1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 17. Ôn tập phần Văn học

29 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 17,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 17. Ôn tập phần Văn học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 1

Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với tiết học

Chín Lớp:11A15

Trang 2

TiÕt häc: ¤n tËp phÇn v¨n häc

Nhãm I

PhÇn th¬

Trang 3

Sự khác nhau giữa thơ trung

đại và thơ mới

Thơ mới khác thơ trung đại ở chỗ nào?

Hình thức: +thể thơ tự do,không bị gò

bó,cứng nhắc bởi niêm luật đăng đối

+ngôn ngữ gần với cuộc sống, với lời nói cá nhân,không ớc lệ cách điệu

Nội dung t t ởng: +xuất hiện “cái tôi” cá

nhân,nhìn đời bằng cặp mắt trẻ trung t ơi

mới.

+Thấm đ ợm nỗi buồn,bơ vơ tr ớc

cuộc đời,không gian vô cùng,thời gian vô tận

Trang 4

Quá trình hiện đại hoá thơ ca Việt Nam từ đầu thế kỷ XX

đến cách mạng tháng 8-1945:

-giai đoạn 1:từ đầu thế kỷ XX đến 1920

thành tựu của văn học giai đoạn này chủ yếu là thơ của chí

đầu thế kỷ 20 năm 1905,sau khi thành lập,hội Duy Tân chủ

tr ơng phong trào Đông Du, đ a thanh niên sang Nhật học tập chuẩn bị lực l ợng cho cách mạng.tr ớc lúc lên đ ờng sang Nhật lãnh đạo phong trào yêu n ớc ,ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè đồng chí

nội dung: vẻ đẹp lãng mạn,hào hùng của nhà chí sĩ cách

mạng những năm đầu thế kỷ 20,với t t ởng mới mẻ,táo bạo,bầu nhiệt huyết sôi trào và lhát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đ ờng cứu n ớc.

Nghệ thuật: giọng thơ tâm huyết, có sức lay động mạnh

mẽ, giàu hình ảnh ớc lệ, thể thơ truyền thống

Trang 6

Cảm hứng sáng tác: tr ớc thực tại xã hội bế tắc,ngột ngạt, các văn nghệ sĩ rơi vào cảnh sống cơ cực tủi hổ:bị rẻ rúng,o

ép,cuộc sống khốn khó…

Hình t ợng nhân vật trữ tình:Tản Đà cũng nh các văn nghệ

sĩ thời kỳ này đang sống trong cảnh khó khăn.Tác giả xuất hiện trong bài thơ này vừa là nhân vật chính vừa là ng ời kể truyện.

Nội dung:tác giả đã mạnh dạn tự biểu hiện “cái tôi” cá nhân, một cái tôi ngông phóng túng,tự ý thức về tài năng giá trị

đích thực của mình và khao khát đ ợc khẳng định giữa cuộc đời.

Nghệ thuật: -thể thơ thất ngôn tr ờng thiên khá tự do,không

bị ràng buộc bởi khuôn mẫu nào.

-lối kể truyện tự sự,lôi cuốn ng ời đọc

-ngôn ngữ chọn lọc tinh tế,gợi cảm và rất gần với cuộc sống,không cách điệu, ớc lệ

-giọng điệu hóm hỉnh,tự nhiên thoải mái

Trang 8

Cảm hứng sáng tác:là tình yêu thiên nhiên

tha thiết, niềm say mê sống-một cuộc sống t

Nghệ thuật: -sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí

- giọng điệu say mê,sôi

nổi,những sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ

-sử dụng đa dạng các biện pháp

tu từ: so sánh, ẩn dụ, điệp từ, nhân hoá,

câu hỏi tu từ…

Trang 9

®©y th«n vÜ d¹

Trang 10

Hoàn cảnh sáng tác:bài thơ đ ợc sáng tác khi tác giả

đang ở trong hoàn cảnh khó khăn và tuyệt vọng: bệnh tật giày vò, nỗi ám ảnh về cái chết,

sự xa lánh của ng ời đời… Bức

ảnh và lời hỏi thăm chân tình của ng ời con gái Vĩ Dạ năm nào làm nhà tĩnhúc động mạnh và

viết nên bài thơ này.

