1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện sóc sơn

46 1,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện sóc sơn
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Đề tài thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 310,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Xuất phát từ chủ trương đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua nhằm chuyển nền kinh tế nước ta từ tự cung tự cấp, tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, nền kinh tế nói chung và nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam nói riêng đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng. Việc phát triển nền kinh tế thị trường bên cạnh những ưu điểm thì nó cùng bộc lộ những khuyết điểm của nó nh­: Sự mất ổn định, công bằng xã hội và đặc biệt là sự phân hoá giàu nghèo. Bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân cư vẫn còn tồn tại một bộ phận nhân dân nghèo thiếu vốn sản xuất. Đây là một vấn đề quan trọng cần được toàn xã hội quan tâm và tìm cách giải quyết. Được sự tập trung chỉ đạo thống nhất từ thành phố tới các quận huyện, phường xã và sự phối hợp tham gia tích cực của các hội, đoàn thể, công tác vay vốn quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm của thành phố nói chung và huyện Sóc Sơn nói riêng đã được triển khai có hiệu quả. Bên cạnh những thành công đã đạt được vẫn còn bộc lộ những vướng mắc làm giảm hiệu quả tín dụng cho vay giải quyết việc làm cần được khắc phục. Đứng trước yêu cầu đó, qua khảo sát em mạnh dạn chọn vấn đề “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Sóc Sơn ” làm đề tài thực tập của mình . Chương I phương pháp đánh giá hiệu quả Tín dụng cho vay giải quyết việc làm A. tín dụng và vai trò của tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan. I. Tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 162003QĐTTg ngày 22012003 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 712005QĐTTg ngày 0542005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 342005TTLTBLĐTBXHBTCBKHĐT ngày 09122005 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và Đầu tư về “Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 712005QĐTTg ngày 0542005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm”.

Trang 1

Lời nói đầu

Xuất phát từ chủ trương đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước,trong những năm qua nhằm chuyển nền kinh tế nước ta từ tự cung tự cấp, tậptrung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng XHCN, nền kinh tế nói chung và nền kinh tế nông nghiệp ViệtNam nói riêng đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng

Việc phát triển nền kinh tế thị trường bên cạnh những ưu điểm thì nócùng bộc lộ những khuyết điểm của nó nh: Sự mất ổn định, công bằng xã hội

và đặc biệt là sự phân hoá giàu nghèo Bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng caođời sống của số đông dân cư vẫn còn tồn tại một bộ phận nhân dân nghèothiếu vốn sản xuất Đây là một vấn đề quan trọng cần được toàn xã hội quantâm và tìm cách giải quyết

Được sự tập trung chỉ đạo thống nhất từ thành phố tới các quận huyện,phường xã và sự phối hợp tham gia tích cực của các hội, đoàn thể, công tácvay vốn quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm của thành phố nói chung và huyện SócSơn nói riêng đã được triển khai có hiệu quả Bên cạnh những thành công đãđạt được vẫn còn bộc lộ những vướng mắc làm giảm hiệu quả tín dụng chovay giải quyết việc làm cần được khắc phục

Đứng trước yêu cầu đó, qua khảo sát em mạnh dạn chọn vấn đề “Giải

pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Sóc Sơn ” làm đề tài thực tập của mình

Trang 2

Chương Iphương pháp đánh giá hiệu quả Tín dụng cho vay giải quyết việc làm

A tín dụng và vai trò của tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm

Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả

cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữangười đi vay và người cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạmtrù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khốilượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạnhoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tíndụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điềukiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệthì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan

I Tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm

Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xãhội ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 củaThủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướngChính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐTngày 09/12/2005 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) -

Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về “Hướng dẫn một số điều của Quyếtđịnh số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chếquản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm”

Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫnnghiệp vụ cho vay vốn giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm nh sau:

1 Mục đích cho vay

NHCSXH làm nhiệm vụ giải ngân cho các đối tượng vay vốn để giảiquyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực

Trang 3

thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn,

chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm

cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

2 Đối tượng khách hàng được vay vốn giải quyết việc làm bao gồm:

2.1 Hé kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo

Luật Hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp

nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ trang trại (có đủ tiêu chí

theo quy định hiện hành của Nhà nước); Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã

hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh)

2.2 Hé gia đình

3 Nguyên tắc vay vốn

3.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay được duyệt

3.2 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận

4 Điều kiện vay vốn

4.1 Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh

doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;

- Dự án phải có xác nhận của UBND cấp xã về trụ sở của cơ sở sản xuất,

kinh doanh hiện đang đóng trên địa bàn;

- Có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật

4.2 Đối với hộ gia đình

- Phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi vay vốn thực hiện dự án;

- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;

- Có dự án vay vốn hoặc tham gia dự án nhóm hộ được chủ dự án tổng hợp

xây dựng thành dự án chung (sau đây gọi là dự án nhóm hộ) Dự án phải có tính

khả thi phù hợp với điều kiện thực tế của hộ, nhóm hộ và có xác nhận của UBND

cấp xã về hộ khẩu của chủ dự án

5 Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:

5.1 Mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng, phương tiện vậntải, phương tiện đánh bắt thuỷ, hải sản nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất,kinh doanh

Trang 4

5.2 Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụphục vụ sản xuất, kinh doanh.

