Bài 22. Câu phủ định tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...
Trang 1Kính chào quý thầy cô giáo và các em học
sinh !
GV: Phan ThÞ Mỹ Duyên
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI – TÂN CHÂU
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1.Em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật Cho ví dụ ( 7 đ) 2.Xác định kiểu câu của ba câu sau đây?( 3 đ)
a) Anh tắt thuốc lá đi!
b) Anh có thể tắt thuốc lá đ ợc không?
c) Xin lỗi, ở đây không đ ợc hút thuốc lá.
Câu 1:
• Đặc điểm hình thức:
- Khụng cú đặc điểm hỡnh thức của cỏc kiểu cõu nghi vấn, cầu khiến, cảm thỏn
- Kết thỳc cõu bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng.
*Chức năng chớnh: Kể, thụng bỏo, nhận định…
Câu 2:
a) Câu cầu khiến.
b) Câu nghi vấn.
c) Câu trần thuật.
Trang 3A.Lí thuyết: Đặc điểm hình thức và
chức năng.
1 a Nam đi Huế.
b.Nam không đi Huế.
c Nam chưa đi Huế.
d Nam chẳng đi Huế.
(Khẳng định)
(Xác nhận không
có sự việc)
→ Câu phủ định
e Nam không có xe.
g.Nam không phải em tôi.
h.Nam làm việc đó không sai.
(T/b không có sự vật)
(X/n không có q/hệ)
( không có t/c)
- Hình thức: Có những từ phủ định
(không, chưa, chẳng, đâu(có)…)
Tiết 91 :
1.Phân tích ngữ liệu: sgk
+ Xác nhận, thông báo không có sự
vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó.
-Chức năng:
Trang 5A.Lí thuyết: Đặc điểm hình thức và
chức năng.
1 a Nam đi Huế.
b.Nam không đi Huế.
c Nam chưa đi Huế.
d Nam chẳng đi Huế.
(Khẳng định)
(Xác nhận không
có sự việc)
→ Câu phủ định
e Nam không có xe.
g.Nam không phải em tôi.
h.Nam làm việc đó không sai.
(T/b không có sự vật)
(X/n không có q/hệ)
( không có t/c)
- Hình thức: Có những từ phủ định
(không, chưa, chẳng, đâu(có)…)
2 Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
-Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Đâu có!
-Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
(Phản bác ý kiến)
(Phản bác nhận định)
+ Phản bác một ý kiến, một
nhận định
2 Ghi nhớ: (Sgk/53)
(Câu phủ định miêu tả)
(Câu phủ định bác bỏ)
Tiết 91 :
1.Phân tích ngữ liệu: sgk
+ Xác nhận, thông báo không có sự
vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó.
-Chức năng:
Trang 6Ghi nhớ
• Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa,không phải(là), chẳng
phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
• Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
Trang 7Em hãy cho biết câu sau
đây là câu phủ định miêu tả hay bác bỏ:
Bạn ấy không giỏi
toán.
Phủ định miêu tả Phủ định bác bỏ
VD1:
A: Thu có giỏi toán
không?
B: Bạn ấy không giỏi
toán.
VD2:
A: Thu rất giỏi toán.
B: Bạn ấy không giỏi toán.
Để phân biệt chức năng câu phủ
định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
Trang 8A.Lí thuyết: Đặc điểm hình thức và
chức năng.
1 a Nam đi Huế.
b.Nam không đi Huế.
c Nam chưa đi Huế.
d Nam chẳng đi Huế.
(Khẳng định)
(Xác nhận không
có sự việc)
→ Câu phủ định
e Nam không có xe.
g.Nam không phải em tôi.
h.Nam làm việc đó không sai.
(T/b không có sự vật)
(X/n không có q/hệ)
( không có t/c)
- Hình thức: Có những từ phủ định
(không, chưa, chẳng, đâu(có)…)
2 Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
-Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Đâu có!
-Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
(Phản bác ý kiến)
(Phản bác nhận định)
+ Phản bác một ý kiến, một
nhận định
2 Ghi nhớ: (Sgk/53)
(Câu phủ định miêu tả)
(Câu phủ định bác bỏ)
Tiết 91 :
1.Phân tích ngữ liệu: sgk
+ Xác nhận, thông báo không có sự
vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó.
-Chức năng:
B Luyện tập:
Bài tập 1/ 53
Trang 9Bài tập 1: Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định Câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a Tất cả quan chức nhà n ớc vào buổi sáng ngày khai
tr ờng đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các tr ờng học lớn nhỏ
(Cổng tr ờng mở ra – Lý Lan)
b Tôi an ủi lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết
nó chính là hoá kiếp cho nó đấy, hoá kiếp để cho nó làm kiếp khác
(Lão Hạc – Nam Cao)
- Cụ cứ t ởng thế đấy chứ nó chả hiểu
gì đâu!
- Cụ cứ t ởng thế đấy chứ nó chả hiểu
gì đâu!
Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng,
không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế hệ trẻ cho t ơng lai
Chỳ ý: Vị trớ cõu phủ định bỏc bỏ
Trang 10*Bài tập 2.
a/ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
song không phải là không có ý nghĩa
( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
- không phải là không thì sẽ bằng có Ý nghĩa khẳng định
- Câu có ý nghĩa tương đương: Câu chuyện có lẽ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa
Trang 11b/ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai
không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa
thu vào lòng vào dạ
( Băng Sơn, Quả thơm )
- Tương tự câu a: Không ai không từng ăn bằng ai cũng
từng ăn Ý nghĩa khẳng định
- Câu có ý nghĩa tương đương: Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như
ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ
Trang 12c/ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển
cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
- Tương tự: ai chẳng bằng ai cũng Ý nghĩa khẳng định
- Câu có ý nghĩa tương đương: Từng qua thời thơ ấu ở
Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao
vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh
hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán
trước cổng trường
Trang 13* So sánh: Các câu trong bài tập 2 với các câu ta vừa đặt.
a/ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là
không có ý nghĩa ( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
- Câu có ý nghĩa tương đương: Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện
hoang đường, song có ý nghĩa.
b/ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết
Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ (Băng Sơn, Quả thơm)
- Câu có ý nghĩa tương đương: Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
c/ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
- Câu có ý nghĩa tương đương: Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có
một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao
chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán
trước cổng trường.
=> Những câu trong bài tập 2 ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn những câu ta vừa đặt * Lưu ý: Câu phủ định vẫn có thể dùng để biểu thị ý nghĩa khẳng định
Trang 14* Gợi ý: Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là:
Choắt chưa dậy được nằm thoi thóp.
* Bài tập 3 Xét câu văn sau đây:
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ Không biểu thị ý phủ định đối với điều nhất định, nhưng
không có hàm ý là về sau có thể có
+ Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một
thời điểm nào đó không có, nhưng sau thời điểm đó có thể
có
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện
hơn ( Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không
bao giờ dậy nữa và chết)
Trang 15Bài tập 4: Xác định câu phủ định- để làm gì?- đặt câu ý tương đương.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c)Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng
hơn chăng?
Không đẹp tí nào!
Không thể có chuyện đó được! Bài thơ này chẳng hay chút nào! Tôi đâu có sung sướng gì!
Không phải câu phủ định- nhưng dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định
* Bài tập 6:Viết một đoạn đối thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ
Trang 16Chú ý: Trong thực tế nói và viết :
+ Hai lần phủ định là nhấn mạnh ý khẳng định
+ Câu nghi vấn, cảm thán … cũng có thể mang ý phủ định.
Câu phủ định
Bác
bỏ ý kiến, nhận
định
Thông báo, phủ
định
sự vật,
sự việc
Phủ
định miêu tả
Phủ
định bác bỏ
Chứa
nhữn
g từ
phủ
định
Trang 17Thuộc ghi nhớ- hoàn thành các bài tập còn lại
Chuẩn bị :Chương trình địa phương
mét danh lam th¾ng c¶nh ë quª h
Hướng dẫn học bài :