Nội dung: “Đây thôn Vĩ Dạ”

là bức tranh đẹp về một miền quê đất n ớc, là tiếng lòng của một ng ời con tha thiết yêu

đời,yêu thiên nhiên, yêu cuộc

sống.

Nghệ thuật: kết hợp hài hoà giữa tả thực và ảo, hình ảnh t ợng tr ng,lãng mạn trữ tình,bút pháp gợi tả,ngôn ngữ tinh tế,giàu

liên t ởng.

Trang 12

Trµng giang

Trang 13

Hoàn cảnh sáng tác: khi là sinh viên của tr ờng cao

đẳng Canh Nông,tác giả th ờng có thói quen đi dạo dọc bờ sông Hồng Bài thơ ra đời vào 1 buổi chiều mùa Thu năm 1939, khi tác giả đứng ở bờ Nam bến Chèm.Bài thơ là nỗi lòng của 1 ng ời con

xa quê h ơng,đau lòng tr ớc cảnh đất n ớc mất chủ quyền.

Hình t ợng nhân vật trữ tình: một con ng ời nhỏ bé,bơ vơ giữa không gian rộng lớn-đại diện cho cả thế hệ văn sĩ thời kỳ này

Trang 14

Nội dung: Bài thơ thấm đẫm 1 nỗi buồn Mỗi khổ thơ đ ợc gợi lên bằng nét vẽ đối lập giữa cái mênh

mông,cao rộng nh vô hạn của không gian và thời gian với cái nhỏ bé,

mong manh của con ng ời.Qua đó

thể hiện tâm trạng buồn, cô đơn trong lòng thi nhân và niềm yêu n ớc thầm kín

âm h ởng của thơ Đ ờng: thể thơ

thất ngôn, thủ pháp t ơng phản đôí lập,các từ láy,điệp ngữ,biện pháp tu từ: nhân hoá, ẩn dụ,so sánh…tạo

không khí trang nghiêm, cổ kính Bên cạnh đó là việc sử dụng nhiều hình ảnh mới lạ và từ ngữ sáng tạo

Trang 15

ChiÒu tèi

Hå ChÝ Minh

Trang 16

Hoàn cảnh sáng tác: trong 13 tháng bị nhà tù T ởng Giới

Thạch bắt giam và đầy ải khắp các nhà tù miền Tây

Trung Quốc, Bác vẫn làm thơ.bài “Chiều Tối” đ ợc sáng tác khi Ng ời chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo cuối

Thu 1942.

Cảm hứng sáng tác: vẻ đẹp hùng vĩ của miền sơn c ớc và cuộc sống ấm no của ng ời dân lao động đã khơi dậy

trong lòng Hồ Chí Minh niềm yêu đời,yêu thiên nhiên và tinh thần lạc quan.

Nhân vật trữ tình: ng ời tù cộng sản đồng thời là 1 thi

sĩ, mặc dù bị giam cầm về thể xác nh ng tinh thần vẫn

tự do thoải mái

Trang 17

Nội dung:qua bức tranh cảnh vật ta thấy đ ợc

những nét đẹp tâm hồn của một nhà thơ-chiến sĩ:lòng yêu thiên nhiên,yêu con ng ời,yêu cuộc

sống,phong thái ung dung tự chủ lạc quan,nghị lực kiên c ờng v ợt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt,tối

tăm

Nghệ thuật:-cổ điển(bút pháp chấm phá, ớc lệ, sử

dụng các hình ảnh quen thuộc trong thơ ca cổ)

kết hợp hiện đại(bút pháp tả thực sinh động với

những hình ảnh dân dã đời th ờng, coi con ng ời là trung tâm của bức tranh…)

