1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 - HÓA 12

25 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 522,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí thuyết • CTTQ của este no đơn chức: CnH2nO2 giống axit no đơn chức • CTTQ của este đơn chức: CxHyO2 • Khi đốt cháy 1 este có nCO2 = nH2O => este đó là no đơn chức; nếu nCO2 > nH2O =>

Trang 1

TÔI YÊU HÓA HỌC HƯỚNG TỚI KỲ THI THPT QG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

HÓA HỌC 12

HỌC KỲ I

TÁC GIẢ GIÁO VIÊN: LÊ THỪA TÂN TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN KỲ

NĂM HỌC 2017 - 2018

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 2

CHƯƠNG 1: ESTE - CHẤT BÉO

I Lí thuyết

• CTTQ của este no đơn chức: CnH2nO2 (giống axit no đơn chức)

• CTTQ của este đơn chức: CxHyO2

• Khi đốt cháy 1 este có nCO2 = nH2O => este đó là no đơn chức; nếu nCO2 > nH2O =>

este đó là không no

• Với 1 este đơn chức ta có neste = nO2 có trong este

• Khi xác định các CTTQ của este trong hỗn hợp ta nên giải như sau;

- Tính M axit hoặc M muối à gốc hiđrocacbon trong axit

- Tính M ancol à gốc hiđrocacbon trong ancol

- Tính M este à gốc hiđrocacbon trong ancol và axit

ü Khi cho este tác dụng với NaOH, sau pư cô cạn dd cho ta chất rắn thì phải chú ya đến

lượng NaOH có còn dư hay không

ü Khi đề cho 1 este pư với dd NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 thì este đó là 2 chức hoặc là este

RCOOC6H5

ü Xà phòng hoá 1 este cho 3 muối và 1 ancol thì đó là este của 3 axit với glixerol

ü Khi đề cho este tác dụng với dd kiềm cho muối và ancol, đem nung muối với vôi tôi xut

cho ta khí thì muối đó là muối của axit no đơn chức

ü Khi đầu bài cho 2 chất hữu cơ pư với NaOH cho :

- 2 muối và 1 ancol có khả năng 2 chất hữu cơ đó là: RCOOR và RCOOR hoặc RCOOR’

và RCOOH

- 2 muối và 1 ancol có khả năng 2 chất hữu cơ đó là: 1 este và 1 ancol có gốc hiđrocacbon

giống ancol trong este; 1 este và 1 axit có gốc hiđrocacbon giống axit trong este; 1 axit và 1

Câu 3 Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2

lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là

A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 3

Câu 6 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:

Câu 7 Este etyl axetat có công thức là

Câu 9 Este etyl fomiat có công thức là

Câu 11 Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic

Công thức của X là

Câu 12 Este metyl acrilat có công thức là

Câu 13 Este vinyl axetat có công thức là

phẩm thu được là

thu được là

Câu 16 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol

O2 đã phản ứng Tên gọi của este là

A n-propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat

Câu 17 Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng

phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

Câu 18 Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 4

Câu 19 Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu

được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

Câu 20 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và

C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

Câu 21 Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni

clorua, ancol benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch

NaOH là

Câu 22 Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

Câu 23 Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 24 Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COONa và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 25 Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là

C C15H31COONa và glixerol D C17H33COONa và glixerol

Câu 26 Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Câu 28 Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản

ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là

Câu 29 Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung

dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là

CH3COOCH3 bằng dd NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dd NaOH tối thiểu cần dùng

Câu 31 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn

dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng (gam) là

Câu 32 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dd NaOH 0,2M Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 5

Câu 33 Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH,

HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 34 Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH

tạo ra muối và nước Chất X thuộc loại

Câu 35 Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân tử của este là

Câu 36 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch

NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là

Câu 38 Propyl fomat được điều chế từ

Câu 39 Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M Chỉ số axit của

chất béo đó là

Câu 40 Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là

Câu 41 Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra

hoàn toàn Khối lượng (kg) glixerol thu được là

bằng dung dịch NaOH, đun nóng Khối lượng NaOH cần dùng là

công thức C3H5O2Na CTCT của Y là

Câu 44 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat

bằng lượng vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị v đã dùng là

Câu 45 Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 %

khối lượng Số đồng phân cấu tạo của X là

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 6

H2O

Câu 46 Đốt cháy a g một este do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên Sau

phản ứng thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 7,56 g H2O, thể tích oxi cần dùng là 11,76 lít

(đktc) Số đồng phân của este X là:

Câu 47 Cho 11 g một este đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng

thu được hai chất hữu cơ Y và Z Đem toàn bộ Z đốt cháy chỉ thu được 16,5g CO2 và 9g

H2O Biết Z khi bị oxit hóa cho sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương Công thức

cấu tạo thu gọn của este X là:

Câu 48 X, Y là hai este đồng phân, hóa hơi 14,8g hỗn hợp X, Y thu được thể tíchcùng bằng

thể tích của 6,4g O2 ở cùng điều kiện Đốt cháy hoàn toàn X, Y thu được CO2 và H2O với tỉ

lệ VCO2 : VH2O = 1 : 1 X, Y có công thức thu gọn là:

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3 và C2H5COOC2 H5

béo trên với lượng dung dịch NaOH dư Khối lượng xà phòng 72% của muối C15H31COONa

thu được là:

dùng và gấp 1,5 lần thể tích hơi nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

X là hợp chất đơn chức tác dụng được với dung dịch NaOH và sản phẩm có phản ứng tráng

bạc X có công thức cấu tạo là:

X với dung dịch NaOH dư cho đến khi kết thúc phản ứng, người ta thu được 4,1g muối X

có công thức cấu tạo thu gọn là:

với khí CO2 là 2 Đun 1,1g este với dung dịch KOH dư người ta thu được 1,4g muối Este có

công thức cấu tạo thu gon là:

Câu 53 Khi thủy phân một chất hữu cơ X bằng dd xút, người ta thu được 1 muối và etanol,

biết khối lượng ancol thu được bằng 62,16% khối lượng X X có CTCT là:

A HCOOC2H5 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOCH3

Câu 54 Y là este đơn chức no Để thủy phân 7,4g Y cần dùng 50ml dung dịch NaOH 2,5M,

biết rằng lượng NaOH dùng dư 25% theo lí thuyết Y có CTPT:

Z có thể điều chế từ Y bằng cách oxi hóa hữu hạn X có CTCT

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 7

Câu 56 Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức và một este no Lấy m gam X phản ứng vừa

đủ với 400ml dd NaOH 0,5M Đốt cháy a gam hỗn hợp X thu được 0,4 mol CO2 Khối lượng nước thu được là:

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

loại trieste được tạo ra tối đa là:

ese X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05g muối CTCT của X là:

lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là

Câu 61 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85gam X, thu được

thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7g N2(đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gon của X và Y là

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3

C C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

Câu 62 Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử

C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Câu 63 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia

phản ứng xà phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

Câu 64 Cho chất X tác dụng vừa đủ dd NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y

và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 /NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dd NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là:

nào sau đây ?

Câu 66 Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dd NaOH thu đợc 2,05

gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là

A CH3COOCH3 CH3COOC2H5 B CH3COOC2H5 CH3COOC3H7

C HCOOCH3 HCOOC2H5 D C2H5COOCH3 C2H5COOC2H5

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 8

Câu 67 Este X có các đặc điểm sau: Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O cú số

mol bằng nhau Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng

gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X) Phát

biểu không đúng là:

A Đun Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken

B Chất Y tan vô hạn trong nước

C Chất X thuộc loại este no, đơn chức

D Đốt cháy htoàn 1 mol X sinh ra sp 2 mol CO2 và 2 mol H2O

Câu 68 Thuỷ phân 2,15 gam este X đơn chức, mạch hở (xúc tác axit) đến khi phản ứng

hoàn toàn thu đợc hỗn hợp hai chất hữu cơ Y, Z Cho Y, Z phản ứng với dung dịch

AgNO3/NH3 d thu đợc 10,8 gam bạc Công thức cấu tạo của X là:

Câu 69 Thuỷ phân hoàn toàn chất béo trung tính E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84

gam glixerol và 18,24 gam muối của axit béo duy nhất Chất béo đó là ?

A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5

C (C15H31COO)3C3H5 D (C15H29COO)3C3H5

đều có phản ứng tráng gương Nếu cho 4,3g X tác dụng hoàn toàn với 150ml NaOH 1M rối

cô cạn dd sau phản ứng thì thu được 7,4g chất rắn Công thức cấu tạo của X là ?

Câu 71 Cho sơ đồ chuyển hoá:

0 0

C H ¾¾¾ ® ¾¾¾® ¾¾¾¾X Y ® ¾¾¾Z ® ¾¾¾¾¾®T E (Este đa chức) Tên gọi của Y là

trong NH3 Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều

kiện về nhiệt độ và áp suất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được

vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là

CHƯƠNG 2: CACBOHIDRAT

I Lí thuyết: là các hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung Cn(H2O)m 3 loại

• Monosaccarit: glucozo, fructozo

• Đisaccarit: sacarozo, mantozo

• Polisaccarit: Tinh bột ,xenlulozo

Trang 9

• Pư tạo este

• Pư lên men

Tính chất:

• Tác dụng với Cu(OH)2 không cóto

• Tác dụng với H2

• Tráng gương bằng dd AgNO3/NH3 ( trong môi trường OH-)