6 Mức cho vay

Mức cho vay đối với từng cơ sở sản xuất kinh doanh, từng hộ gia đình

được xác định căn cứ vào nhu cầu vay, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của

từng cơ sở sản xuất kinh doanh, hé gia đình nhưng không quá mức cho vay

tối đa theo quy định sau:

- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: mức cho vay tối đa không quá

500 triệu đồng/dự án

- Đối với hộ gia đình: mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ

- Đối với dự án nhóm hộ, mức cho vay tối đa phụ thuộc vào số hộ tham

gia dự án nhưng mức cho vay mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng

7 Thời hạn cho vay

7.1 Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng áp dụng đối với:

- Chăn nuôi gia sóc, gia cầm;

- Trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng;

- Dịch vụ, kinh doanh nhá

7.2 Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 24 tháng áp dụng đối với:

- Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên

12 tháng;

- Nuôi thuỷ, hải sản, con đặc sản;

- Chăn nuôi gia sóc sinh sản, đại gia súc lấy thịt;

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thổ, hải sản)

7.3 Thời hạn cho vay từ trên 24 tháng đến 36 tháng áp dụng đối với:

- Chăn nuôi đại gia sóc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng;

- Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thuỷ bộloại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản;

- Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp

Trang 5

7.4 Thời hạn cho vay từ trên 36 tháng đến 60 tháng áp dụng đối với:

Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày

8 Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ

Hiện nay, lãi suất cho vay được áp dụng nh sau:

- Từ ngày 01/01/2006 trở đi, lãi suất cho vay là 0,65%/tháng, riêng lãi suất chovay các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật (kể cả thương binh, người mù)

là 0,5%/tháng

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay, mức lãi suất nợquá hạn này được áp dụng cho những dự án cho vay mới kể từ ngày 01/01/2006 trởđi

9 Xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn

9.1 Xây dựng dự án

Các đối tượng khách hàng có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án trình bày rõmục tiêu, nội dung, hiệu quả kinh tế của dự án và cam kết sử dụng vốn đúng mụcđích, thu hút số lao động vào làm việc Dự án vay vốn được xây dựng theo mẫu quyđịnh của liên Bộ tại Thông tư số 34/2005/TTLT ngày 09/12/2005, cụ thể:

a Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: chủ cơ sở sản xuất kinh doanh

là chủ dự án phải xây dựng dự án vay vốn theo mẫu 1a/GQVL đính kèm

b Đối với hộ gia đình:

+ Trường hợp các hộ cùng tham gia dự án nhóm hộ: chủ hộ (người vay

vốn) phải làm Đơn tham gia dự án theo mẫu số 02/GQVL đính kèm gửi chủ

dự án tổng hợp xây dựng thành dự án nhóm hộ theo mẫu 1b/GQVL đính kèm

Chủ dự án là người đại diện nhóm hộ gia đình hoặc đại diện chính quyền hoặc

đại diện Hội đoàn thể quần chúng

+ Đối với hộ gia đình tự xây dựng dự án (theo mẫu 1b/GQVL đính kèm)

thì chủ hộ làm chủ dự án

9.2 Lập hồ sơ vay vốn: Hồ sơ vay vốn được lập thành 4 bộ, cụ thể:

a Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, hồ sơ vay vốn bao gồm:

a1 Dự án có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về trụ sở của cơ sở sản xuất,

Trang 6

kinh doanh hiện đang đóng trên địa bàn;

a2 Giấy tờ liên quan đến tài sản (bản sao có công chứng) dùng để cầm cố, thếchấp, bảo lãnh như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (đối với tài sản mà phápluật quy định phải đăng ký quyền sở hữu), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có một trong cácloại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 50 Điều 50 Luật Đấtđai) để làm cơ sở xem xét, thẩm định dự án Khi được vay vốn, chủ dự án phải gửiNHCSXH giấy tờ gốc của tài sản dùng để thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (bản chính).a3 Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể phải có một trong các giấy tờ sau:

- Hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh có chứng nhận của Uỷ ban nhân

dân cấp xã (đối với Tổ hợp sản xuất);

- Giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại theo quy định tại

mục III Thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổng cục Thống kê “Hướng dẫn tiêu

chí để xác định kinh tế trang trại” (đối với Chủ trang trại);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đối

với hộ kinh doanh cá thể, Hợp tác xã, Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo

Luật Doanh nghiệp; Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật);

- Quyết định thành lập (đối với Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội)

Khi thẩm định dự án vay vốn, có thể sử dụng bản sao các loại giấy tờ nêu tại

điểm a3 này; khi thực hiện giải ngân thì nhất thiết phải là bản sao có công chứng

b Đối với hộ gia đình, hồ sơ vay vốn bao gồm:

- Dự án có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về hộ khẩu của chủ dự án;

- Đơn tham gia dự án của từng hộ có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơiquản lý hộ khẩu của hộ thường trú trên địa bàn (trong trường hợp là dự án nhóm hộ)

10 Thẩm định và phê duyệt dự án

10.1 Phân cấp thẩm định và phê duyệt dự án

a Đối với các dự án thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh quản lý:

- Dự án có mức vốn vay đến 100 triệu đồng: Phòng Nội vụ LĐTB&XH chủ trìphối hợp với NHCSXH cấp huyện thẩm định, sau đó trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

Trang 7

cấp huyện phê duyệt.