-ngôn ngữ linh hoạt,sáng tạo,điệp từ và

đặc biệt sự vận động trong hình ảnh thơ-đây

là nét rất quen thuộc trong thơ Hồ Chí Minh

Trang 18

lai tân (Hồ Chí Minh)

Nội dung:bài thơ cho thấy hiện trạng đen tối,thối nát của xã hội t ởng là yên ấm tốt lành Qua đó bộc lộ cái nhìn mỉa mai, khinh bỉ của tác giả

Nghệ thuật:-cấu tứ bất ngờ

-bút pháp chấm phá,lời thơ ngắn gọn,súc tích

-ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giọng

điệu trào phúng

Trang 19

Tè 2002)

h÷u(1920-Tõ Êy

Trang 20

cảm hứng sáng tác: tháng 7-1938, Tố Hữu

đ ợc kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam Ngày

đ ợc đứng vào hàng ngũ những ng ời cùng phấn

đấu vì 1 lí t ởng cao đẹp là b ớc ngoặt quan trọng trong cuộc đời nhà thơ Ghi nhận kỷ

niệm đáng nhớ ấy với những cảm xúc suy t sâu sắc, Tố Hữu đã viết bài thơ “Từ ấy”

Hình t ợng nhân vật trữ tình: 1 chàng thanh niên trẻ đang khao khát cống hiến cho

đất n ớc nh ng ch a tìm đ ợc lối đi nay bắt gặp

ánh sáng của Đảng, chàng vỡ oà trong niềm

sung s ớng

Trang 21

Tõ Êy trong t«i bõng

Trang 22

Néi dung: bµi th¬ lµ niÒm sung s

íng,say mª m·nh liÖt cña Tè H÷u trong buæi ®Çu gÆp gì lÝ t ëng

Trang 23

Nhớ đồng Tố Hữu

Hoàn cảnh sáng tác: đầu năm 1939, thực dân Pháp quay lại đàn áp phong trào cách mạng ở

Đông D ơng cuối tháng 4 năm ấy, Tố Hữu bị

chính quyền thực dân băt ở Huế trong 1 đợt

khủng bố Đảng cộng sản bài thơ đ ợc viết trong những ngày nhà thơ bị giam ở nhà lao Thừa

Nghệ thuật: hình ảnh ẩn dụ, biện pháp điêp

(điệp cấu trúc ngữ pháp) giọng điệu thơ nhẹ nhàng, ngôn từ trong sáng, thiết tha, giàu sức lôi cuốn

Trang 24

T ¬ng t

nguyÔn bÝnh

Trang 25

Nội dung: bài thơ thể hiện nỗi nhớ th ơng đơn ph ơng da diết của

1 chàng trai đang yêu.từ đó bài thơ gợi sự đáng yêu,đáng quý của tình yêu đồng thời cũng ngợi ca vẻ

đẹp tâm hồn con ng ời

nghệ thuật:- bài thơ mang

phong vị ca dao,dân ca với lối ví von mộc mạc mà duyên dáng

- hình ảnh quen

thuộc gần gũi

- câu hỏi tu từ.các

biện pháp so sánh,ẩn dụ

Trang 26

Những hình ảnh này

khiến bạn

liên t ởng đến bài thơ

nào???

Trang 27

ChiÒu xu©n

(Anh Th¬)

Trang 28

Nội dung: bài thơ là 1 bức

tranh mùa xuân vào buổi chiều, tiêu biểu cho cảnh xuân nơi

đồng quê miền Bắc n ớc ta.qua

đó bộc lộ tình yêu,niềm tự hào

về quê h ơng đất n ớc của tác giả

Nghệ thuật:-sử dụng nhiều từ láy

-biện pháp nhân

hoá kết hợp với các hình ảnh đặc

tr ng,bút pháp đặc tả

-ngôn ngữ gần gũi nhẹ nhàng tinh tế

Ngày đăng: 12/12/2017, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN