1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 13. Làm thơ lục bát

36 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.. Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.. Nhịp: -Tiếng thứ 8 của câu

Trang 2

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn Đài nghiên, tháp bút chưa mòn, Hỏi ai gây dựng, nên non nước này?

(ca dao)

Trang 3

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

Trang 5

I Luật thơ lục bát:

1 Số câu, số tiếng:

Trang 6

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trơng về quê mẹ ruột đau chín chiều.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao ?

Trang 7

I Luật thơ

lục bát

1 Số câu, số

tiếng : - Một bài thơ lục

Tạo thành một

cặp lục bát

2 Luật bằng

trắc:

Trang 8

* Tiếng Việt có 6 thanh : sắc, nặng,

hỏi, ngã, huyền và

ø thanh ngang

Chia làm hai nhóm:

+ Nhóm thanh bằng ( B ) gồm: thanh huyền, thanh ngang Nhóm thanh bằng, trắc + Nhóm thanh trắc ( T ) gồm: thanh sắc, nặng, hỏi, ngã

Trang 10

T T

Luật

bằng

trắc

Trang 12

T T

Trang 13

I Luật thơ lục bát:

+ Ngắn nhất : có 2 câu

-> Tạo thành một cặp lục bát

2 Luật bằng trắc:

- Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc phải đúng luật : + Câu lục: B T B

+ Câu bát: B T B B

- Các tiếng lẻ: 1,3,5,7

không bắt buộc phải đúng luật.

Trang 15

I Luật thơ lục

+Dài: Gồm nhiều cặp

lục bát tạo

thành ( Không hạn định

-> Tạo thành một

cặp lục bát

- Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không

8 phải là thanh huyền và ngược lại

Trang 16

tru ïc

* Trường hợp ngoại lệ

Câu lục: Tiếng thứ 4 “ bằng” thì tiếng thứ 6 lại “trắc”

Câu bát: Tiếng thứ 2 “ trắc” thì tiếng thứ 4 “ bằng”; và tiếng thứ 6 lại

“trắc”

trúc

Trang 17

I Luật thơ lục

+Dài: Gồm nhiều cặp

lục bát tạo

thành ( Không hạn định

-> Tạo thành một

cặp lục bát

-Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không

8 phải là thanh huyền và ngược lại

Trang 19

B

Trang 20

I Luật thơ lục bát

+Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo

thành ( Không hạn định số câu)

Gồm: Câu lục : 6 tiếng Câu bát : 8 tiếng

+ Ngắn nhất : có 2 câu

-> Tạo thành một cặp lục bát

2 Luật bằng trắc:

- Các tiếng chẵn: 2,4,6,8 bắt buộc

phải đúng luật: + Câu lục: B T B

+ Câu bát: B T B B

-Các tiếng lẻ:1,3,5,7

không bắt buộc phải đúng luật.

3

Vần:

- Tiếng thứ 6 của câu lục

vần với tiếng thứ 6 của câu bát.

4

Nhịp:

- Tiếng thứ 8 của câu bát

mở ra một vần mới Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ

6 của câu bát tiếp theo.

- Các vần này thường là thanh bằng.

- Trong câu bát, nếu

tiếng thứ 6 là thanh ngang thì tiếng thứ

8 phải là thanh huyền và ngược lại

Trang 21

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín, trái

cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng

Trang 22

Tre xanh, xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên luỹ, nên thành tre ơi?

Ở đâu tre cũng xanh tươi

Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu…

(Trích “ Tre Việt Nam”- Nguyễn Duy)

Trang 23

Rủ nhau xem cảnh

Kiếm Hồ

Xem cầu Thê Húc, xem

chùa Ngọc Sơn

Đài nghiên, tháp bút

Trang 24

I Luật thơ lục bát

+Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo

thành (Không hạn định số câu)

Gồm: Câu lục : 6 tiếng Câu bát : 8 tiếng

+ Ngắn nhất : có 2 câu

-> Tạo thành một cặp lục bát

2 Luật bằng trắc:

- Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc

phải đúng luật : + Câu lục: B T B

+ Câu bát: B T B B

- Các tiếng lẻ:1,3,5,7

không bắt buộc phải đúng luật.

3

Vần:

- Tiếng thứ 6 của câu lục

vần với tiếng thứ 6 của câu bát.

4.Nhị p:

- Tiếng thứ 8 của câu

bát mở ra một vần mới

Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.

- Các vần này thường là thanh bằng.

+ Câu lục : Nhịp 2/2/2 ; 2/4; 4/2

; 3/3 … + Câu bát: 2/2/2/2; 4/4; 3/5;

2/6; 2/2/4…

- Trong câu bát,nếu tiếng

thứ 6 là thanh ngang thì tiếng thứ

8 phải là thanh huyền và ngược lại

Trang 25

- Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.

- Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu sáu tiếng và một câu tám tiếng sắp xếp theo mô hình sau đây(B: bằng; T: trắc; V: vần; chưa tính đến các dạng biến thể và ngoại lệ

Trang 26

+Dài: Gồm nhiều cặp

lục bát tạo

thành (Không hạn

Tạo thành một

cặp lục bát

2 Luật bằng trắc:

- Các tiếng chẵn :

2,4,6,8 bắt buộc

phải đúng luật :

+ Câu lục: B T B + Câu bát: B T B B

-Các tiếng lẻ:1,3,5,7

không bắt buộc

phải đúng

luật.

-Trong câu bát,nếu tiếng

thứ 6 là thanh ngang thì tiếng thứ

8 phải là thanh huyền và ngược lại

3

Vần:

-Tiếng thứ 6 của câu

lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát.

4

Nhịp:

-Tiếng thứ 8 của câu

bát mở ra một vần mới.Vần này vần với

tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng

thứ 6 của câu bát tiếp theo.

- Các vần này thường là thanh bằng

+ Câu lục: Nhịp 2/2/2/; 2/4; 4/2; 3/3 …

(SGK/156)

Trang 27

I Luật thơ lục bát:

II.Luyện tập: Bài 1: Làm thơ lục bát theo

mô hình ca dao Điền nối tiếp cho thành bài Vì sao em lại điền các từ đó.

-Em ơi đi học trường xa Cố học cho giỏi ……… mẹ mong

-Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm mỗi

-Cho nên thân người /

tiến lên đều đều

Trong nhà em bé lim dim mắt cười

ở nhà

tiến lên đều đều

cho nên thân người

-Trong nhà em bé lim dim

mắt cười

Bài 2 : Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và sửa lại cho đúng luật.

- Vườn em cây quí đủ loài

Có cam, có quýt, có , có na.

-Thiếu nhi là tuổi học hành

Chúng em phấn đấu

bò ng

Bài

2:

xoà i

- Không hợp vần -Thay “bòng”

bằng “xoài”.

- Vừa không hợp vần ,vừa

không hợp ý - thay “tiến lên

hàng đầu” bằng “trở thành

trò ngoan”.

tiến lên hàng đầu

trở thành trò ngoan

Bài

3:

Trang 28

Trong bài thơ, em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao ?

Hãy xác định luật

thơ lục bát ( luật B, T; vần và nhịp ) trong các bài

ca dao và bài thơ

sau ?

Trang 29

đậ n

mộ t

n tha ùc

xuo áng bấ

y

Ai

là m

con

?B

ghềnh

B B

v

V

Trang 30

A.Bài thơ lục bát chỉ có một câu 6 tiếng và

một câu 8 tiếng.

B Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu, dài

nhất 8 câu.

C Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu (lục và bát) dài nhất không hạn định.

D.Bài thơ lục bát có hai câu bảy chữ và một câu lục, một câu bát

Trang 31

Dòng nào nói đúng nhất về số câu và số tiếng trong một bài thơ lục bát?

A.Bài thơ lục bát chỉ có một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng.

B Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu, dài nhất 8 câu.

C Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu ( câu lục và câu bát) dài nhất không hạn định.

D.Bài thơ lục bát có hai câu bảy chữ và

một câu lục, một câu bát

Trang 32

buộc phải đúng luật.

B.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn không bắt

buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ thì bắt buộc.

C.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ không bắt buộc

D Câu A và B đúng

Dòng nào nói đúng nhất trong các dòng sau đây?

Trang 33

A.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn và lẻ bắt

buộc phải đúng luật.

B.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn không bắt

buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ thì bắt buộc.

C.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ không bắt buộc

D Câu A và B đúng

Dòng nào nói đúng nhất trong các dòng sau đây?

Trang 34

B.Tiếng thứ 8 của câu bát mở

ra một vần mới Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục va ø tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.

C Các vần này thường là vần bằng

D.Tất cả đều đúng

Trang 35

Cách gieo vần trong bài thơ lục bát như thế

nào?

A.Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát

B.Tiếng thứ 8 của câu bát mở

ra một vần mới Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.

C Các vần này thường là vần bằng

D Tất cả đều đúng

Trang 36

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Tập làm một bài thơ lục bát.

Ngày đăng: 13/12/2017, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN