Bài 3. Xưng hô trong hội thoại tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...
Trang 1Tiết 18
Trang 21 Kể tên các phương châm hội thoại?
Các phương châm
hội thoại
Phương
châm
về lượng
Phương châm
về chất
Phương châm
lịch sự
Phương châm
quan hệ
Phương châm
cách thức
Kiểm tra bài cũ:
Trang 32 Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để có được nhận định đúng về các phương châm hội thoại?
Cột A
1 Phương châm
về lượng
2 Phương châm
về chất
3 Phương châm
quan hệ
4 Phương châm
cách thức
5.Phươngchâm
lịch sự
Cột B
a Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.
b Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác.
c Nội dung lời nói đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không
thừa.
d Không nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
e Nói vào đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Trang 4Kiểm tra bài cũ:
3 Trong lời nói của người bà có phương châm hội thoại nào không được tuân thủ? Tại sao?
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”
(“Bếp lửa” – Bằng Việt)
PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT : Không cho cháu nói sự thật để bố cháu ở chiến khu yên tâm công tác.
Trang 5Kiểm tra bài cũ:
4.Nêu nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại?
Nguyên nhân:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp.
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
+ Người nói muốn gây sự chú ý , để người nghe hiểu câu nói
theo một hàm ý nào đó.
Trang 6Tiết 18 :
A.Lí thuyết : Từ ngữ xưng hô và
việc vận dụng từ ngữ xưng hô :
1.Phân tích ngữ liệu :
*Xưng hô là một bộ phận trong lời nói:
-Xưng : tự gọi mình là gì đó
-Hô : là gọi người nói chuyện với mình là gì đó
=>Biểu thị tính chất mối quan hệ trong giao tiếp
Hãy nêu một
số từ ngữ dùng để xưng
hô trong tiếng Việt ?
Trang 7Ngôi trong giao tiếp Đại từ quen thuộc
Ngôi thứ nhất: người nói
Ngôi thứ hai: người nghe
Ngôi thứ ba: người, vật
được nói đến
tôi, ta , tớ chúng tôi, chúng ta,
chúng tớ
mày, mi chúng mày, bọn mi
nó, hắn chúng nó, họ
Phân loại :Từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng Việt
*Đại từ nhân xưng quen thuộc:
*Từ xưng hô theo
quan hệ xã hội
+Thân thuộc : +Chức vị :
+Nghề nghiệp : +
*Từ ngữ xưng hô theo
quan hệ tình cảm :
bố ,mẹ,chú, bác, cô, dì, cậu, mợ ,anh, chị, ông, bà,con, em…
giám đốc, thủ trưởng ,chủ tịch, bí thư, tổ trưởng,
sếp, lớp trưởng
ca sĩ, nhà văn, nhà báo ,hoạ sĩ
mày – tao ; ông ,bà – tôi
+Suồng sã :
mình,tớ - cậu,bạn ,anh,chị - em
+Thân mật : +Trang trọng : quý vị, quý ông , quý bà
+
Trang 8Xác định ngôi của từ: “ em ” trong các trường
hợp sau:
a/ Anh em có nhà không?
=> Từ “ em ” gọi người nghe (ngôi thứ 2).
b/ Anh em đi chơi với bạn rồi.
=> Từ “ em ” là người nói xưng (ngôi thứ nhất).
c/ Em đã đi học chưa con?
=> Từ “ em ” gọi người được nói đến (ngôi thứ ba).
Danh từ khi dùng làm từ ngữ xưng hô có thể dùng ở cả ba ngôi.
Trang 9Ngôi Số ít Số nhiều
Ngôi I
Ngôi II
Ngôi
III
You
You
Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú,tinh tế
Từ xưng hô trong tiếng Anh
Bài tập 1/sgk-39 : Nhận xét từ xưng hô trong lời mời dự đám cưới :
“ Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự.”
