ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG•Đọc những đoạn trích SGK – 30.. - Đặc điểm hình thức: Cĩ từ cầu khiến “Thơi”... - Câu “Mở cửa!” trong đoạn b có ngữ điệu thể hiện qua cách đọc của câu cầu
Trang 1PHÒNG GD – ĐT ĐỨC HUỆ
TRƯỜNG THCS MỸ THẠNH BẮC
LỚP: 8 GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: LÊ MINH CÔNG
Trường THCS Sơng Đà - TPHB
Mơn: Ngữ văn 8
Lớp: 8A2 Giáo viên thực hiện: Đào Thị Hoa
Trang 2Em hãy nêu những chức năng tiêu biểu của câu nghi vấn Cho hai ví dụ tương ứng với hai chức năng mà em đã nêu.
Trang 4I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
•Đọc những đoạn trích SGK – 30.
a, - Câu cầu khiến:”Thơi đừng lo lắng Cứ về đi”.
- Đặc điểm hình thức: Cĩ từ cầu khiến “Đừng”, “Đi”, “Cứ”.
=> Khuyên bảo.
b, - Câu cầu khiến:”Đi thơi con”.
- Đặc điểm hình thức: Cĩ từ cầu khiến “Thơi”.
=> Yêu cầu.
Trang 5- Câu “Mở cửa!” trong đoạn b có ngữ điệu (thể hiện qua cách đọc) của câu cầu
khiến có ý nghĩa yêu cầu, ra lệnh, đề nghị
- Còn câu “Mở cửa” trong đoạn a là câu trần thuật với ý nghĩa thông tin – sự
kiện
- Câu “Mở cửa!” trong đoạn b dùng để đề nghị, còn câu mở cửa “Mở cửa” ở đoạn a dùng để trả lời câu hỏi.
• GHI NHỚ:
-Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,….đi, thôi, nào,…
hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu
khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG.
• Xét các câu SGK – 30, 31.
• So sánh ý nghĩa của hai câu
Trang 6Bài 1: (SGK – 31)
• Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu khiến:
a, - Cĩ từ cầu khiến “Hãy” và kết thúc bằng dấu chấm
b, - Cĩ từ cầu khiến “Đi” và kết thúc bằng dấu chấm
c, - Cĩ từ cầu khiến “Đừng” và kết thúc bằng dấu chấm
• Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên:
a, - Vắng chủ ngữ Nếu thêm chủ ngữ “Lang Liêu” hay “Con” thì câu sẽ đầy đủ và tình cảm hơn
b, - Chủ ngữ là “Ơng giáo” Nếu bỏ chủ ngữ đi cũng khơng ảnh hưởng nhiều đến nội dung của câu vì người nĩi (Lão Hạc) lớn tuổi hơn người nghe (Ơng giáo)
c, - Chủ ngữ là “Chúng ta” Nếu bỏ chủ ngữ đi thì cũng khơng ảnh hưởng nhiều đến nội dung của câu vì người nĩi và người nghe đều bằng vai nhau (bạn bè)
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG.
II LUYỆN TẬP:
Trang 7a Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.
b Các em đừng khóc
Bài 2: (SGK – 32).
• Các câu cầu khiến là:
• Nhận xét:
c Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! Vắng chủ ngữ, không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến (biểu thị về mặt hình thức bằng dấu chấm than)
a Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi Vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến
đi
b, Chủ ngữ các em, ngôi thứ hai- chỉ số nhiều, từ ngữ cầu khiến đừng
c Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!
Trang 81 Làm các bài tập 3, 4, 5 (SGK – 32, 33) còn lại.
2 Đọc ghi nhớ, nắm rõ nội dung chính: Từ cầu khiến, tác dụng câu cầu khiến, dấu kết thúc câu cầu khiến.
3 Nghiên cứu tiết Tiếng Việt tiếp theo – Câu cảm thán.