Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả: a.. Giới thiệu về quê hương: Tế Hanh => Lời giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, ngắn gọn nhưng nêu rõ vị trí và nghề nghiệp truyền thống của làng
Trang 2KiÓm Tra Bµi Cò
Câu 1: Dòng nào không đúng với nội dung bài thơ “Nhớ rừng”- Thế Lữ
A.Niềm khát khao tự do mãnh liệt
B Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm
thường giả dối.
C Lòng yêu nước sâu sắc kín đáo.
D Nhấn mạnh vẻ đẹp hình thức của con hổ.
Trang 3Tiết
81:
TÕ Hanh
Trang 4Tế Hanh
Trang 5- Ông xuất hiện trong phong trào thơ mới ở chặng
cuối với những bài thơ mang nỗi buồn và đặc biệt là tình yêu quê hương tha thiết.
- Sau năm 1945 ông sáng tác những bài thơ phục vụ
cách mạng.
- Năm 1996 ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật.
Trang 6QUÊ HƯƠNG
- Quê: Quảng Ngãi.
- Thơ: giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh 1921 - 2009
Trang 7TẾ HANH
1921 - 2009
Trang 8- Quê: Quảng Ngãi.
- Thơ: giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh
- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)
* Từ khó: (SGK – T17)
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Trang 9QUÊ HƯƠNG
Trang 10Tiết 81: Văn
bản:
I Tiếp xúc văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả:
a Giới thiệu về quê hương:
Tế Hanh
=> Lời giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, ngắn gọn nhưng nêu rõ vị trí
và nghề nghiệp truyền thống của làng.
Trang 11Làng ven biển
Trang 12Tiết 81: Văn
bản:
I Tiếp xúc văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả:
a Giới thiệu về quê hương:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
b Cảnh ra khơi:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Trang 13Tiết 81: Văn
bản:
I Tiếp xúc văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả:
a Giới thiệu về quê hương:
Tế Hanh
Trời trongGió nhẹMai hồng =>Tươi đẹp
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Miêu tảLiệt kêTính từ
Báo hiệu chuyến ra khơi đầy hứa hẹn.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã.
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
So sánhLiên tưởngĐộng từ
Tràn đầy sức sống
So sánhNhân hóa Biểu tượng
Con tuấn mã
mảnh hồn làng Trai tráng, khỏe mạnh, ra khơi
Trang 14Tiết 81: Văn
bản:
I Tiếp xúc văn bản:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả:
a Giới thiệu về quê hương:
Chiếc thuyền (dũng mãnh)
Cánh buồm (sức mạnh hồn làng)
=> Bức tranh ra khơi tươi đẹp, khí thế, khỏe mạnh
hứa hẹn bao điều tốt lành.
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Trang 15Tiết 81- Văn bản
I Tiếp xúc văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả
a Giới thiệu về quê hương
Ngày hôm sau, ồn ào trên bên đỗ.
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Tính từ
Câu trong ngoặc kép Cầu nguyện
Cảm tạ trời- biển
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Trang 16QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Tiết 81- Văn bản
I Tiếp xúc văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả
a Giới thiệu về quê hương
Tả thực, lãng mạn - Vẻ đẹp riêng người dân biển
Nhân hóa, ẩn dụ
nằm
- Thuyền người: nghỉ ngơi
=> Bức tranh lao động khi đoàn thuyền trở về đầy ắp niềm vui, sự sống.
Trang 17QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Tiết 81- Văn bản
I Tiếp xúc văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả
a Giới thiệu về quê hương
=> Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương.
=> Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Trang 19QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Tiết 81-Văn bản
I Tiếp xúc văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả
a Giới thiệu về quê hương
b Cảnh ra khơi
c Cảnh trở về
2 Nỗi nhớ quê hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
-> Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ chân thành, da diết, thủy chung, gắn
bó với quê hương.
- > Liệt kê, điệp ngữ, câu cảm thán.
Trang 20Tiết 81- Văn bản
I Tiếp xúc văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình ảnh quê hương trong tâm trí của tác giả
2 Nỗi nhớ quê hương
III Tổng kết, ghi nhớ
1 Tổng kết
* Nghệ thuật: - Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm- miêu tả và tự sự.
- Hình ảnh thơ sáng tạo, ngôn ngữ giản dị.
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ- kết hợp bút pháp tả thực và lãng mạn.
* Nội dung: - Bức tranh lao động đẹp của người dân miền biển.
- Thể hiện tình yêu, niềm tự hào, lòng thủy chung gắn
bó sâu sắc với quê hương.
2 Ghi nhớ: (Sgk- 18).
IV Luyện tập
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Trang 21Câu 1: Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình
cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống
và con người của quê hương ông?
A Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc
với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê
hương.
B Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và
đau xót, thương cảm
C Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người
của quê hương ông
Trang 22TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
Hình ảnh so sánh con thuyền ra
khơi?
TỪ KHÓA: T Ế H A N H
Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở
đâu? Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ
1 2 3 4 5 6
Trang 23Thảo luận nhóm
Trang 24
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau:
“Khi con tu hú”