Dia ky thuat - diakythuat-htl ď chuong1 p2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất c...
Trang 1NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ LOẠI ĐẤT
Trang 2I Phong hoá và đất tàn tích
Đất đá ko phải vĩnh cửu theo thời gian, địa chất học gọi sự phá hủy và biến đổi đất đá là quá trình phong hóa
Trang 31 Phong hóa – Khái niệm
o P.hóa là quá trình biến đổi đất đá do phá hủy
cơ học & biến đổi hoá học & các hoạt động của sinh vật.
o Xảy ra ở phần trên cùng của vỏ trái đất do các
tác nhân bên ngoài (khí quyển, thủy quyển & sinh quyển) làm đất đá thay đổi t.phần, cấu trúc & trạng thái, suy giảm t.chất XD.
o Diễn ra 1 cách từ từ; giảm dần theo chiều sâu
o Kết quả cuối cùng : đất
Trang 42 Các hình thức phong hóa
o Phong hóa vật lý (phong hóa cơ học);
o Phong hóa hóa học;
o Phong hóa sinh học.
Theo nguyên nhân gây phong hóa
Trang 5Phong hóa vật lý
o P.hóa vật lý: đá bị phá hủy vỡ vụn, nhưng
ko thay đổi t.phần khoáng hóa
o Nguyên nhân:
n Do dao động nhiệt độ (chủ yếu);
n Do nước trong các khe nứt đóng băng;
n Do muối trong đá kết tinh;
n Do phơi khô tẩm ướt nhiều lần
n Do quá trình dỡ tải làm đá bị tróc vỡ.
Trang 6+ KV sáng màu hấp phụ t0 tốt hơn KV sẫm màu
→ Các KV nằm cạnh nhau nhưng độ giãn nở nhiệt ko giống nhau, & theo time, mối liên kết giữa các KV dần bị phá hủy.
Trang 7Phong hóa vật lý
Trang 9Do nước đóng băng
Trang 10Do gi
Do giảm tải ảm tải
Phong hoá vật lý
Trang 12Phong hoá cầu
Trang 13Phong hoá cầu
Trang 14Sự tróc mảng
-Do giảm tải
Phong hoá vật lý
Trang 15Phong hóa hóa học
o Phong hóa học: đá bị thay đổi thành
Trang 16Phong hóa hóa học
o Phong hóa hóa học phụ thuộc:
ü TP KV, kiến trúc, cấu tạo của đá
ü Đk địa hình (đk thoát nc và đk xói rửa)
ü Mức độ nút nẻ của đá
ü Đk khí hậu, to môi trường
ü Sự vận động của nước trong đá
Trang 17Phong hóa hóa học
Trang 18Tác dụng hòa tan
nước có tính xâm thực: CO2, axit hòa tan
(rửa trôi) các khoáng vật dễ tan
2 3 2
Trang 19Hoà tan
Phong hóa hóa học
Trang 20Tác dụng ô xy hóa
Phản ứng ô xy hóa làm thay đổi thành phần hóa học của nhiều loại kv tạo thành các ôxit
4 4
2 2
2
( ) SO Fe O nH O Fe
FeSO4 → 2 4 3 → 2 3 2
Limonit
Pyrit
2 4
3 2
2
1 3
2
SiO 3
O Fe O
SiO
Pyroxen magnetit Thạch anh
Phong hóa hóa học
Trang 21Kết quả quá trình ô xy hoá trong đá bazan
Kết vón ô xít sắt
Trang 22Octocla
Phong hóa hóa học
Trang 23Tác dụng thủy hóa
Khoáng vật hấp thụ nước à khoáng vật mới
O 2H
CaSO O
Trang 24Phong hóa hóa học
Phong hóa vật lý
Do thế giới sinh vật
Phong hóa sinh học
Trang 283 Tầng tàn tích và các đặc trưng ĐCCT
o Tầng tàn tích: sản phẩm của quá
trình phong hóa, nằm tại chỗ trên
mặt đá gốc
o Đặc điểm: mức độ phong hóa giảm
theo chiều sâu, phân thành các đới có tính chất khác nhau, bề mặt không
đều
Trang 33Tham khảo
Trang 35Phong hoá hoá học
do hoà tan Đá vôi
cát kết
Soil Soil Soil
Đá granite giàu felpar
Iron-rich basalt Phong hoá hoá học
do ô xy hoá
Phong hoá hoá học
Do thuỷ hoá
Tầng tàn tích
Trang 364 Các biện pháp điều tra và xử lý tầng
phong hóa trong xây dựng
Trang 37Các biện pháp xử lý tầng phong hóa
o Chọn địa điểm xây dựng phù hợp:
o Bảo vệ đất đá khỏi các tác nhân phong
hóa: Dùng BT, bitum, sét, vôi hoặc để lại
1 lớp đất tự nhiên phủ lên cao trình đáymóng với chiều dày T” ϵ tốc độ phong hóa
4 Các biện pháp điều tra và xử lý tầng
phong hóa trong xây dựng
Trang 38Các biện pháp xử lý tầng phong hóa
o Cải tạo tầng phong hóa bằng các biện
pháp: phun xi măng, phun dung dịch sét…
o Trung hòa các nhân tố gây phong hóa
o Dùng các biện pháp tiêu thoát nước, ko để
nước ngấm xuống sâu, ngăn các tác nhân phong hóa xâm nhập
o Sử dụng biện pháp công trình hợp lý
4 Các biện pháp điều tra và xử lý tầng
phong hóa trong xây dựng
Trang 39Ø Đất sét chứa sắt và nhôm (dưới dạng oxit và
hydroxit), thường là sản phẩm của quá trình phong hóa.