• Tác dụng với Cu(OH)2 cóto ( trong môi trường OH-)

• Phản ứng của ancol đa chức:

• với nước Svayde [Cu(NH3)4](OH)2

Câu 2 Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu 3 Hai chất đồng phân của nhau là

Câu 5 Saccarozơ và glucozơ đều có

B phản ứng với dung dịch NaCl

C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

Câu 7 Chất tham gia phản ứng tráng gương là

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 10

Câu 8 Chất không phản ứng với AgNO3 trong NH3, đun nóng tạo thành Ag là

Câu 9 Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là

Câu 10 Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho

dung dịch glucozơ phản ứng với

Câu 11 lên men 360 g glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

Câu 12 Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn

toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là

thì khối lượng Ag tối đa thu được là

gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dd glucozơ đã dùng là

Câu 15 Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

Câu 16 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

Câu 17 Cho sơ đồ sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là

Câu 18 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều tham gia phản ứng

Câu 19 Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất

đó là

Câu 20 Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong

dãy tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 21 Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic,

axetilen, fructozơ Số lượng dd có thể tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 22 Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

Câu 23 Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H5O2(OH)3]n

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 11

Câu 24 Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit là:

Câu 25 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

B Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc

C Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng, ưu tiên hơn dạng mach hở

D Metyl a - glucozơ không thể chuyển sang dạng mạch hở

Câu 26 Saccarozơ và mantozơ được gọi là đisaccarit vì

A có phân tử khối bằng 2 lần glucozơ

B thủy phân sinh ra 2 đơn vị monosaccarit

C có tính chất hóa học tương tự monosaccarit

D phân tử có số nguyên tử cacbon gấp 2 lần glucozơ

Câu 27 Giữa tinh bột, saccarozơ, glucozơ có điểm chung là:

A, chúng thuộc loại cacbohiđrat

B đều tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam

C đều bị thủy phân bởi dung dịch axit

D đều không có phản ứng tráng bạc

Câu 28 Xenlulozơ không phản ứng với tác nhân nào sau đây?

A HNO3 đ/H2SO4đ/t0 B H2/Ni C Cu(OH)2 + NH3 D (CS2 + NaOH)

Câu 29 Đốt cháy một hợp chất hữu cơ có 6 C trong phân tử thu được hỗn hợp sản phẩm

CO2 + H2O theo tỉ lệ 1 : 1 Hợp chất đó có thể là hợp chất nào trong các hợp chất dưới đây, biết rằng mỗi số mol O2 tiêu thụ bằng số mol CO2 thu được ?

C Axit hexanoic C5H11COOH D Hexanal C6H12O

Câu 30 Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt:Saccarozơ, mantozơ, etanol và

fomalin, người ta có thể dùng một trong các hóa chất nào sau đây?

Câu 31 Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô vuông tương ứng với mỗi nội dung sau:

A Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng vị giác

B Dung dịch mantozơ có tính khử vì đã bị thủy phân thành glucozơ

C Tinh bột và xenlulozơ không thể hiện tính khử vì trong phân tử hầu như không có nhóm

-OH hemiaxetal tự do

D Tinh bột có phản ứng màu với iot vì có cấu trúc vòng xoắn

Câu 32 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ

thu được là

Câu 33 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu

suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là

Câu 34 Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác

dụng được với Cu(OH)2 là

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 12

Câu 35 Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn

Câu 36 Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

Câu 37 Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/NH3 dư, thu được 6,48

gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

Câu 38 Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong (C6H10O5)n là

Câu 39 Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn

m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa

thu được là

Câu 40 Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ Số chất

hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

Câu 41 Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn

toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

Câu 42 Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong

dư thu được 120 g kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men 60% Giá trị m

trình lên men là:

Câu 44 Để sản xuất ancol etylic người ta dùng mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50%

xenlulozơ Nếu muốn điều chế 1 tấn ancol etylic, hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng

(kg) nguyên liệu cần dùng là:

được hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, tạo ra 40g kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men

đạt 75% Khối lượng glucozơ cần dùng là:

10g kết tủa Khối lượng dd so với ban đầu giảm 3,4g, hiệu suất quá trình lên men là 90%

Giá trị của a là:

Câu 47 14 Có 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T, oxi hóa hoàn toàn từng chất đều cho cùng kết quả:

cứ tạo ra 4,4g CO2 thì kèm theo 1,8 H2O và cần một thể tích oxi vừa đúng bằng thể tích CO2

thu được CTTQ của các chất hữu cơ X, Y, Z, T là:

A (CHO)x B CxH2xOx C CxH3xOx D CxH3xO2x

Câu 48 Saccarozo có thể tác dụng được với các chất nào sau đây:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Ngày đăng: 12/12/2017, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w