Kiểm tra bài cũ: Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã đưa ra những luận cứ nào để chứng minh cho sự giản dị của Bác?. Tìm hiểu văn bản:1/ Nguồn gốc văn ch
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CỤM
TỔ VĂN- SỬ TRƯỜNG THCS TAM HỒNG
Môn Ngữ văn lớp 7
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã đưa ra những luận cứ nào để chứng minh cho sự giản dị của Bác? Hãy thể hiện những luận cứ đó trên bản đồ tư duy
Trang 3Hoài Thanh
Trang 4I Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
- Hoài Thanh ( 1909-1982)
- Quê: Nghi Xuân- Nghi Lộc- Nghệ
An
- Là nhà phê bình văn học xuất sắc
- Năm 2000 được nhà nước truy
tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về
VHNT
- Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt
Nam
2/ Tác phẩm:
- Viết năm 1936, in trong sách Văn
chương và hành động
Trang 5Cái chính, cái quan trọng, không thể thiếu.
2/ Tác phẩm:
a/ Đọc- Nghĩa của từ
- Cốt yếu:
b/ Kiểu văn bản: - Nghị luận văn chương.
c/ Vấn đề nghị luận: - Văn chương có ý nghĩa của
nó đối với con ngươì.
- Muôn hình vạn
trạng:
Rất phong phú, nhiều hình thức, hình ảnh, trạng thái, tâm trạng
…khác nhau.
d/ Bố cục:
Trang 7II Tìm hiểu văn bản:
1/ Nguồn gốc văn chương:
• “ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn
Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
• Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang
đường, song không phải không có ý nghĩa Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người
và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài ( )”
Trang 8Thảo luận nhóm:(2 phút)
• Câu hỏi:
Có ý kiến cho rằng: “Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc văn chương như vậy là đủ nhưng chưa chính xác” Em có đồng ý với ý
kiến trên không? Vì sao?
Trang 9- Trâu ơi, ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
-Nhất nước, nhì phân, tam cần,
tứ giống
- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Văn chương bắt nguồn
từ cuộc sống lao động.
Trang 10O du kÝch (Tè H÷u)
-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo
vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Thánh Gióng
Trang 11-> Văn chương bắt nguồn từ đời sống văn hoá, lễ hội, trò chơi
Trang 122/ Nhiệm vụ của văn chương:
“ Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn
hình vạn trạng Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.( )”
Trang 13-> Văn chương ghi lại
cuộc sống lao động.
-> Văn chương ghi lại cuộc sống chiến đấu.
Trang 14Văn chương ghi lại văn hóa, lễ hội, trò chơi, giải trí
Trang 15Truyện “Thạch Sanh” Truyện “ Cây bút thần”
Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực
xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.
Trang 16• Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng
tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn ch ơng đều là tình cảm, là lòng vị tha Và vì thế, công dụng của văn ch ơng cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.[… ]
• Văn ch ơng gây cho ta những tình cảm ta
không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc
đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn
ch ơng mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến
trăm nghìn lần
• Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non,
hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có
ng ời lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay Lời ấy t ởng không có gì là quá đáng.
3 Cụng dụng của văn chương
Trang 17[…] Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái
cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bậc nào!
=> Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn
chương sẽ rất nghèo nàn.
Trang 18III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh.
2 Nội dung
-Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm,
là lòng vị tha.
- Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có.
- Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn
chương sẽ rất nghèo nàn.
Trang 201 Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
2 Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang
63-64.
3 Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của
bài văn.
4 Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự
cần thiết của văn chương…
5 Chuẩn bị bài “chuyển câu chủ động thành câu bị động”.