1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 9. Luyện tập về nghĩa của từ

11 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhiều nghĩaHãy xác định các nghĩa khác nhau của từ ăn đ ợc thể hiện trong các câu sau: a ’’Bống bống bang bang Lên ăn cơm vàng cơm vàng, cơm bạc nhà ta Chớ ăn cơm hẩm, cháo hoa nhà

Trang 1

LuyÖn tËp vÒ nghÜa cña tõ

Trang 2

Luyện tập về nghĩa của

từ

1 Từ nhiều nghĩa

2 Từ đồng nghĩa

3 Từ trái nghĩa

4 Từ đồng âm

Trang 3

1 Từ nhiều nghĩa

Hãy xác định các nghĩa khác nhau của từ ăn đ

ợc thể hiện trong các câu sau:

a) ’’Bống bống bang bang

Lên ăn cơm vàng cơm vàng, cơm bạc nhà ta

Chớ ăn cơm hẩm, cháo hoa nhà ng ời ’’

b) Mụ dì ghẻ bắt Tấm làm việc mỗi ngày một nhiều, còn hai mẹ con mụ thì ăn trắng, mặc trơn,

không hề nhúng tay vào một việc gì.

c)  ‘‘Chuông khánh còn chẳng ăn ai

Nữa là mãnh chĩnh vứt ngoài bờ tre’’

d) Con bống của con ng ời ta ăn thịt mất rồi (Tấm Cám)

- ăn (a): tự cho vào cơ thể thức nuôi sống

- ăn (b): là một yếu tố của thành ngữ: ăn

trắng mặc trơn, hoà vào nghĩa chung của

thành ngữ là: sống nhàn hạ sung s ớng

- ăn (c): giành về mình phần hơn, phần

thắng

- ăn (d): làm thịt rồi ăn: bao hàm cả nghĩa

giết chết con bống

=> Từ ăn trong câu (a) và (d) là sử dụng theo

nghĩa gốc còn trong câu (b) và (c) theo

nghĩa chuyển.

Trang 4

+ tóc mọc đầy đầu, đầu bò tót, đầu tóc bạc phơ: nghĩa gốc

+ đầu xe ô tô, sóng bạc đầu, đầu cầu, đầu đ ờng : nghĩa

chuyển theo ph ơng thức ẩn dụ

+ thu nhập tính theo đầu ng ời; mỗi tháng xuất ba đầu lợn:

nghĩa chuyển theo ph ơng thức hoán dụ

Tay :

+ Miệng nói tay làm, vỗ tay: nghĩa gốc

+ tay gàu, tay chuối, tay nải: nghĩa chuyển theo ph ơng thức ẩn dụ

+ tay súng, tay cày, biết tay nhau, cãi tay đôi, tay giang hồ:

nghĩa chuyển theo ph ơng thức hoán dụ

Cánh :

+ cánh chim, cánh b ớm, cánh chim đại bàng l ớt gió : nghĩa gốc

+ máy bay hạ cánh, hoa mai vàng năm cánh, cánh buồm, cánh cửa, cánh quân: nghĩa chuyển theo ph ơng thức ẩn dụ

Chân :

+ Anh em nh thể tay chân (nghĩa gốc)

+ Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng (nghĩa chuyển – ẩn dụ) + Anh ấy có chân trong Đảng uỷ s đoàn (nghĩa chuyển – hoán dụ)

Tìm ví dụ để chứng tỏ các từ đầu, tay,

cánh, chân là những từ nhiều nghĩa.

Thảo luận nhóm 3 phút:

Nhóm 1: Đầu 

Nhóm 2: Tay 

Nhóm 3: Cánh 

Nhóm 4: Chân 

Trang 5

2 Từ đồng nghĩa:

sống, không còn biểu hiện của sự sống

nghĩa riêng, nh ng trong câu thơ Nguyễn Khuyến đ ợc dùng để diễn tả cái chết

- Đây là sử dụng từ ngữ theo phép tu từ nói tránh, nói giảm để làm dịu bớt những mất mát đau th ơng, nh ng cái chết của bạn vẫn

là một ám ảnh lớn day dứt không nguôi, chính là do sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau để diễn tả cái chết.

