Trong lời nói của người bà có phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?. Từ ngữ xưng hô: *Xưng hơ là một bộ phận trong lời nĩi: Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hơ trong tiếng
Trang 1Chµo mõng quý thÇy, c« gi¸o
vÒ dù giê líp 9A3 h«m nay !
Trang 2KIỂM TRA MIỆNG:
Câu 3: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài gì? Bài
gồm những nội dung chính nào? ( 2 đ)
Câu 1 Nêu nguyên nhân của việc không tuân thủ
các phương châm hội thoại? ( 4 đ)
Câu 2 Trong lời nói của người bà có phương châm hội thoại nào không được tuân thủ? Tại sao?( 4 đ)
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên ” (“Bếp lửa” – Bằng Việt)
Trang 3Câu 1 Nguyên nhân:
+ Người nĩi vơ ý, vụng về, thiếu văn hố trong giao
tiếp
+ Người nĩi phải ưu tiên cho một phương châm hội
thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
+ Người nĩi muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu
câu nĩi theo một hàm ý nào đĩ
Câu 2 PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT: Khơng cho cháu nĩi sự thật để bố cháu ở chiến khu yên tâm cơng tác
KIỂM TRA MIỆNG:
Câu 3: Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ
xưng hô
Trang 5Tiết 18 : XƯNG HƠ TRONG HỘI THOẠI
I.Từ ngữ xưng hơ và việc
vận dụng từ ngữ xưng hơ:
1 Từ ngữ xưng
hô:
*Xưng hơ là một bộ phận trong lời nĩi:
Hãy nêu một số
từ ngữ dùng để xưng hơ trong tiếng Việt ?
Trang 6Ngôi trong giao tiếp Đại từ quen thuộc
Trang 7I.Từ ngữ xưng hơ và việc
+ Tôi, tao, tớ… /
chúng tôi, chúng
tao, bọn tớ…
+ Mày, cậu, bạn…/
chúng mày, các
cậu, mấy bạn
+ Nó, hắn…/ bọn
nó, tụi hắn
Trang 8*Một số từ ngữ xưng hô:
+Thân thuộc : Bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, anh,
chị, ông, bà, con, em…
+ Chức vụ : giám đốc, thủ trưởng, chủ tịch, bí thư,
tổ trưởng, sếp, lớp trưởng
+Nghề nghiệp : ca sĩ, nhà văn, nhà báo, hoạ sĩ
Trang 9I.Từ ngữ xưng hơ và việc
vận dụng từ ngữ xưng hơ:
1 Từ ngữ xưng
hô:- Đại từ:
+ Tôi, tao, tớ… /
chúng tôi, chúng
tao, bọn tớ…
+ Mày, cậu, bạn…/
chúng mày, các
cậu, mấy bạn
+ Nó, hắn…/ bọn
nó, tụi hắn
XƯNG HƠ TRONG HỘI THOẠI
Tiết 18 :
- Danh từ chỉ họ
hàng khi xưng hô
được dùng như đại từ
Ví dụ: Ông, bà, cha,
mẹ, chị,
Trang 10Xác định ngôi của từ: “ em ” trong các trường
hợp sau:
a/ Anh của em có nhà không?
=> Từ “em” gọi người nghe (ngôi thứ 2).
b/ Anh em đi chơi với bạn rồi.
=> Từ “em” là người nói xưng (ngôi thứ nhất).
c/ Em đã đi học chưa con?
=> Từ “em” gọi người được nói đến (ngôi thứ ba).
Danh từ khi dùng làm từ ngữ xưng hô có thể dùng ở cả ba ngôi.
Trang 11Tiếng Anh Tiếng Việt
Trang 12Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự.
Trang 13Chúng ta : Gồm người nói + người nghe
=>Sửa : Chúng tôi, chúng em: Chỉ có người nói,
không có người nghe.
Hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh tế
Trang 14Tiết 18 : XƯNG HƠ TRONG HỘI THOẠI
I.Từ ngữ xưng hơ và việc
hàng khi xưng hô
được dùng như đại
Trang 15Bt :Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn
Yếu thế, nhún nhường
Trang 16Tiết 18 : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I.Từ ngữ xưng hô và việc
Trang 17Tiết 18 : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I.Từ ngữ xưng hô và việc
Trang 18Tiết 18 : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I.Từ ngữ xưng hô và việc
Trang 19Tiết 18 : XƯNG HƠ TRONG HỘI THOẠI
* Phân tích cách xưng hô:
+Cậu bé gọi người sinh ra mình
bằng “mẹ” -> Bình thường.
+ Cậu bé xưng hô với sứ giả
“ông – ta” -> Thể hiện thái
độ tự tin khác thường, mang
màu sắc của truyền thuyết.
Bài tập 3:Đọc đoạn trích sau:
Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nĩi: “ Mẹ ra mời sứ giả vào đây.”Sứ giả vào? Đứa bé bảo: “ Ơng về tâu với vua sắm cho ta
một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này,” ( Thánh Giĩng)
Trang 20Tiết 18 : XƯNG HƠ TRONG HỘI THOẠI
Bài tập 4: Phân tích cách xưng hô
và thái độ của người nói:
+ Vị tướng trong tư cách học trò cũ thăm trường, gặp lại thầy
tôn trọng.
+Thầy giáo gọi vị tướng là
lịng biết ơn.
Cả hai đều đối nhân xử thế thấu tình đạt lí.
Trang 21Tiết 18 : XƯNG HƠ TRONG HỘI THOẠI
Bài tập 5
Đọc bản “Tuyên ngơn Độc lập” đến nửa chừng, Bác
dừng lại và bỗng dưng hỏi:
- Tơi nĩi đồng bào nghe rõ khơng?
Một triệu con người cùng đáp, tiếng dậy vang như
gần gũi, thân thiết không xa
cách giữa lãnh tụ và nhân dân
-> thể hiện quan hệ dân chủ
trong chế độ mới.
Trang 22* Cho tình huống:
- Vì quên mang mang tập , bạn A phải mượn
quyển tập Lịch sử của bạn B để về nhà chép bài
- Đến tiết Lịch sử, bạn A nghỉ học không lí do Thế là, bạn B không có vở đành chịu nghe cô giáo nhắc nhở
- Trên đường về nhà, B ghé vào nhà A Đúng
lúc cả nhà đang ăn cơm còn bạn A thì đang vùi đầu
vào máy tính chơi game
Nếu em là bạn B, em sẽ xử sự như thế nào?
Bằng một đoạn hội thoại ngắn, em hãy dùng những
từ ngữ xưng hô thích hợp để thể hiện tình huống
trên
TỔNG KẾT:
Trang 23–Vừa bước vào nhà, B cúi đầu thưa:
-Dạ! Cháu chào hai bác !
- Con mới tới, gặp bữa dùng cơm với hai bác!
-Dạ ! Không ạ! Mẹ cháu đang đợi ở nhà.
-A ơi ! bạn tìm con nè! - Mẹ A gọi to.
B ấp úng! tiến về phía bạn: “ Bạn cho tôi mượn lại quyển tập Lịch sử.” và chào hai bác ra về.
Trang 24* Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc ghi nhớ Sgk
-Xem lại ví dụ mẫu
-Cho ví dụ về từ ngữ xưng hô trong hội thoại
- Làm bài tập 4,5 Sgk vào VBT
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới: Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
+ Đ ọc kĩ nội dung bài
+ Trả lời các câu hỏi sau mỗi VD Sgk
+ Cho ví dụ về chuyển cách dẫn
trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại.+ Làm bài tập phần III
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
Trang 25Xin gửi đến quý thầy
cô, các em học sinh
Lời chào thân ái và
lời chúc tốt đẹp
nhất.