- Dự án có mức vốn vay trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Sở LĐTB&XHchủ trì phối hợp với chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh thẩm định và có sự tham gia củaNHCSXH cấp huyện nơi thực hiện dự án (tất cả các thành phần tham gia thẩm địnhđều ký trên báo cáo thẩm định dự án), sau đó trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấptỉnh phê duyệt

b Đối với các dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hộiquản lý:

- Dự án có mức vốn vay đến 100 triệu đồng: cơ quan thực hiện Chương trìnhcấp huyện chủ trì phối hợp với NHCSXH cấp huyện thẩm định, sau đó trình Thủtrưởng cơ quan thực hiện Chương trình cấp tỉnh phê duyệt

Trường hợp cơ quan thực hiện Chương trình không có ở cấp huyện thì do cơquan thực hiện Chương trình cấp tỉnh chủ trì phối hợp với NHCSXH cấp huyệnthẩm định và trình Thủ trưởng cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình phêduyệt

- Dự án có mức vay trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: cơ quan thực hiệnChương trình cấp tỉnh chủ trì phối hợp với chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh thẩm định

và có sự tham gia của NHCSXH cấp huyện nơi thực hiện dự án (tất cả các thànhphần tham gia thẩm định đều ký trên báo cáo thẩm định dự án), sau đó trình Thủtrưởng cơ quan Trung ương thực hiện chương trình phê duyệt

c Tuỳ theo tình hình thực tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng

cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình có thể phân cấp cho cấp dưới thẩm định

và phê duyệt dự án đối với dự án có mức vay trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng.Trong trường hợp này, việc thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện nh đối vớicác dự án có mức vốn vay đến 100 triệu đồng

d Đối với các dự án vay vốn do Bộ Quốc phòng quản lý: việc phân cấp thẩmđịnh và phê duyệt dự án được thực hiện theo hướng dẫn của Thủ trưởng Bộ Quốcphòng

10.2 Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt dự án

- Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng dự án, tiếpnhận hồ sơ vay vốn quy định tại điểm 9.2 nêu trên và ghi giấy biên nhận hồ sơ vayvốn trao cho chủ dự án (hoặc người được uỷ quyền) Giấy biên nhận ghi rõ: ngày,tháng, năm nhận hồ sơ; những văn bản có trong hồ sơ; số bộ hồ sơ và thời hạn trảlời

Trang 8

- Cơ quan chủ trì thẩm định phối hợp với NHCSXH tổ chức thẩm định dự án vàghi vào phiếu thẩm định dự án theo mẫu quy định của liên Bộ tại Thông tư liên tịch

số 34 ngày 09/12/2005 (mẫu số 3a/GQVL hoặc 3b/GQVL đính kèm) và trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt

- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được hồ sơhợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ dự án vàtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trong thời hạn nêu trên, nếu không ra quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan chủ trìthẩm định có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Quyết định phê duyệt các dự án của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc Thủtrưởng Cơ quan thực hiện Chương trình các cấp kèm theo biểu tổng hợp dự án theomẫu số 04/GQVL đính kèm văn bản này (kèm hồ sơ vay vốn đã thẩm định) được gửicho chủ dự án 01 bộ để thực hiện; lưu tại cơ quan chủ trì thẩm định 01 bộ; gửiNHCSXH nơi giải ngân dự án 01 bộ để lập thủ tục giải ngân; gửi Sở LĐTB&XH(đối với dự án thuộc nguồn vốn Quỹ Quốc gia do địa phương quản lý) hoặc Cơ quanTrung ương thực hiện Chương trình (đối với dự án thuộc nguồn vốn do Cơ quanTrung ương thực hiện Chương trình quản lý) 01 bộ để theo dõi, tổng hợp

10.3 NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm định đểthẩm định dự án theo nguyên tắc phân định trách nhiệm, cụ thể:

- Cơ quan chủ trì thẩm định chịu trách nhiệm chính về đối tượng vay vốn, tínhkhả thi của dự án, mục tiêu giải quyết việc làm

- NHCSXH chịu trách nhiệm chính trong việc xem xét, đánh giá dự án vềphương diện tài chính và phương án trả nợ vốn vay của khách hàng Trường hợpNHCSXH không nhất trí với cơ quan chủ trì thẩm định thì bảo lưu ý kiến để trìnhcấp có thẩm quyền quyết định

10.4 Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản tại điểm 4.1 nêu trên,NHCSXH (nơi tham gia thẩm định dự án theo quy định tại điểm 10.1 nêu trên) phốihợp với Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính do Sở Tài chính quy định) định giá tàisản thế chấp của đối tượng vay (có chữ ký xác nhận của đại diện cơ quan Tài chínhtrên Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm)

11 Quy trình, thủ tục cho vay

11.1 Khi nhận được Quyết định phê duyệt cho vay kèm hồ sơ vay vốn

nêu tại điểm 9.2 văn bản này, NHCSXH có trách nhiệm hướng dẫn khách

hàng làm thủ tục giải ngân, gồm:

Trang 9

- Hồ sơ thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh vay vốn theo văn bản

hướng dẫn của NHCSXH (đối với trường hợp phải thế chấp, cầm cố tài sản)

Trước mắt, việc thế chấp, cầm cố tài sản được thực hiện theo nội dung văn bản

số 3297/NHCS-TD ngày 22/11/2005 của Tổng giám đốc NHCSXH hướng dẫn việcthực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay dự án “Chương trình phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ vay vốn KFW”, trong đó Biên bản xác định giá trị tài sản bảođảm (mẫu số 10/BĐTV) bổ sung thêm đại diện của cơ quan Tài chính tham gia địnhgiá và ký xác nhận trên Biên bản này