Mẹ Tấm chết từ hồi Tấm mới biết đi Sau

đó ít năm, ng ời cha cũng chết (Tấm Cám) Bác D ơng thôi đã thôi rồi

Làm sao bác vội về ngay

Vội vàng chi đã phải lên tiên

Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở

(Khóc D ơng Khuê - Nguyễn Khuyến)

Trang 6

Tìm và đặt câu với những từ đồng nghĩa

+ hi sinh

Ng ời lính đã hi sinh một cách anh dũng/

Nhà văn Nam Cao đã hi sinh năm 1951

+ về, đi

Cụ cháu đã về hai năm nay

+ ngoẻo

Thằng lính đi đầu trúng đạn ngoẻo ngay tại trận

+ từ trần

Ông đã từ trần hồi 16h ngày 12/3/2006

+ tịch

S cụ đã tịch ngày hôm qua

hi sinh, về, đi, ngoẻo, từ trần, về, đi, ngoẻo, từ trần, tịch,

quy tiên, về chầu tiên tổ, chầu ông

vải, chầu diêm v ơng, băng hà, tắt

thở, nhắm mắt xuôi tay, bỏ xác, mất mạng…

Trang 7

3 Từ trái nghĩa

- Trẻ cậy cha, già cậy con

- Bán anh em xa, mua láng giềng gần

=> Tác dụng của từ trái nghĩa trong câu: làm nổi bật ý đối lập, cách diễn đạt trở nên sinh

động hơn

Lấy ví dụ về từ trái nghĩa trong tục ngữ, ca dao:

- Gặp đây anh nắm cổ tay

Khi x a em trắng sao rày em đen

- Cổ tay em trắng lại tròn

Để cho ai gối đã mòn một bên

- áo rách khéo vá hơn lành vụng may

- Vụng chèo, khéo chống

- Đ ợc làm vua, thua làm giặc

Trang 8

4 Từ đồng âm

Phân tích tác dụng của từ đồng âm

ích mà con ng ời thu đ ợc khi nó nhiều hơn những gì mà con ng ời phải bỏ ra

răng lợi): phần thịt bao giữ xung chân răng

(cái đó).

=> Sử dụng đồng âm khéo léo đã tạo ra sự liên t ởng bất ngờ nh ng hợp lí và thú vị cho

ng ời tiếp nhận

Phân tích tác dụng của từ đồng âm trong các phần trích:

1 Bà già đi chợ Cầu Đông

Thầy bói gieo quẻ, nói rằng:

Lợi thì có lợi nh ng răng không còn

(ca dao)

2 Trời m a trời gió

Vác đó đi đơm

Chạy vô ăn cơm

Chạy ra mất đó

Kể từ ngày ai lấy đó, đó ơi

Răng đó không phân qua nói lại đôi lời cho

đây hay.

(Lí cái đó)

Trang 9

Bài tập

đối sau có phải từ nhiều nghĩa không? Vì sao?

Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò

mà là từ đồng âm vì nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau

nghĩa

Trang 10

=> Phân biệt từ đồng âm và từ

nhiều nghĩa

- Giống nhau: cùng âm

- Khác nhau :

+ Từ nhiều nghĩa : cùng nghĩa hoặc chuyển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc,

có liên quan đến nghĩa gốc

+ Từ đồng âm: hoàn toàn khác nhau

về nghĩa

Trang 11

VÝ dô :

Tr¨m thø dÇu, dÇu chi kh«ng ai th¾p ? Tr¨m thø b¾p, b¾p chi kh«ng ai rang? Tr¨m thø than, than chi kh«ng ai qu¹t? Tr¨m thø bac, b¹c g× kh«ng ai mua?

Ngày đăng: 12/12/2017, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w