Từ nhiều nghĩaHãy xác định các nghĩa khác nhau của từ ăn đ ợc thể hiện trong các câu sau: a ’’Bống bống bang bang Lên ăn cơm vàng cơm vàng, cơm bạc nhà ta Chớ ăn cơm hẩm, cháo hoa nhà
Trang 1LuyÖn tËp vÒ nghÜa cña tõ
Trang 2Luyện tập về nghĩa của
từ
1 Từ nhiều nghĩa
2 Từ đồng nghĩa
3 Từ trái nghĩa
4 Từ đồng âm
Trang 31 Từ nhiều nghĩa
Hãy xác định các nghĩa khác nhau của từ ăn đ
ợc thể hiện trong các câu sau:
a) ’’Bống bống bang bang
Lên ăn cơm vàng cơm vàng, cơm bạc nhà ta
Chớ ăn cơm hẩm, cháo hoa nhà ng ời ’’
b) Mụ dì ghẻ bắt Tấm làm việc mỗi ngày một nhiều, còn hai mẹ con mụ thì ăn trắng, mặc trơn,
không hề nhúng tay vào một việc gì.
c) ‘‘Chuông khánh còn chẳng ăn ai
Nữa là mãnh chĩnh vứt ngoài bờ tre’’
d) Con bống của con ng ời ta ăn thịt mất rồi (Tấm Cám)
- ăn (a): tự cho vào cơ thể thức nuôi sống
- ăn (b): là một yếu tố của thành ngữ: ăn
trắng mặc trơn, hoà vào nghĩa chung của
thành ngữ là: sống nhàn hạ sung s ớng
- ăn (c): giành về mình phần hơn, phần
thắng
- ăn (d): làm thịt rồi ăn: bao hàm cả nghĩa
giết chết con bống
=> Từ ăn trong câu (a) và (d) là sử dụng theo
nghĩa gốc còn trong câu (b) và (c) theo
nghĩa chuyển.
Trang 4+ tóc mọc đầy đầu, đầu bò tót, đầu tóc bạc phơ: nghĩa gốc
+ đầu xe ô tô, sóng bạc đầu, đầu cầu, đầu đ ờng : nghĩa
chuyển theo ph ơng thức ẩn dụ
+ thu nhập tính theo đầu ng ời; mỗi tháng xuất ba đầu lợn:
nghĩa chuyển theo ph ơng thức hoán dụ
Tay :
+ Miệng nói tay làm, vỗ tay: nghĩa gốc
+ tay gàu, tay chuối, tay nải: nghĩa chuyển theo ph ơng thức ẩn dụ
+ tay súng, tay cày, biết tay nhau, cãi tay đôi, tay giang hồ:
nghĩa chuyển theo ph ơng thức hoán dụ
Cánh :
+ cánh chim, cánh b ớm, cánh chim đại bàng l ớt gió : nghĩa gốc
+ máy bay hạ cánh, hoa mai vàng năm cánh, cánh buồm, cánh cửa, cánh quân: nghĩa chuyển theo ph ơng thức ẩn dụ
Chân :
+ Anh em nh thể tay chân (nghĩa gốc)
+ Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng (nghĩa chuyển – ẩn dụ) + Anh ấy có chân trong Đảng uỷ s đoàn (nghĩa chuyển – hoán dụ)
Tìm ví dụ để chứng tỏ các từ đầu, tay,
cánh, chân là những từ nhiều nghĩa.
Thảo luận nhóm 3 phút:
Nhóm 1: Đầu
Nhóm 2: Tay
Nhóm 3: Cánh
Nhóm 4: Chân
Trang 52 Từ đồng nghĩa:
sống, không còn biểu hiện của sự sống
nghĩa riêng, nh ng trong câu thơ Nguyễn Khuyến đ ợc dùng để diễn tả cái chết
- Đây là sử dụng từ ngữ theo phép tu từ nói tránh, nói giảm để làm dịu bớt những mất mát đau th ơng, nh ng cái chết của bạn vẫn
là một ám ảnh lớn day dứt không nguôi, chính là do sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau để diễn tả cái chết.
Mẹ Tấm chết từ hồi Tấm mới biết đi Sau
đó ít năm, ng ời cha cũng chết (Tấm Cám) Bác D ơng thôi đã thôi rồi
Làm sao bác vội về ngay
Vội vàng chi đã phải lên tiên
Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở
(Khóc D ơng Khuê - Nguyễn Khuyến)
Trang 6Tìm và đặt câu với những từ đồng nghĩa
+ hi sinh
Ng ời lính đã hi sinh một cách anh dũng/
Nhà văn Nam Cao đã hi sinh năm 1951
+ về, đi
Cụ cháu đã về hai năm nay
+ ngoẻo
Thằng lính đi đầu trúng đạn ngoẻo ngay tại trận
+ từ trần
Ông đã từ trần hồi 16h ngày 12/3/2006
+ tịch
S cụ đã tịch ngày hôm qua
hi sinh, về, đi, ngoẻo, từ trần, về, đi, ngoẻo, từ trần, tịch,
quy tiên, về chầu tiên tổ, chầu ông
vải, chầu diêm v ơng, băng hà, tắt
thở, nhắm mắt xuôi tay, bỏ xác, mất mạng…
Trang 73 Từ trái nghĩa
- Trẻ cậy cha, già cậy con
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần
=> Tác dụng của từ trái nghĩa trong câu: làm nổi bật ý đối lập, cách diễn đạt trở nên sinh
động hơn
Lấy ví dụ về từ trái nghĩa trong tục ngữ, ca dao:
- Gặp đây anh nắm cổ tay
Khi x a em trắng sao rày em đen
- Cổ tay em trắng lại tròn
Để cho ai gối đã mòn một bên
- áo rách khéo vá hơn lành vụng may
- Vụng chèo, khéo chống
- Đ ợc làm vua, thua làm giặc
Trang 84 Từ đồng âm
Phân tích tác dụng của từ đồng âm
ích mà con ng ời thu đ ợc khi nó nhiều hơn những gì mà con ng ời phải bỏ ra
răng lợi): phần thịt bao giữ xung chân răng
(cái đó).
=> Sử dụng đồng âm khéo léo đã tạo ra sự liên t ởng bất ngờ nh ng hợp lí và thú vị cho
ng ời tiếp nhận
Phân tích tác dụng của từ đồng âm trong các phần trích:
1 Bà già đi chợ Cầu Đông
Thầy bói gieo quẻ, nói rằng:
Lợi thì có lợi nh ng răng không còn
(ca dao)
2 Trời m a trời gió
Vác đó đi đơm
Chạy vô ăn cơm
Chạy ra mất đó
Kể từ ngày ai lấy đó, đó ơi
Răng đó không phân qua nói lại đôi lời cho
đây hay.
(Lí cái đó)
Trang 9Bài tập
đối sau có phải từ nhiều nghĩa không? Vì sao?
Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
mà là từ đồng âm vì nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau
nghĩa
Trang 10=> Phân biệt từ đồng âm và từ
nhiều nghĩa
- Giống nhau: cùng âm
- Khác nhau :
+ Từ nhiều nghĩa : cùng nghĩa hoặc chuyển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc,
có liên quan đến nghĩa gốc
+ Từ đồng âm: hoàn toàn khác nhau
về nghĩa
Trang 11VÝ dô :
Tr¨m thø dÇu, dÇu chi kh«ng ai th¾p ? Tr¨m thø b¾p, b¾p chi kh«ng ai rang? Tr¨m thø than, than chi kh«ng ai qu¹t? Tr¨m thø bac, b¹c g× kh«ng ai mua?