm ảnhhướng đến tỷ số thanh toán ngắn hạn Một sự tăng giảm của một chỉ số chưa nói lênđược là tốt hay xấu mà cần phải xem xét trên tổng thể hoạt động của doanh nghiệp

Có như vậy, nhà phân tích mới thu được kết quả chính xác nhất, từ đó có nhữngquyết định đầu tư đúng đắn

c Quy trình phân tích

Quy trình phân tích thể hiện trình tự hoạt động phân tích và sự phối hợp giữacác cá nhân và bộ phận trong toàn bộ thời gian phân tích Tính khoa học, hợp lý của

Trang 26

quy trình phân tích sẽ đảm bảo chất lượng và thời gian phân tích Một quy trìnhphân tích thiếu khoa học sẽ dẫn tới kéo dài thời gian phân tích, giảm thiểu sự chínhxác, chậm trễ trong việc đưa ra quyết định Việc xây dựng một quy trình phân tíchkhoa học đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa phân tích và đầu tư, giữa cấp trên

và cấp dưới, giữa các khâu trong quá trình phân tích sẽ là cơ sở để nâng cao hiệuquả hoạt động phân tích

d Chất lượng thông tin

Nhà phân tích thực hiện quá trình phân tích dựa trên thông tin thu thập được.Nguồn thông tin là yếu tố đầu vào của hoạt động phân tích do vậy độ chính xác củathông tin là yếu tố đầu tiên quyết định chất lượng của hoạt động phân tích Thôngtin phân tích được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau bên trong và bên ngoài doanhnghiệp vì thế mức độ chính xác khác nhau do bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố.Những thông tin do doanh nghiệp công bố như báo cáo tài chính, kế hoạch kinhdoanh, các dự án sắp tới có thể được điều chỉnh để phục vụ những mục tiêu củacông ty Thông thường, doanh nghiệp trong vai trò người đi vay và thu hút vốnthường có xu hướng muốn nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, khả năng tài chính,năng lực quản lý của mình Do vậy, tính trung thực trong các thông tin được công

bố cần được xem xét Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp được công bố bởi các

tổ chức, trang web cũng cần kiểm chứng trước khi sử dụng, tránh những số liệukhống nhằm mục đích đánh bóng cho doanh nghiệp Nhà phân tích nên khai thácthông tin từ các nguồn tin cậy như Tổng cục thống kê, bộ Tài chính, Ngân hàng Nhànước, các tổ chức có uy tín IMF, ADB…Một điều mà nhà phân tích luôn phải ghinhớ là các con số luôn bị ảnh hưởng bởi ý thức chủ quan của người lập ra nó.Những báo cáo tài chính được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán có uy tín lànguồn thông tin đáng tin cậy hơn khi phân tích tài chính một doanh nghiệp

Những chỉ tiêu và tỷ số sẽ chỉ là những con số không giá trị nếu không cóngười phân tích nó để đưa ra các đánh giá, những nguyên nhân dẫn đến chúng Nhàphân tích là người trực tiếp thực hiện quy trình phân tích nên có ảnh hưởng rất lớntới chất lượng của bản phân tích Các yếu tố này bao gồm năng lực, trình độ và đạođức của cán bộ phân tích, năng lực của cán bộ lãnh đạo

Năng lực của cán bộ phân tích là nhân tố quan trọng quyết định đến kết quảcủa hoạt động phân tích Với thông tin thu thập được, không phải bất cứ ai cũng cóthể đánh giá được độ chính xác của thông tin, đánh giá đúng được tình hình tàichính của doanh nghiệp Nếu nhà phân tích có trình độ chuyên môn sâu, nhiều kinh

Trang 27

nghiệm trong phân tích tài chính sẽ biết lựa chọn những phương pháp và tỷ số phùhợp với từng doanh nghiệp trong từng lĩnh vực kinh doanh và ở thời kỳ cụ thể Nhàphân tích giỏi đòi hỏi không chỉ đánh giá đúng được tình hình hiện tại của doanhnghiệp mà còn phải dự báo được tình hình trong tương lai căn cứ vào những điềukiện và yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đốivới nhà phân tích trên cương vị của một nhà đầu tư còn phải định giá được giá trịnội tại của cổ phiếu từ đó quyết định đầu tư hay không Việc phân tích để ra quyếtđịnh đầu tư còn đòi hỏi tính kịp thời để nắm bắt cơ hội đầu tư, đòi hỏi phải có độingũ nhân viên phân tích trình độ cao, chuyên nghiệp cho kết quả phân tích nhanhchóng Bên cạnh đó đạo đức của cán bộ phân tích được xem là yếu tố ảnh hưởngkhông nhỏ tới quá trình phân tích vì họ có thể làm sai lệch hồ sơ và kết quả phântích

Mặc dù cán bộ phân tích là người trực tiếp phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp, làm báo cáo phân tích nhưng người ra quyết định là cán bộ lãnh đạocông ty Do vậy, trình độ và năng lực của cán bộ lãnh đạo rất có ảnh hưởng đến chấtlượng phân tích tài chính doanh nghiệp và quyết định đầu tư của công ty Nhà lãnhđạo giỏi có thể khắc phục những thiếu xót của cán bộ phân tích, đề ra những trọngtâm trong quá trình phân tích

Như vậy, yếu tố thuộc về cán bộ phân tích và cán bộ lãnh đạo là rất quantrọng, tác động trực tiếp đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp Cán bộphân tích và người lãnh đạo có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp góp phầnnâng cao chất lượng phân tích giảm thiểu thời gian, chi phí phân tích cũng như tăng

độ chính xác có bản phân tích

f Trang thiết bị và công nghệ

Trang thiết bị, công nghệ hiện đại là phương tiện hỗ trợ đắc lực trong việc xử

lý thông tin, xây dựng dữ liệu doanh nghiệp phục vụ quá trình phân tích Trước đây,khi chưa có hệ thống trang thiết bị, công nghệ nhà phân tích gặp khó khăn trong quátrình tìm kiếm và thu thập thông tin cũng như là việc xây dựng hệ thống dữ liệu lớncho rất nhiều doanh nghiệp quan tâm Điều này làm tốn rất nhiều chi phí và thờigian trong quá trình phân tích làm giảm hiệu quả và chậm trễ khi ra quyết định.Ngày nay, với sự hỗ trợ của công nghệ ngày càng phát triển và những công nghệhiện đại, nhà phân tích có thể dễ dàng và nhanh chóng truy cập, xây dựng cơ sở dữliệu để lựa chọn các thông tin thích hợp

Ngoài hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại còn kèm theo những phầnmềm chuyên dụng phục vụ cho công tác phân tích như Excel, Crystal ball, Eview…

Trang 28

Những phần mềm này giúp nhà phân tích có thể xử lý một lượng thông tin lớn trongmột khoảng thời gian ngắn, dự báo được nhiều phương án Điều này giảm thiểu thờigian, chi phí và rủi ro của quá trình xử lý thông tin tạo điều kiện cho cán bộ tíndụng có thời gian chuyên sâu vào phân tích Bên cạnh đó, nhờ công nghệ hiện đại,việc tính toán các chỉ tiêu phức tạp, các mô hình được thực hiện nhanh chóng lànhững dữ liệu phục vụ đắc lực cho quá trình phân tích từ những thông tin thụ banđầu Qua đó chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp được nâng cao.

1.3.2 Nhân tố khách quan

a Tác động của yếu tố kinh tế, pháp lý

Phân tích tài chính là hoạt động diễn ra tại hiện tại, đánh giá hoạt động củadoanh nghiệp trong quá khứ để dự báo những điều xảy ra trong tương lai Do đó, sựbiến động của môi trường kinh tế, pháp lý sẽ ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tàichính Những biến động trong nền kinh tế như lạm phát, suy thoái kinh tế haynhững điều chỉnh trong quá trình phục hồi đều ảnh hưởng tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp từ đó tác động tới chất lượng hoạt động phân tích.Nền kinh tế càng có nhiều biến động thì việc dự báo càng khó khăn, thiếu chínhxác

Trong nền kinh tế thị trường, Chính phủ điều hành nền kinh tế thông qua hệthống pháp luật Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng chomọi hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế.Những thay đổi trong chính sách tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp từ đó tác động tới hiệu quả hoạt động phân tích tài chính doanhnghiệp đó Ví như các chính sách tiền tệ, tỷ giá tác động trực tiếp tới kết quả kinhdoanh của các ngân hàng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu…Ngoài ra, pháp luật đảmbảo việc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, những hành vi lừa đảo,gian lận bị phát hiện và xử lý thích đáng Những quy định về chuẩn mực kế toán do

bộ Tài chính ban hành là cơ sở xây dựng các báo cáo tài chính, nguồn thông tinquan trọng bậc nhất trong phân tích tài chính Những chuẩn mực càng cụ thể, rõràng thì chất lượng các báo cáo càng cao, làm tăng hiệu quả phân tích tài chính,giảm thiểu chi phí, thời gian phân tích

b Sự quản lý của cơ quan chức năng

Cổ phiếu các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán là đối tượngphân tích của các nhà đầu tư, là đối tượng quyết định cho vay của các ngân hàng

