Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh: 1!. Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:Vớ dụ 1 : Các từ ngữ in đậm đều nói đến cái chết.. Núi giảm núi trỏnh và
Trang 1KÍNH CHÀO THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM THÂN MẾN!
LỚP: 8
Trang 2“Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.”
( Ca dao)
“ lùa lêi ” lµ g× ?
“ Võa lßng nhau ” lµ nh thÕ nµo ?
Trang 3Tiết 40:
Trang 4I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:
Tiết 40:
Trang 5Vớ dụ 1: Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau
có nghĩa là gì? Tại sao ng ời viết, ng ời nói lại dùng cách diễn đạt đó ?
a Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời
này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ
b Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh
trời c L ợng con ông Độ đây mà … Rõ
đi phần nào
sự đau buồn.
Tiết 40:
I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu:
Trang 6I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:
Vớ dụ 1 : Các từ ngữ in đậm đều nói đến cái chết.
=> Cách nói nh vậy để giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự đau buồn.
Tiết 40:
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu:
Trang 7Vớ dụ 2: Vì sao trong câu văn sau, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa ?
“Phải bé lại và lăn vào lòng một ng ời mẹ, áp mặt
vào bầu sữa nóng của ng ời mẹ, để bàn tay ng ời
mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống l
ng cho, mới thấy ng ời mẹ có một êm dịu vô cùng.”
I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu:
Trang 8I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:
Vớ dụ 1: Các phần in đậm đều nói đến cái chết.
=> Đ ể giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự đau buồn.Vớ dụ 2: Tác giả dùng từ bầu sữa
=> Để tránh thô tục.
Tiết 40:
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu:
Trang 9Vớ dụ 3 : So sánh hai cách nói sau đây, cho
biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn
đối với ng ời nghe ?
- Con dạo này l ời lắm
- Con dạo này không đ ợc chăm chỉ lắm
=> Cách nói thứ hai nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với
ng ời nghe.
Tiết 40:
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu:
I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng núi giảm núi trỏnh:
Trang 10I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:
Vớ dụ 1: Các phần in đậm trong cả ba đoạn trích trên đều đúng trong tr ờng hợp nói đến
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu:
Em có nhận xét gì về cách diễn đạt trong các tr ờng hợp trên ?
Trang 11I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:
Vớ dụ 1: Các phần in đậm trong cả ba đoạn
trích trên đều đúng trong tr ờng hợp nói đến
cái chết.
=> Đ ể giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự đau
buồn.Vớ dụ 2: Tác giả dùng từ bầu sữa
=> Để tránh thô tục.
Vớ dụ 3: Cách nói thứ hai nhẹ nhàng, tế nhị
hơn đối với ng ời nghe.
Tiết 40:
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu:
=> Ng ời nói, ng ời viết đã có cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển hơn
Trang 12I Nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh:
- Khái niệm ( Ghi nhớ/ SGK/108)
Tiết 40:
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:
2 Ghi nhớ:
Trang 13Hãy phân tích cái hay của việc
sử dụng phép nói giảm nói tránh trong đoạn trích sau :
“Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão bảo ngay
-Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !”
(Nam Cao,
Lão Hạc)
Trang 14ng êi nghe.
Hµm ý xãt xa, luyÕn tiÕc
vµ ® îm chót mØa mai…Nói giảm nói tránh
Trang 15* Lưu ý :
Để cảm thụ đ ợc cái hay, giá trị nghệ thuật của
cách nói giảm nói tránh trong tác phẩm văn học
cần :
- Xét nó trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
- Xét nó trong mối liên hệ đối chiếu với những cách nói khác có thể dùng trong tr ờng hợp giao tiếp đó
Tiết 40:
I Núi giảm núi trỏnh và tỏc dụng của núi giảm núi trỏnh:
1 Khảo sỏt và phõn tớch ngữ liệu:
2 Ghi nhớ:
- Khỏi niệm ( Ghi nhớ/ SGK/108)
Trang 16Hãy cho biết ng ời viết (người nói) đã thực hiện
phép nói giảm nói tránh bằng cách nào ?
a Trong bài “ Lóo Hạc”, Nam Cao
viết:
Hụm sau, lóo Hạc sang nhà tụi.Vừa
thấy tụi, lóo bảo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ụng giỏo ạ!
c.
-Bài thơ của anh dở lắm.
-Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
-Anh cần cố gắng nhiều hơn
b Hắn ( Binh Tư) bĩu mụi và bảo:
- Lóo làm bộ đấy! Thật ra lóo chỉ tẩm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đõu: Lóo vừa xin tụi một ớt bả chú…
Dựng cỏch núi vũng
Dựng cỏch núi trống (tỉnh lược)
Trang 17Nối A và B cho phù hợp?
1 Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
( Nguyễn Khuyến- “ Khóc Dương Khuê”)
2 Cậu này thông minh nhưng chậm hiểu
3 Hoạt động của đơn vị A còn
nhiều tồn tại cần khắc phục.
a Trong thơ ca trữ tình
c Trong lời nói hằng ngày
b Trong văn chính luận
Phạm vi sử dụng:Trong thơ ca trữ tình, trong văn chính luận, báo chí
và trong lời nói hằng ngày
Trang 18Sử dụng nói giảm nói tránh:
- Giúp thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự
trong giao tiếp
- Sự quan tâm tôn trọng của người nói đối
với người nghe.
- Tạo phong cách nói năng đúng mực của con người có văn hóa, có giáo dục.
Sö dông nãi gi¶m nãi tr¸nh phï hîp sÏ t¹o cho con ng êi cã phong c¸ch nãi n¨ng nh thÕ nµo ?
Trang 19Những tình huống giao tiếp nh thế nào thì không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh?
( Bài tập 4/109)
Trong tr ờng hợp cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật thì không nên nói giảm nói tránh vì nh thế là bất lợi
Trang 20II Luyện tập:
Bài tập 1: Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chố trống /…/: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a Khuya råi, mêi bµ …®i nghØ
b Cha mÑ em … tõ ngµy em cßn rÊt bÐ,
Trang 21Bµi tËp 2: Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào cã sö dông
c¸ch nãi gi¶m nãi tr¸nh :
a.1 Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a.2 Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b.1 Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b.2 Anh không nên ở đây nữa!
c.1 Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c.2 Cấm hút thuốc trong phòng!
d.1 Nó nói như thế là thiếu thiện chí!
d.2 Nó nói như thế là ác ý!
e.1 Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
e.2 Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.
Trang 22Bµi tËp 3:
§Æt c©u theo mÉu :
Bµi th¬ cña anh dë l¾m.
Bµi th¬ cña anh ch a ® îc hay l¾m.
Tiết 40:
Trang 23CỦNG CỐ