- NHCSXH cùng khách hàng lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu số

04a/GQVL hoặc 04b/GQVL kèm văn bản này Số tiền cho vay ghi trên Hợp

đồng tín dụng không vượt số tiền được phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền

Đối với dự án nhóm hộ gia đình, NHCSXH ký Hợp đồng tín dụng với từng hộ

vay (mẫu số 04b/GQVL) để theo dõi cho vay, thu nợ, thu lãi và quản lý vốn

Người vay đứng tên trên Hợp đồng tín dụng là chủ hộ gia đình tham gia dự án

nhóm hộ

11.2 Trong thời hạn 10 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận

được Quyết định phê duyệt cho vay và hồ sơ hợp lệ, NHCSXH hoàn thiện thủ

tục giải ngân và phát tiền vay trực tiếp đến người vay tại điểm giao dịch (kể

cả dự án nhóm hộ, NHCSXH không uỷ nhiệm cho chủ dự án phát tiền vay)

hoặc chuyển khoản cho đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của người vay phù hợp

với chế độ quy định

Trường hợp khách hàng nhận tiền vay từ 2 lần trở lên, mỗi lần phát tiền

vay NHCSXH căn cứ Hợp đồng tín dụng đã ký để hướng dẫn khách hàng lập

2 liên Giấy nhận nợ (mẫu số 05/NN), đồng thời ghi số tiền cho vay vào phụ

lục Hợp đồng tín dụng và yêu cầu khách hàng ký nhận vào phụ lục Hợp đồng

tín dụng Tổng số tiền các lần nhận nợ không vượt quá số tiền đã được phê

duyệt trên Hợp đồng tín dụng

11.3 Đối với các dự án đã được duyệt nhưng không giải ngân được,

NHCSXH địa phương có văn bản báo cáo ngay với cơ quan ra quyết định cho

vay, nêu rõ lý do

12 Thu nợ, thu lãi tiền vay

12.1 Trước khi đến hạn trả nợ 30 ngày, NHCSXH gửi thông báo nợ đến hạnđến từng người vay để chủ động trong việc trả nợ

Trang 10

12.2 Việc thu nợ gốc, thu lãi tiền vay phải đảm bảo thu đủ, chính xác, kịp thờitheo thời hạn thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng Người vay có quyền trả nợ trướchạn.

12.3 Việc thu nợ, thu lãi được Ngân hàng tiến hành thu trực tiếp từ người vaytheo định kỳ tháng, quý, năm hoặc thu một lần cả gốc và lãi khi đến hạn do ngườivay và Ngân hàng thoả thuận trên Hợp đồng tín dụng phù hợp với chu kỳ luânchuyển vốn của dự án và khả năng trả nợ của người vay

Riêng việc thu lãi của dự án nhóm hộ: tuỳ tình hình thực tế, NHCSXH thực hiệnviệc thu lãi trực tiếp của từng hộ hoặc uỷ nhiệm cho chủ dự án trực tiếp thu lãi của từng

hộ trong nhóm dự án nếu chủ dự án có tín nhiệm và được cơ quan chủ trì thẩm địnhgiới thiệu với NHCSXH Trường hợp này, chủ dự án được NHCSXH chi trả hoa hồng

là 0,032%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi NHCSXH cùng chủ dự án lậpHợp đồng uỷ nhiệm quy định rõ nội dung uỷ nhiệm, quyền lợi, trách nhiệm của mỗibên (mẫu số 08/GQVL) Mỗi lần thu lãi, chủ dự án phải ghi đầy đủ các yếu tố theoquy định và ký nhận vào Phụ lục hợp đồng tín dụng (Phần theo dõi cho vay-thu nợ-

dư nợ) của hộ vay giữ; đồng thời lập 02 liên “Bảng kê các khoản thu lãi (mẫu số 10/

BK đính kèm) Khi nộp tiền cho NHCSXH, chủ dự án phải mang theo 02 liên bảng

kê các khoản thu lãi (mẫu số 10/BK) để làm căn cứ thu lãi (chủ dự án lưu 01 liên,NHCSXH lưu 01 liên)

Trường hợp không được uỷ nhiệm thu lãi, thì chủ dự án được NHCSXH uỷnhiệm thực hiện một số công việc trong qui trình cho vay như: kiểm tra sử dụng vốnvay, đôn đốc các hộ trong dự án trả nợ, trả lãi tiền vay trực tiếp cho NHCSXH theođịnh kỳ đã thoả thuận… NHCSXH cùng chủ dự án lập Hợp đồng uỷ nhiệm quy định

rõ nội dung uỷ nhiệm, quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên (theo mẫu số 09/GQVLđính kèm) Trường hợp này, chủ dự án được Ngân hàng chi trả hoa hồng với mứcchi là 0,02%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi

Để thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm nêu trên, các chủ dự án phải mở sổ theo dõicho vay, thu nợ, thu lãi, dư nợ của từng thành viên trong dự án Sổ này phải đượccập nhật hàng tháng hoặc quý phù hợp với thực tế phát sinh của các thành viên trongnhóm (sử dụng mẫu sổ theo mẫu số 13/CVHN ban hành kèm theo văn bản số316/NHCS-KHNV ngày 02/5/2003)

Việc chi trả hoa hồng cho chủ dự án được thực hiện theo tháng, quý… hoặctheo định kỳ thoả thuận giữa Ngân hàng và chủ dự án

13 Kiểm tra vốn vay

Trang 11

13.1 Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày phát tiền vay, NHCSXH nơi cho

vay tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay Đối với dự án nhóm hộ,

NHCSXH có thể trực tiếp kiểm tra hoặc uỷ nhiệm cho chủ dự án kiểm tra việc

sử dụng tiền vay của từng hộ Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Biên bản

kiểm tra (mẫu số 06/GQVL) để theo dõi và lưu hồ sơ cho vay

13.2 Định kỳ hoặc đột xuất, NHCSXH có trách nhiệm kiểm tra hoặc

phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và

trả nợ của khách hàng, tình hình thu hút thêm lao động hoặc tạo việc làm cho

người lao động, kiểm tra hiện trạng tài sản bảo đảm tiền vay (nếu cho vay có bảo

đảm bằng tài sản) nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những

cam kết đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng

13.3 Khi kiểm tra, nếu phát hiện khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích

thì báo cáo với cơ quan phê duyệt dự án ra quyết định thu hồi nợ trước hạn

13.4 Định kỳ một năm hoặc đột xuất, NHCSXH đối chiếu số dư nợ gốc, số tiềnlãi thu được giữa hồ sơ lưu tại Ngân hàng và người vay đảm bảo khớp đúng

14 Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

14.1 Gia hạn nợ

a Đối với các dự án đến hạn trả nợ nhưng do nguyên nhân khách quan như:thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sản xuất chưa thu hoạch, sản phẩm chưa tiêu thụ đượclàm cho người vay gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả nợ,người vay có Giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu sè 07/GH) giải trình rõ nguyên nhân vàbiện pháp khắc phục gửi đến Ngân hàng nơi cho vay trước khi đến hạn 05 ngày đểđược xem xét, giải quyết

b Trong phạm vi 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị gia hạn

nợ, NHCSXH nơi cho vay phối hợp với cơ quan LĐTB&XH hoặc cơ quan địaphương thực hiện chương trình tiến hành kiểm tra thực tế (theo mẫu số 06/GQVL,được lưu cùng Giấy đề nghị gia hạn nợ), nếu đảm bảo đúng chế độ quy định thì giảiquyết cho gia hạn nợ Căn cứ vào Giấy đề nghị gia hạn nợ đã được phê duyệt, cán bộ

kế toán ghi ngày, số tiền gia hạn và gia hạn đến ngày…/…./… vào phụ lục Hợpđồng tín dụng để theo dõi

c Thời gian cho gia hạn nợ: NHCSXH nơi cho vay có thể xem xét cho gia hạn

nợ một hay nhiều lần đối với một khoản vay nhưng tổng thời gian cho gia hạn nợkhông quá 12 tháng đối với khoản vay có thời hạn đến 12 tháng và không quá 1/2 thờihạn cho vay ghi trên Hợp đồng tín dụng đối với khoản vay có thời hạn từ trên 12

Trang 12

tháng

14.2 Chuyển nợ quá hạn trong các trường hợp sau:

a Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

- Hé vay sử dụng vốn vay sai mục đích đã có Quyết định thu hồi của cấp cóthẩm quyền nhưng người vay chưa trả nợ

- Có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợcuối cùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển toàn bộ số dư sang

nợ quá hạn

b Mọi trường hợp chuyển nợ quá hạn, NHCSXH gửi thông báo chuyển nợ quáhạn cho từng khách hàng (mẫu số 11/TB) và phối hợp với UBND cấp xã, ngànhLĐTB&XH hoặc cơ quan thực hiện chương trình, chủ dự án (đối với dự án nhómhộ) có biện pháp tích cực thu hồi

c Sau 03 tháng kể từ ngày chuyển sang nợ quá hạn, nếu đã được đôn đốc trả nợnhưng vẫn cố tình dây dưa thì NHCSXH xem xét, có thể chuyển hồ sơ cho vay đến

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị phát mại tài sản thế chấp theo quy địnhhiện hành để thu hồi vốn hoặc đề nghị xử lý theo pháp luật; trường hợp nghiêmtrọng, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự

15 Xử lý nợ bị rủi ro

Đối với các dự án bị rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng được thực hiện theoquy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chínhphủ, Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16/8/2005 và văn bản hướng dẫn củaNHCSXH

16 Lưu giữ hồ sơ cho vay

Bé hồ sơ cho vay phải được lưu giữ cẩn thận, chu đáo, dễ tìm và được

lưu giữ tại Phòng kế toán, bảo đảm an toàn tuyệt đối Các giấy tờ gốc về tài

sản bảo đảm tiền vay của khách hàng được lưu giữ tại kho theo chế độ quy

định nh đối với các giấy tờ có giá Người được giao bảo quản hồ sơ phải chịu

hoàn toàn trách nhiệm nếu để mất, thất lạc hoặc sửa chữa nội dung của hồ sơ

Đối với hồ sơ do kế toán lưu giữ, khi cán bộ tín dụng cần sử dụng làm tài

liệu chỉ được sao chép Việc xuất hồ sơ gốc phải có lệnh của Giám đốc

NHCSXH địa phương

17 Chế độ báo cáo thống kê

Trang 13

Thực hiện báo cáo thông kê tín dụng theo công văn số 1591/NHCS KHNV ngày 17/10/2003 của Tổng giám đốc NHCSXH V/v hướng dẫn thựchiện chế độ thông tin, báo cáo thông kê tín dụng.