Ø Đất có mầu đỏ, nâu và vàng.
Ø Có thể là các hạt mịn hay gồm các hạt cuội sỏi hoặc
các hạt sỏi kết (do tích tụ oxit)
Ø Sự tích tụ của các oxit làm tăng khả năng tạo đá
ong
II Đất laterit và đá ong
Trang 40II Đất laterit và đá ong
Trang 41Đất laterit vùng nhiệt đới
Trang 42Đất laterit và đá ong
Trang 43III XÓI MÒN VÀ ĐẤT SƯỜN TÍCH
Dòng chảy tạm thời và xói mòn
• Dòng nước tạm thời là dòng phát sinh và
chảy không liên tục theo thời gian
Trang 44o Nước chảy tràn: trên địa hình dốc thoải,
nước chảy không tập trung, gây bào mònmặt đất
o Nước chảy theo dòng: khi đk địa hình thuân
lợi, nước chảy tập trung thành dòng, nănglượng dòng chảy tương đối lớn, đào phá bềmặt theo dòng, tạo rãnh xói, mương xói
Tác dụng xói mòn
III XÓI MÒN VÀ ĐẤT SƯỜN TÍCH
Trang 45o Mưa càng lớn, địa hình càng dốc thì khả
năng xói mòn càng lớn
o Đất càng dày, phong hóa càng mạnh, bề
dày vỏ phong hóa lớn thì khả năng xói mòncàng lớn
o Thảm TV có khả năng giảm động năng dc,
vì vậy nên trồng cây trên sườn đồi núi
Tác dụng xói mòn
III XÓI MÒN VÀ ĐẤT SƯỜN TÍCH
Trang 47Sông, suối
Rãnh xói
Sườn tích
Rãnh xói
Trang 48III XÓI MÒN VÀ ĐẤT SƯỜN TÍCH
Trang 49o Dòng chảy làm xói mòn, lôi cuốn các vật liệu
đất đá trên sườn dốc (kéo lê, xô lăn) xuống
chân dốc tích tụ tạo thành tầng sườn tích
o Quá trình tích tụ sườn tích tiếp diễn nhiều lần
theo mùa mưa lũ
o Đặc điểm thành phần tầng sườn tích tùy thuộc
địa hình, dòng chảy, thường có dạng nón hình quạt bao quanh chân núi.
Hoạt động tích tụ tạo tầng sườn tích
III XÓI MÒN VÀ ĐẤT SƯỜN TÍCH
Trang 52Đặc điểm của đất sườn tích:
n Thành phần phức tạp, không tuyển lựa: sét,
sét pha, cát pha, thường lẫn mảnh dăm, hòn
đá Càng gần chân núi thì hạt càng thô.
n Hạt vật liệu không được mài tròn
n Không có sự phân lớp
n Các chỉ tiêu cơ lý thường thấp: độ rỗng lớn,
xốp, tính ép co lớn, lực dính kết thấp, tan rã nhanh
III XÓI MÒN VÀ ĐẤT SƯỜN TÍCH
Trang 53IV TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA SÔNG VÀ
TRẦM TÍCH SÔNG
Khái niệm dòng thường xuyên
• Dòng nước tập trung tạo thành dòng chảy thường
xuyên, quanh năm (Sông)
Trang 541 Hoạt động xâm thực
a Xâm thực đứng:
n Đào phá theo phương thẳng đứng, có xu
thế làm bằng địa hình đáy sông, đào sâu
từ hạ nguồn về thượng nguồn
n Thường xảy ra ở vùng địa hình cao, độ
Trang 55IV TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA SÔNG VÀ TRẦM TÍCH SÔNG
Trang 56IV TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA SÔNG VÀ TRẦM TÍCH SÔNG
n Hậu quả: lòng sông mở rộng, sông uốn
khúc quanh co, tạo hồ ách trâu, gây sạt
lở bờ sông
Trang 58o Vật liệu phá hủy được dòng sông mang đi
Trang 602 Hoạt động vận chuyển
Trang 613 Hoạt động tích tụ
Trang 63Các loại trầm tích sông
1 Trầm tích lòng sông: Các loại VL trầm đọng trong lòng sông
• Ở miền núi: VL hạt lớn (đá hộc, đá tảng, cuội, sỏi,
cát) Đặc điểm: Ít b.dạng, cường độ tương đối cao,tính thấm lớn
• Ở vùng trung du & đồng bằng: Chủ yếu là cát, sét và
bùn xen kẽ, có thể có cuội, sỏi hạt nhỏ Đặc điểm:Quy luật tuyển lựa thể hiện rõ Thường có dạng phânlớp hoặc thấu kính à Các vấn đề: cát chảy, xóingầm, lún ko đều
IV TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA SÔNG VÀ TRẦM TÍCH SÔNG
Trang 64IV TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA SÔNG VÀ TRẦM TÍCH SÔNG
2 Trầm tích bãi bồi: Các VL sông mang đến,
lắng đọng ở 2 bên sông bị ngập nước về mùa lũ
vấn đề cát chảy, xói ngầm, lún ko đều
Trang 65IV TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA SÔNG VÀ
TRẦM TÍCH SÔNG
3 Trầm tích hồ ách trâu: Các vật liệu lắng đọng ở
những chỗ sông cong (sông chết).