Do vậy, tính minh bạch, đầy đủ, kịp thời trong việc công bố thông tin của các doanh

Trang 29

nghiệp niêm yết ảnh hưởng lớn tới chất lượng phân tích của các đối tượng trên.Điều này đòi hỏi việc xây dựng, ban hành và giám sát việc thực thi các quy định của

uỷ ban chứng khoán về công bố thông tin, yêu cầu về chất lượng thông tin, quy định

về kiểm toán…Nếu làm được điều này, đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích và tin cậycho nhà phân tích

c Doanh nghiệp phân tích

Các doanh nghiệp công bố các báo cáo tài chính, các dự án và kế hoạch trongtương lai ra công chúng Và các nhà phân tích tiếp nhận các thông tin này để thựchiện hoạt động phân tích tài chính Các doanh nghiệp hoạt động tốt, có bộ máy kếtoán làm việc nghiêm túc, hạch toán, theo dõi sổ sách theo đúng quy định của phápluật thì các báo cáo tài chính có chất lượng, các số liệu thống nhất cũng như giảitrình đầy đủ, hợp lý và chính xác Những báo cáo tài chính này có độ tin cậy cao,phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp Ngược lại, những doanh nghiệp không

có bộ phận kế toán chuyên trách, số liệu kế toán không thống nhất gây khó khăncho hoạt động phân tích

Bên cạnh đó, đạo đức của doanh nghiệp trong việc xây dựng các báo cáocũng ảnh hướng lớn tới chất lượng các báo cáo Các doanh nghiệp chủ ý làm sai báocáo để đạt được kết quả như mong muốn, trốn thuế hay che giấu các nhà đầu tư vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế

Như vậy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính tàichính doanh nghiệp trong phân tích đầu tư bao gồm cả yếu tố chủ quan và kháchquan nêu trên Chương tiếp theo sẽ đi vào tìm hiểu thực trạng hoạt động phân tíchtài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần quản lý quỹ Hapaco

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ QUỸ ĐẠI

Lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng

Trang 31

- Đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm và n

ệt huyết

Nòng cốt của HAPACO là những lãnh đạo, chuyên gia có trình độ chuyênmôn và giàu kinh nghiệm thực tế đến từ các đơn vị có tên tuổi trên thị trường tàichính Việt Nam Cùng với đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản, tinh thần tráchnhiệm cao và đầy nhiệt huyết, HAPACO hiện đang là nơi hội tụ nguồn nhân lựchàng đầu để phát triển có hiệu quả hoạt động đầu tư, quản lý tài chính, phát triểnsản phẩm tài chính, tư vấn tài chính và tư v

sẽ được xây d

gvững chắc hơn.

c Cơ cấu t

Trang 32

Vũ đã từng nắm giữ các chức vụ Quyền Tổng Giám đốc Công ty CP Chứng khoánQuốc Gia, Tổng Giám đốc điều hành Công ty CP Chứng khoán Vincom Ông Vũtốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của Trường Đại học Kinh

tế quốc dân Hà Nội và hoàn thành học vị thạc sỹ Quản trị Kinh doanh theo chương

rnh đào tạo tại C

Ngày đăng: 31/07/2014, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Chỉ số đo lường khả năng thanh toán - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 1.1 Chỉ số đo lường khả năng thanh toán (Trang 14)
Bảng 1.2 Chỉ số về cơ cấu vốn Chỉ số về cơ cấu vốn - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 1.2 Chỉ số về cơ cấu vốn Chỉ số về cơ cấu vốn (Trang 16)
Bảng 1.3 Chỉ số đo lường khả năng hoạt động - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 1.3 Chỉ số đo lường khả năng hoạt động (Trang 18)
Bảng 1.4 Chỉ số đo lường khả năng sinh lời - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 1.4 Chỉ số đo lường khả năng sinh lời (Trang 20)
Bảng 1.5 Chỉ số định giá - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 1.5 Chỉ số định giá (Trang 22)
Bảng 2. 5 Chỉ tiêu phân tích hiệu q - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 2. 5 Chỉ tiêu phân tích hiệu q (Trang 43)
Bảng 2. 6 Chỉ tiêu phân tích tình hình s - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 2. 6 Chỉ tiêu phân tích tình hình s (Trang 44)
Bảng 2. 7 Chỉ tiêu đánh giá khả năng qu - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 2. 7 Chỉ tiêu đánh giá khả năng qu (Trang 45)
Bảng 2. 10 Phân - Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp các công ty đã niêm yết tại công ty quản lý quỹ Đại Dương Hapaco
Bảng 2. 10 Phân (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w