-18 Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ký và thay thế văn

bản số 120A/NHCS-KHNV ngày 01/8/2003 về việc hướng dẫn nghiệp vụ chovay vốn để giải quyết việc làm, văn bản số 349/NHCS-KH ngày 07/5/2003 vềviệc hướng dẫn thủ tục thế chấp, cầm cố, bảo lãnh đối với cho vay giải quyếtviệc làm và các văn bản khác trái với nội dung quy định tại văn bản này.Đối với các hợp đồng tín dụng và hợp đồng uỷ thác cho vay, thu nợ đã

ký kết trước ngày văn bản này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiệntheo nội dung hợp đồng đã ký cho đến hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc các chi nhánh báocáo Tổng giám đốc NHCSXH xem xét, giải quyết

II VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp, có nguyên nhân chủ yếu và

cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn.Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn làtiền đề để người dân tạo lập được công việc ổn định Do không đáp ứng đủ vốnnhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vaynặng lãi, cầm cố ruộng đất nhà cửa mong tạo lập được một công việc, nhưng nguy

cơ thất nghiệp vẫn thường xuyên đe doạ họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ănnên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền,không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sảnxuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhấthạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình Khi giải quyết được vốncho người thất nghiệp thiếu vốn sản xuất có tác động hiệu quả thiết thực

1 Là động lực giúp người thất nghiệp tạo lập công việc mới.

Người thất nghiệp do nhiều nguyên nhân, như: Do thiếu kiến thứctrong sản xuất king doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không được

Trang 14

đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở Việt Nam bản chất của những người laođộng là tiết kiệm cần cù, nhưng không có việc làm là do không có vốn để tổchức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vậy, vốn đối với họ là điềukiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để tạo việclàm Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người dân, bằng chính sứclao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón,cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất vàsản phẩm hàng hoá cao hơn, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập, cải thiện đờisống.

2 Tạo điều kiện cho người dân không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động

kinh tế được nâng cao hơn.

Những người thất nghiệp do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng chosản xuất- kinh doanh, chăn nuôi, trồng trọt Họ là những người chịu sự bóc lộtbằng nhiều hình thức hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiệnnay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người dân với số lượngkhách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động

3 Giúp người dân nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Cung ứng vốn cho người dân thông qua các Hội, các Tổ chức đoàn thể,với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh, chăn nuôi trồng trọt, đã buộcnhững người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làmnhư thế nào để có hiệu quả kinh tế cao để làm được điều đó họ phải tìm hiểuhọc hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý Thông qua các Hội, các

Tổ chức đoàn thể của mình để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm với các Hội,Đoàn thể các địa phương khác, từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo tronglao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế.Mặt khác khi số đông người dân tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông

Trang 15

qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với nền kinh tế thịtrường một cách trực tiếp.

4 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội

Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuấthàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vàosản xuất đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giốngmới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thựchiện trên diện rộng để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốnlớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người dânphải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua côngtác tín dụng đầu tư trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra cácngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phâncông lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội

5 Cung ứng vốn cho người dân góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội.

Lao động là quyền lợi của mỗi người dân Tín dụng cho người dân thiếuvốn sản xuất thông qua các tổ chức Hội, Đoàn thể, được sự tham gia phối hợpchặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tácdụng:

- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạokinh tế ở địa phương

- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản

lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn

- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có

Trang 16

cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhautăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước.Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế, an ninh, trật

tự an toàn xã hội được ổn định, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được

bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội

B PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàndiện về kinh tế, chính trị xã hội Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộthiếu vốn sản xuất là sự thoả mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngânhàng và người vay vốn, những lợi Ých kinh tế mà xã hội thu được và đảm bảo

sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

I XÉT VỀ MẶT KINH TẾ:

- Tín dụng cho vay giải quyết việc làm giúp người dân thiếu vốn sảnxuất, kinh doanh tạo lập được một công việc ổn định cuộc sống đã khá lên vàmức thu nhập dần được nâng cao Góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, giải quyếtcông ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩyquá trính tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởngtín dụng và tăng trưởng kinh tế

- Giúp cho người dân xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệvay mượn, khuyến khích người dân sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạothu nhập để trả nợ Ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụng của NHCSXH làcấp phát

II XÉT VỀ MẶT XÃ HỘI:

- Tín dụng cho vay giải quyết việc làm góp phần xây dựng Xã hội côngbằng, văn minh, làm thay đổi cuộc sống của người dân, an ninh, trật tự an toàn

Trang 17

xã hội được đảm bảo, hạn chế được những mặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mớitrong đời sống kinh tế xã hội

- Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệmquản lý kinh tế gia đình

- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế thông qua áp dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nôngnghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp vàlao động xã hội

III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cho vay giải quyết việc làm

Chất lượng tín dụng và hiệu qủa tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọngtrong hoạt động cho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhauđều là chỉ tiêu phản ánh lợi Ých do do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng

và Ngân hàng về mặt kinh tế Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể vàtính toán được giữa lợi Ých thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tưtín dụng thông qua các chỉ tiêu:

1 Luỹ kế số lượt hộ gia đình được vay vốn Ngân hàng: Chỉ tiêu nàycho biết số hộ đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi , đây là chỉ tiêu đámh giá

vế số lượng Chỉ tiêu này được tính luỹ kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cầnbáo cáo kết quả

Tổng sè hộ Luỹ kế số lượt hộ Luỹ kế số lượt hộ

lượt hộ dân = được vay đến + được vay trong

được vay vốn cuối kỳ trước kỳ báo cáo

2 Số tiền vay bình quân /1 lao động được thu hút mới: Chỉ tiêu nàyđánh giá mức đầu tư cho một LĐ ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đóchứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế hay không

Số tiền cho vay Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo bình quân = -

Trang 18

một LĐ Tổng số LĐ đến thời điểm báo cáo

3 Sè lao động được tạo việc là mới: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánhgiá hiệu quả của công tác tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm

Tổng số LĐ Số LĐ Số LĐ

được tạo việc = trong DS – trong DS

làm mới đầu kỳ cuối kỳ

c Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với cho vay giải quyết việc

làm

1 Hoạt động tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm là hoạt động

có tính rủi ro cao Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bãolụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi thường xẩy ra trên diện rộng, thiệt hại lớncòn là những nguyên nhân khác từ bản thân hộ dân như: Thiếu kiến thức làm

ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đếnchất lượng và hiệu quả đầu tư

2 Trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thực hiện cácchính sách tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm

3 Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổchức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nôngnghiệp nông thôn nông còn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng caohiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp

4 Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay saimục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tưvốn

Trang 19

Chương II Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với cho vay giải quyết việc làm của nhcsxh

huyện sóc sơn

I khái quát chung về hoạt động của nhcsxh trong thời gian qua

1 Sù ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Thực hiện đề án xắp xếp lại hệ thống Ngân hàng tách tín dụng ưu đãi

ra khỏi tín dụng thương mại, ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ thay mặtChính phủ đã ký nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo

và các đối tượng Chính sách khác; Quyết định 131/2002/QĐ-TTg về việcthành lập Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội thành lập trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5,ngày 01/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàngChính sách xã hội được thành lập nhằm chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đếnvới người nghèo và các đối tượng chính sách khác, góp phần thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm và ổnđịnh xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân có Hội sở chính đặt tại Thủ

đô Hà Nội và;

Có tên được viết tắt là NHCSXH;

Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Bank For social polices; Viết tắt là: VBSP

Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm Vốnđiều lệ của Ngân hàng là 5.000 tỷ đồng

Có thể nói sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội là một tất yếu, bởi

nó khắc phục những hạn chế còn tồn tại của mô hình tổ chức và hoạt động Ngânhàng phục vụ người nghèo trước đây;quản lý và thực hiện tập trung các chương

Trang 20

trình tín dụng ưu đãi hiện đang được thực hiện rải rác tại các Ngân hàng thươngmại quốc doanh.

2.Mô hình tổ chức của NHCSXH.

2.1 Tại trung ương

2.1.1 Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc.

Theo quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 về việc phê chuẩnĐiều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đã quy định:

- Hội đồng quản trị bao gồm 12 thành viên trong đó:

+ Có 9 thành viên kiêm nhiệm gồm: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam là Chủ tịch Hội đồng quản trị, 08 thành viên còn lại là Thứ trưởng hoặc cấptương đương Thứ trưởng của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ banDân tộc, Văn phòng Chính phủ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam và PhóChủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

+ Có 3 thành viên chuyên trách gồm: 01 Uỷ viên giữ chức Phó Chủ tịchthường trực, 01 Uỷ viên giữ chức Tổng giám đốc, 01 Uỷ viên giữ chứcTrưởng Ban kiểm soát

Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch,các Uỷ viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Trưởng Ban Kiểm soát vớinhiệm kỳ là 5 năm và có thể bổ nhiệm lại

Nhiệm kỳ thứ nhất, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số1227/2002/QĐ-TTg ngày 24/12/2002 bổ nhiệm 12 thành viên Hội đồng quảntrị NHCSXH, thành phần nh đã quy định

- Bộ máy giúp việc hội đồng quản trị gồm có:

+ Ban chuyên gia tư vấn có chuyên viên của các ngành là thành viên Hộiđồng quản trị do các ngành cử và một số chuyên gia do Chủ tịch Hội đồng quản trị raquyết định chấp thuận

+ Ban Kiểm soát Hội đồng quản trị có tối thiểu 5 thành viên, trong đó

Trang 21

Ýt nhất có 3 thành viên chuyên trách, 2 thành viên kiêm nhiệm của Bộ Tàichính và Ngân hàng Nhà nước do hai cơ quan này đề cử

Trưởng Ban kiểm soát là thành viên Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chínhphủ bổ nhiệm Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễnnhiệm

Thực tế mô hình tổ chức của NHCSXH nói chung và mô hình của Hộiđồng quản trị NHCSXH nói riêng đã xây dựng trên cơ sở kế thừa mô hình tổ chức đãtồn tại 7 năm của Ngân hàng phục vụ người nghèo Mô hình này không những pháthuy được nội lực của chính NHNg trước đây và nay là NHCSXH mà còn tận dụngtriệt để sức mạnh tổng hợp của các cơ quan quản lý nhà nước, nhằm tạo ra một cáinhìn tổng quan vạch ra phương hướng hoạt động có hiệu quả cho NHCSXH và gópphần xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế – chính trị – xã hội

2.1.2 Điều hành hoạt động và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.