o Thường có 2 tầng:
n Tầng dưới: vật liệu tương đối thô (trầm tích sông).
n Tầng trên: thường là bùn yếu gồm cát hạt mịn,
bùn hữu cơ hoặc than bùn.
o Đặc điểm: tính thấm nước nhỏ, thường bão hòa nước,
mềm yếu, biến dạng lớn.à các vấn đề: mất ổn định trượt, lún nhiều, lún lâu dài.
Trang 664 Trầm tích cửa sông: Các vật liệu được sông mang
đến lắng đọng tại cửa sông
o Thường có 3 tầng:
n Tầng dưới: vật liệu mịn như bùn sét.
n Tầng giữa: vật liệu hạt vừa (cát pha, sét pha)
n Tầng trên: vật liệu thô (cát mịn)
o Đặc điểm: bề dày lớn, phân bố rộng, độ rỗng lớn,
chứa muối, xen kẹp sét Các tính chất cơ lý thay đổi theo không gian.à các vấn đề: mất ổn định mái hố móng, cát chảy, xói ngầm, lún nhiều, lún lâu dài.
IV TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA SÔNG VÀ TRẦM TÍCH SÔNG
Trang 67V ĐẤT BỤI VÀ HOÀNG THỔ
q Nguồn gốc: trầm tích do gió
Trang 68Ø Kích thước hạt, độ lỗ rỗng, độ ẩm của đất bụi à Tính
cố kết của đất bụi (cố kết sơ cấp có thể chiếm tới 75%)
Ø Đất hoàng thổ có hàm lượng hạt bụi từ 50%-90%
Ø Hệ số rỗng, chỉ số dẻo, liên kết giữa các hạt, độ chặt à sức kháng cắt
V ĐẤT BỤI VÀ HOÀNG THỔ
Trang 69Kết cấu xốp của đất hoàng thổ được gắn kết bằng ximăng
cacbonat
Dung trọng: 1.2 – 1.36 kg/cm3, khi ướt có thể lên tới 1.6 kg/cm3 Giới hạn chảy khoảng 30%, giới hạn dẻo khoảng 4% - 9%, chỉ số dẻo 6%
Đất bụi và hoàng thổ dễ bị hóa lỏng và khó nén chặt.
Có khả năng hình thành các lỗ rỗng dạng ống trong đất hoàng thổ
V ĐẤT BỤI VÀ HOÀNG THỔ
Trang 70Hạt vừa 0.2 – 0.6 Hạt mịn 0.06 – 0.2 Bụi Hạt thô 0.02 – 0.06
Hạt vừa 0.006 – 0.02 Hạt mịn 0.002 – 0.006
Phân loại đất theo kích thước hạt (Tiêu chuẩn Anh)
Trang 72V Đất trầm tích mềm rời và mềm dính
Trang 74Ø Là sản phẩm của sự tích tụ các di tích thực vật đã
được phân tán và phân hủy một phần, nó được hóa thạch trong điều kiện thiếu khí và độ ẩm cao
Ø Có thể được chia ra thành ba nhóm cơ bản: dạng hạt
vô định hình, dạng sợi thô và dạng sợi mịn
Ø Hàm lượng hữu cơ trong đất than bùn dao động từ
50% tới trên 90%
Đất than bùn
Trang 75Ø Hệ số rỗng từ 9 đến 25 (có xu hướng giảm theo chiều sâu)
Ø Độ ẩm rất lớn, thay đổi tùy thuộc vào loại than bùn, với nhóm vô định hình khoảng 500%, ở nhóm sợi thô đã ghi nhận được độ ẩm vượt quá 3000%
Ø Lượng co ngót thể tích thường thay đổi từ 10 đến 75%
Ø Khối lượng riêng, dung trọng khô và dung trọng đẩy nổi rất thấp
Ø Sức kháng nén không thoát nước rất nhỏ, khoảng 20 đến 30 kPa và môdun đàn hồi khoảng 100 đến 140 kPa
Ø Sức kháng nén, kháng cắt phụ thuộc vào loại vật chất hữu cơ
Đất than bùn
Trang 76Email: Pass:
DT lt:
Nhóm