Chủ đề: - Mượn hình tượng sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ... Chia bố cục Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể Ôi con sóng ngày xưa Và n
Trang 2I TIỂU DẪN:
1 Tác giả: -Tên khai sinh: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
- Quê: Hà Tây ( Nay là Hà Nội).
đầy bất hạnh.
luôn khát khao tình yêu, mái ấm gia đình
và tình mẫu tử.
là tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị;
nhiều lo âu, day dứt, trăn trở trong tình yêu.
- Một số tác phẩm tiêu biểu:
- Cuộc đời:
- Tâm hồn:
- Hồn thơ, phong cách thơ:
sgk.
Trang 4I TIỂU DẪN:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
- Bài thơ được viết tại Biển Diêm Điền (Thái Bình) năm 1967.
a HCST:
b Đề tài:
- Viết về tình yêu.
c Chủ đề:
- Mượn hình tượng sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ.
Trang 5Sóng- Xuân Quỳnh
I TIỂU DẪN:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
a HCST:
b Đề tài:
c Chủ đề:
II ĐỌC- HIỂU:
1 Đọc:
2 Chia bố cục
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau
Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh- một phương
Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vàn cách trở
Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa
Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu
Ðể ngàn năm còn vỗ.
- Phần 1 (Khổ 1 5): Sóng và em- những nét tương đồng.
- Phần 2 (Còn lại): Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu.
Trang 6I TIỂU DẪN:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
a HCST:
b Đề tài:
c Chủ đề:
II ĐỌC- HIỂU:
1 Đọc:
2 Chia bố cục
3 Ý nghĩa nhan đề
?
Giải thích ý nghĩa nhan đề “sóng”.
- “Sóng” là hình tượng đẹp của tự nhiên, gợi nhiều cảm xúc các nhà thơ thường mượn sóng để giãi bày
tâm trạng của mình.
- Sóng trong tác phẩm này là hình ảnh ẩn dụ cho tâm
trạng người phụ nữ đang yêu sóng vừa là sự hoà
nhập vừa là sự phân thân của nhân vật trữ tình “em”.
“…Anh xin làm sóng biếc
Hôn mãi cát vàng em Hôn thật khẽ, thật êm Hôn êm đềm mãi mãi…”
(Biển – Xuân Diệu)
“…Sóng chẳng đi đến đâu Nếu không đưa em đến
Dù sóng đã làm anh Nghiêng ngả
Vì em …”
(Thơ viết ở biển – Hữu Thỉnh)
Trang 7Sóng- Xuân Quỳnh
I TIỂU DẪN:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
a HCST:
b Đề tài:
c Chủ đề:
II ĐỌC- HIỂU:
1 Đọc:
2 Chia bố cục:
4 Nội dung:
a Phần 1:
* Khổ 1
3 Ý nghĩa nhan đề
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
?
Mở đầu bài thơ, Xuân Quỳnh đã miêu tả những trạng thái nào của sóng? Qua đó, anh/ chị cảm nhận được điều gì về tâm hồn của người phụ nữ khi yêu trong bài thơ ?
- Tiểu đối :
+ “Dữ dội >< dịu êm”: Cuồng nhiệt, mạnh mẽ.
+ “Ồn ào >< lặng lẽ”: Dịu dàng, sâu lắng.
Nghệ thuật đối lập và ẩn dụ làm nổi bật hai trạng thái ngược trái
nhau của sóng và đó cũng chính là tâm hồn của người phụ nữ khi yêu: cung bậc phong phú, đầy phức tạp và bí ẩn.
- “Sông không hiểu… ra tận bể” : Nghệ thuật nhân hóa, tương phản
đã diễn tả hành trình của sóng tìm ra bể lớn Đó cũng chính là khát vọng trong tình yêu: muốn vượt qua không gian chật hẹp để vươn tới cái cao cả.
? Đánh giá về hai câu thơ 3, 4 trong khổ thứ nhất,
có ý kiến cho rằng Xuân Quỳnh đã mạnh dạn bộc lộ một quan niệm mới mẻ, hiện đại về tình yêu của người phụ nữ.
Anh/ chị có cảm nhận được điều đó không ? Vì sao ?
Trang 8I TIỂU DẪN:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
a HCST:
b Đề tài:
c Chủ đề:
II ĐỌC- HIỂU:
1 Đọc:
2 Chia bố cục:
4 Nội dung:
a Phần 1:
* Khổ 1
3 Ý nghĩa nhan đề
* Khổ 2
Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ
- "Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế" Nghệ thuật đối lập nói đến Con sóng muôn đời còn vỗ.
- "Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ" Nhịp đập của trái tim tuổi trẻ.
? Nhà thơ đã phát hiện ra điều gì tương đồng giữa
sóng và tình yêu?
Cũng như sóng, con người đã đến và mãi mãi đến với
tình yêu Đó là quy luật muôn đời.
Trang 9Sóng- Xuân Quỳnh
I TIỂU DẪN:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
a HCST:
b Đề tài:
c Chủ đề:
II ĐỌC- HIỂU:
1 Đọc:
2 Chia bố cục:
4 Nội dung:
a Phần 1:
* Khổ 1
3 Ý nghĩa nhan đề
* Khổ 2
* Khổ 3,4
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau
Thảo luận 3 phút
Khi “tình yêu đến”, như lẽ tự nhiên, thường tình,
con người luôn có nhu cầu tìm hiểu, cắt nghĩa.
Xuân Quỳnh không là ngoại lệ
Chị đã thử lí giải về tình yêu thế nào ? Và kết quả ra sao ?
- Điệp ngữ " em nghĩ về" với đại từ "anh" và "em": thể hiện tình yêu luôn được đặt trong không gian rộng lớn.
- Liên tiếp các câu hỏi tu từ để đi tìm hiểu về nguồn gốc của sóng và cũng là để hỏi về nguồn gốc của tình yêu.
- Kết quả: tác giả không thể lý giải về nguồn gốc của sóng, cũng như không thể đi tìm nguồn gốc của tình yêu
Nữ sĩ thú nhận sự bất lực một cách dễ thương và đầy
nữ tính : “Em cũng không biết nữa…”
?
Tuy nhiên, chính trong cái “thất bại” của Xuân Quỳnh khi truy
nguyên nguồn gốc, bản chất đích thực của tình yêu, người ta lại thấy một định nghĩa rất riêng của chị,
một định nghĩa “rất Xuân Quỳnh” Ai phát hiện ra định nghĩa ấy ?
Tình yêu cũng giống như sóng biển, gió trời, làm sao mà
hiểu hết được – nó rộng lớn, thẳm sâu, bất ngờ và “lí trí
không thể hiểu nổi” (Pascal).
Trang 10Sóng tìm ra tận bể
Sông…
ra…bể
(nhân hóa, tương phản)
Tình cảm.
Trang 11Làm sao cắt nghĩa được tình yêu
Có nghĩa gì đâu một buổi chiều
Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt
Bằng mây nhè nhẹ, gió hiu hiu.
(Xuân Diệu)
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
( Thuyền và biển)
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?) ( Thuyền và biển)
(so sánh với triết lí của Xuân Diệu: Nói làm chi rằng
xuân vẫn tuần hoàn/ Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại) KHổ 2