=>Sự nhầm lẫn khôi hài:
Trong tiếng Việt có sự phân biệt giữa phương tiện xưng hô chỉ:ngôi gộp, ngôi trừ
Chúng ta : Gồm người nói + người nghe
=>Sửa : Chúng tôi,chúng em: Chỉ có người nói, không có người nghe
Ngôi gộp
Ngôi trừ
Trang 10Tiết 18 :
A.Lí thuyết : Từ ngữ xưng hô và
việc vận dụng từ ngữ xưng hô
1.Phân tích ngữ liệu :
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng
Việt rất phong phú,tinh tế,
*Bt :Nhận xét từ xưng hô được nhà thơ Hồ Xuân Hương dùng trong câu thơ sau :
Ví đây đổi phận làm trai được Thì sự anh hùng há b ấ y nhiêu
(Trich “Đề đèn Sầm Nghi Đống”)
-Xưng “đây” với Sầm Nghi Đống => quan hệ ngang hàng ,thể hiện thái độ coi thường, khinh thị
giàu sắc thái biểu cảm
Trang 11Tiết 18 :
A.Lí thuyết : Từ ngữ xưng hô và
việc vận dụng từ ngữ xưng hô
1.Phân tích ngữ liệu :
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng
Việt rất phong phú,tinh tế,
giàu sắc thái biểu cảm
Bt :Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích Giải thích ?
Đoạn Dế Choắt Dế Mèn
Đoạn (a)
Đoạn (b)
Kiêu căng, hách dịch
Yếu thế, nhún nhường
bất bình đẳng
bình đẳng
Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật có sự thay
đổi=>Thay đổi cách xưng hô
Trang 12Tiết 18 :
A.Lí thuyết : Từ ngữ xưng hô và
việc vận dụng từ ngữ xưng hô
1.Phân tích ngữ liệu :
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng
Việt rất phong phú,tinh tế,
giàu sắc thái biểu cảm
Bt :Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích Giải thích
Đoạn Dế Choắt Dế Mèn
Đoạn (a)
Đoạn (b)
Kiêu căng, hách dịch
Yếu thế, nhún nhường
bất bình đẳng
bình đẳng
Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật có sự thay
đổi=>Thay đổi cách xưng hô
-Khi sử dụng cần căn cứ vào đối
tượng , đặc điểm của tình huống giao
tiếp cụ thể để xưng hô cho phù hợp
2.Ghi nhớ :SGK/39
B.Luyện tập :
Trang 13Tiết 18 :
A.Lí thuyết : Từ ngữ xưng hô và việc vận dụng từ ngữ xưng hô
B.Luyện tập : BT 1/sgk/39
Đoạn trích:
Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây.”.Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một
tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”
(Th ánh Gióng)
* Với mẹ: Gọi người sinh ra mình là “mẹ”=> Cách gọi thông thường
*Với Sứ giả: “Ông – ta” : biểu hiện về một cậu bé có dấu hiệu kì lạ, khác thường
BT 3 /sgk/40 : Phân tích cách dùng từ xưng hô
BT 4/ sgk / 40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói
Trang 14Tiết 18 :
A.Lí thuyết : Từ ngữ xưng hô và việc vận dụng từ ngữ xưng hô
B.Luyện tập : BT 1/sgk/39
BT 3 /sgk/40 : Phân tích cách dùng từ xưng hô
BT 4/ sgk / 40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói
* Vị tướng : xưng “con” – hô (gọi) “thầy” Kính trọng, biết ơn thầy
* Thầy: Gọi vị tướng là “ngài” Tôn trọng cương vị hiện tại của vị tướng
- Cả hai người đều thể hiện cách đối nhân xử thế thấu tình đạt lí Phương châm xưng khiêm hô tôn
BT5/sgk/40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô của Bác Hồ :
Trang 15Tiết 18 :
A.Lí thuyết : Từ ngữ xưng hô và việc vận dụng từ ngữ xưng hô
B.Luyện tập : BT 1/sgk/39
BT 3 /sgk/40 : Phân tích cách dùng từ xưng hô
BT 4/ sgk / 40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói
BT 5/sgk/40 :Phân tích cách dùng từ xưng hô của Bác Hồ :
Đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” đến nửa chừng,Bác dừng lại và bỗng hỏi:
-Tôi nói , đồng bào nghe rõ không?
Một triệu con người cùng đáp ,tiếng vang như sấm:
-Co o ó !
Từ giây phút đó ,Bác cùng với cả biển người đã hoà làm một
(Những năm tháng không thể nào quên)
* “Tôi” – “đồng bào” :Tạo cho người nghe cảm giác gần gũi thân thiết ,không có khoảng cách , đánh dấu bước ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân =>thể hiện quan hệ dân chủ trong chế độ mới.
Trang 16+Học bài , làm BT 2,6.
+Viết đoạn văn hội thoại (5->7 câu) nội dung tự chọn Phân tích cách sử dụng từ xưng hô trong đó
+Chuẩn bị bài :Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp