- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm... - Đặc điểm 3: Khi viết, câu c
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ
GIỜ
Trang 2Giáo viên: HOÀNG ĐÌNH BẢO
Trường THCS Kpă Klơng
Trang 3? Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi,
câu nghi vấn còn dùng để làm gì?
? Câu nghi vấn sau dùng để làm gì?
Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
Câu nghi vấn trên dùng để cầu khiến.
Trang 4Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
TIẾT 84:
CÂU CẦU KHIẾN
Trang 5Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Đi thôi con.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là
câu có những từ cầu khiến như:
hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,
? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu
Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
a. Ông lão chào con cá và nói:
Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó không muốn làm
bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão Mụ già sẽ là nữ hoàng
Trang 6Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá.
b Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa.”
trong (a) ở chỗ nào?
Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b)
có khác cách đọc câu “Mở cửa.”
trong (a) không?
Hai câu “Mở cửa” được đọc với giọng
khác nhau Đó là do ngữ điệu khác nhau.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu
có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
Câu a dùng để trả lời câu hỏi (câu trần
thuật)
Câu b dùng để đề nghị, ra lệnh (câu cầu
khiến) nên giọng được nhấn mạnh hơn.
Trang 7Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu
khiến thường kết thúc bằng dấu
chấm than, nhưng khi ý cầu khiến
không được nhấn mạnh thì có thể
kết thúc bằng dấu chấm.
Trang 8Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
?
Theo em, các câu cầu khiến trên
dùng để làm gì?
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Trang 9Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu
cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Trang 10Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có
ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có
những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,
… đi, thôi, nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến
thường kết thúc bằng dấu chấm than,
nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than , nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Trang 12Dừng lại ngay!
Cậu đừng hái hoa!
Trang 13Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi
a. Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b. Ông giáo hút trước đi.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng
có sống được không
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
? Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu
trên là câu cầu khiến?
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên
Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế
nào?
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 14Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
a. Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
Không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn
và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 15Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
b. Ông giáo hút trước đi.
Ý nghĩa của câu không thay đổi nhưng ý cầu khiến nhấn mạnh hơn và lời nói kém lịch sự hơn.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 16Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử
thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
c. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không
Miệng có sống được không
Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu; trong
số những người tiếp nhận lời đề nghị, không có người nói.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Trang 17Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:
Các em đừng khóc Trưa nay các em được về nhà cơ mà
Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
c Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát (…)
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
Thiếu CN
II/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài tập 2: Trong những đoạn trích sau,
câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác
nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu
khiến giữa những câu đó
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề
nghị, khuyên bảo,…
Ngữ điệu cầu khiến Thiếu CN
Trang 18Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
b Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Đáp án:
- Hình thức:
+ Câu a vắng chủ ngữ và dấu chấm than.
+ Câu b có chủ ngữ - ngôi thứ hai số ít và dấu chấm.
- Ý nghĩa: Câu b nhờ có chủ ngữ nên ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe.
Trang 19Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu cĩ ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu cĩ những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thơi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến khơng được nhấn mạnh thì cĩ thể
(Tơ Hồi, Dế Mèn phiêu lưu kí)
? Dế Choắt nĩi với Dế Mèn câu trên nhằm mục
đích gì? Cho biết vì sao trong lời nĩi với Dế Mèn, Dế Choắt khơng dùng những câu như:
- Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!
- Đào ngay giúp em một cái ngách!
Không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn, phù hợp với tính cách và vị thế của Dế Choắt so với Dế Mèn
Trang 20Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu cĩ ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu cĩ những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thơi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến khơng được nhấn mạnh thì cĩ thể
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
Đêm nay mẹ khơng ngủ được Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buơng tay mà nĩi:
“Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra.”.
(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
? Câu “Đi đi con!” trong đoạn trích trên và
câu “Đi thơi con.” trong đoạn trích ở mục I.1.b (tr.30) cĩ thể thay thế cho nhau được khơng? Vì sao?
Không thay thế được vì ý nghĩa khác nhau.
Đi đi con! : Chỉ có người con đi.
i thôi con.
Đi thôi con. : Hai mẹ con cùng đi
Bài tập 5:
Trang 21Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
II/ LUYỆN TẬP:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Em cầu khiến trong nhà,
Đề nghị, khuyên bảo luôn là niềm vui
Yêu cầu, vài lời, cầu khiến mọi người nghe xem!
Học trò muốn nhận ra em, Hãy, thôi, đừng, không quên từ nào.
, nào giục giã làm sao!
Chấm than, góp vào thành câu.
Trang 22Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ
CHỨC NĂNG:
1 Đặc điểm hình thức:
II/ LUYỆN TẬP:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ
điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những
từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào,
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể
Học trò muốn nhận ra em,
Mong học trò nhớ thật lâu!
Nếu không sẽ trở thành câu chuyện buồn!
Trang 23CÂU CẦU KHIẾN Tiết 84
Trang 24Câu số 1 : Gồm 3 chữ cái.
Hãy xác định từ cầu khiến trong câu:
" Hãy mở cửa ra."
Câu số 1 : Gồm 3 chữ cái.
Hãy xác định từ cầu khiến trong câu:
" Hãy mở cửa ra."
Trang 25Hướng dẫn về nhà