* Điều hành hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là Tổng giám đốc, giúp việc Tổng giám đốc có một số Phó Tổng giám đốc và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.

Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Chính sách xã hội, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc tổ chức điều hành các hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công.

* Bộ máy chuyên môn nghiệp vụ tại hội sở chính bao gồm các phòng chuyên môn và các trung tâm sau:

- Phòng Tổ chức cán bộ & nhân sự.

+ Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc về tổ chức nhân sự cũng như

Trang 22

công tác cán bộ trong toàn hệ thống Ngân hàng chính sách.

+ Tham mưu cho Tổng giám đốc về chế độ tiền lương và các chế độkhác liên quan đến cán bộ công nhân viên trong toàn hệ thống

+ Tham mưu cho tổng Giám đốc về đào tạo, nâng lương cho cán bộnhân viên toàn hệ thống NHCSXH

+ Thực hiện các chức năng khác khi Tổng giám đốc yêu cầu

- Phòng Kế toán và quản lý tài chính.

+ Tham mưu cho Tổng Giám đốc ban hành hướng dẫn chế độ tài chính

và quản lý tài chính trong hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội

+ Quản lý vốn và tài sản của Ngân hàng chính sách

+ Tổ chức hách toán kế toán trong toàn hệ thống

+ Thực hiện các chức năng khác khi tổng giám đốc giao

- Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ.

+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo toàn hệ thống kiểm tra, kiểmtoán nội bộ

+ Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, quyết định,nghị quyết của Hội đồng Quản trị (HĐQT), cơ chế, thể lệ, quy chế nghiệp vụ củaNHCSXH

+ Kiểm tra, kiểm toán các đơn vị nhận uỷ thác cho NHCSXH trong việc

Trang 23

vụ tiếp dân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc, Giám đốc.

+ Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt động và kiến nghị cácbiện pháp nâng cao khả năng bảo đảm an toàn trong hoạt động NHCSXH

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

- Trung tâm công nghệ thông tín.

+ Tham mưu giúp Tổng giám đốc chỉ đạo xây dựng mạng công nghệthông tin

+ Cài đặt phần mềm, sửa chữa thiết bị công nghệ thông tin

+ Hướng dẫn sử dụng phần mền công nghệ thông tin trong hệ thốngNgân hàng Chính sách

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác về công nghệ thông tin trong hệ thốngNgân hàng Chính sách

- Phòng Hợp tác quốc tế.

- Tham mưu giúp Tổng giám đốc trong các lĩnh vực đối ngoại và quản

lý các dự án

- Đề xuất khả năng hợp tác, qua đó tìm kiếm cơ hội tiếp cận các nguồn

hỗ trợ kỹ thuật và các dự án phù hợp với lĩnh vực hoạt động của NHCSXH

- Làm các công việc có liên quan

Ngày đăng: 01/08/2014, 19:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bé Lao động Thương binh & Xã hội (2001), Chiến lược XĐGN 2001- 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược XĐGN 2001-2010
Tác giả: Bé Lao động Thương binh & Xã hội
Năm: 2001
2. Bùi Hoàng Anh (2000), Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ, Tạp chí Ngân hàng số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượng chínhsách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiếnnghị tháo gỡ
Tác giả: Bùi Hoàng Anh
Năm: 2000
3. Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng (1999), Tiếp tục đổi mới hệ thống Ngân hàng Việt nam phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Tạp chí Ngân hàng số 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đổi mới hệ thốngNgân hàng Việt nam phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướngXHCN
Tác giả: Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng
Năm: 1999
5. Nguyễn Đắc Hưng (2000), Giải pháp vốn tín dụng với công tác XĐGN, Tạp chí Cộng sản số 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp vốn tín dụng với công tácXĐGN
Tác giả: Nguyễn Đắc Hưng
Năm: 2000
6. TS Nguyễn Viết Hồng (2001), Về việc tách bạch tín dụng chính sách với tín dụng thương mại trong hoạt động ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc tách bạch tín dụng chính sách vớitín dụng thương mại trong hoạt động ngân hàng
Tác giả: TS Nguyễn Viết Hồng
Năm: 2001
7. Minh Khuê (2001), “ Để có một ngân hàng chính sách tốt”, Thời báo Ngân hàng số 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Để có một ngân hàng chính sách tốt
Tác giả: Minh Khuê
Năm: 2001
8. Văn Lạc, Bàn thêm về lãi suất cho vay của NHNg, Tạp chí khoa học và nghiệp vụ ngân hàng số chuyên đề : Tín dụng ngân hàng trong sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn thêm về lãi suất cho vay của NHNg
4. Nguyễn Văn Giàu (2002) Bài học kinh nghiệm trong giai đoạn 1996 2000 và phương hướng, mục tiêu giai đoạn 2001- 2005 của NHNg Việt nam. Tạp chí Ngân hàng số chuyên đề Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Dư nợ phân theo ngành kinh tế như sau - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện sóc sơn
Bảng 2 Dư nợ phân theo ngành kinh tế như sau (Trang 29)
Bảng 3: Bảng tổng hợp  kết qủa cho vay của giải quyết việc làm từ năm 2003 - 2008 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện sóc sơn
Bảng 3 Bảng tổng hợp kết qủa cho vay của giải quyết việc làm từ năm 2003 - 2008 (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w