1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thông tư 02 2016 TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000

67 290 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 248,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tư 02 2016 TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10....

Trang 1

Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2016.

Điều 3 Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Linh Ngọc

Trang 2

- Kiểm toán Nhà nước;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, cổng TTĐT Bộ TN&MT;

- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Lưu: VT, PC, KH, ĐĐBĐVN.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:2000, 1:5000 VÀ 1:10.000

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ

trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1 Phạm vi Điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ

1:2000, 1:5000 và 1:10.000 áp dụng cho các công việc sau:

1.1 Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý

1.1.1 Thu nhận dữ liệu địa lý

1.1.2 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật

1.2 Đồng bộ và tích hợp cơ sở dữ liệu nền địa lý

2 Đối tượng áp dụng

- Định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT) được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập

dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 do các cơ quan, tổ chức và cá nhânthực hiện khi chưa có định mức tổng hợp ( tư vấn luật )

- Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác Điều hành sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác quản lý sản xuất của Bộ Tài nguyên

và Môi trường

3 Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:

3.1 Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức

lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm Nội dung của định mức lao động bao gồm:

3.1.1 Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc.

Trang 3

3.1.2 Phân loại khó khăn: quy định các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của

bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn

3.1.3 Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc kỹ thuật của lao động thực hiện công việc.

Cấp bậc kỹ thuật công việc được xác định qua cấp bậc lao động căn cứ theo Thông tư liên tịch số57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc và bản đồ

3.1.4 Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm; đơn vị

tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm

- Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc

- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

+ Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu

- Mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết được tính theo hệ số 0,25

3.2 Định mức vật tư và thiết bị

- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc)

+ Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

+ Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ,thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

- Thời hạn sử dụng dụng cụ (thời gian tính hao mòn), thiết bị (thời gian tính khấu hao) là thời gian quy định sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong Điều kiện bình thường, phùhợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị

+ Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê; đơn vị tính là tháng

+ Thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toángiữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ

Trang 4

- Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

4 Quy định viết tắt trong định mức KT-KT

5 Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN-2000 quy định trong bảng dưới

Bản đồ tỷ lệ Diện tích trên mảnh bản đồ

(dm 2 )

Diện tích thực địa (km 2 )

Trang 5

Chương I

CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ Mục 1 THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA LÝ

1 Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh

1.1 Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh hàng không

1.1.1 Thành lập lưới khống chế cơ sở ngoại nghiệp

Theo quy định về Khống chế ảnh tại Điểm 1, Mục 1, Chương 2, Phần II của Định mức kinh

tế-kỹ thuật đo đạc và bản đồ được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là TT20) hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có)

1.1.2 Tăng dày nội nghiệp

1.1.2.1 Khi chụp ảnh analog (truyền thống)

Theo quy định về Tăng dày trên trạm ảnh số tại Điểm 5, Mục 1, Chương 2, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ được ban hành kèm theo TT20 hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có)

1.1.2.2 Khi chụp ảnh số

Tính bằng 0,90 mức quy định tại 1.1.2.1 trên

1.1.3 Thành lập mô hình số địa hình

Theo quy định về Lập DTM tại Điểm 4 (Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số), Mục I (Xây dựng cơ sở

dữ liệu nền địa lý từ ảnh hàng không), phần 2 của Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng cơ sở

dữ liệu nền địa lý được ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có)

1.1.4 Thành lập bình đồ ảnh số

Theo quy định về Thành lập bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 tại Điểm 8, Mục 1, Chương 2, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ được ban hành kèm theo TT20 hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có)

1.1.5 Rà soát, cập nhật biến động địa hình trên trạm ảnh số

1.1.5.1 Định mức lao động

Trang 6

a) Nội dung công việc

Chỉnh sửa những biến động liên quan đến địa hình và DTM khu vực địa hình biến động lớn: do

lũ quét, lở đất, đổi dòng, san ủi

b) Phân loại khó khăn

- Tỷ lệ 1:2000 và 1:5000

Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng lưới đường xá, kênh

mương không phức tạp

Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà cao tầng, mạng lưới

đường xá, kênh mương phức tạp

Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng nhiều, mạng lưới

đường xá phức tạp và đang thay đổi

Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc, nhiều nhà cao tầng,

mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh

- Tỷ lệ 1:10.000

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ

dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng

tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ; vùng

thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xétđoán tương đối phức tạp

c) Định biên: trong bảng định mức

d) Định mức: công/mảnh

Bảng 1

Rà soát, cập nhật biến động địa

hình trên trạm ảnh số

Trang 9

13 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,36 0,79 2,16

Trang 11

Điều hòa cái 2,20 0,85 1,04 1,28 1,53

Trang 12

ghi DVD

3.3 KCĐ 5m

Trang 13

Phần mềm đo vẽ BQ 16,11 18,23 20,39

Trạm đo vẽ và Đầu

Trang 14

a) Nội dung công việc

Chồng xếp dữ liệu địa lý lên bình đồ ảnh số, tiến hành soát xét thủ công, dựa vào đoán nhận hìnhảnh để phát hiện đối tượng mới xuất hiện, đối tượng không còn tồn tại, đối tượng có sự thay đổi;

đo vẽ bổ sung thêm mới hoặc chỉnh sửa vị trí, hình dạng đối tượng theo hình ảnh trên bình đồ ảnh số Trường hợp hình ảnh không rõ ràng, khó xét đoán, đánh dấu khoanh vùng để xác minh ở thực địa Rà soát trên các tài liệu đã chuẩn bị để bổ sung thông tin về thuộc tính cho các đối tượng mới xuất hiện, sửa chữa thuộc tính của các đối tượng có sự thay đổi về thuộc tính Trường hợp không đủ thông tin ghi nhận lại để xác minh ở thực địa

Phục vụ KTNT, giao nộp thành quả

b) Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, mức độ biến đổi từ 21%đến ≤ 25%

Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật

độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau

Vùng núi cao, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt Thực vật đơn giản, chủ yếu

là rừng Tương đối dễ xét đoán Mức độ biến đổi từ 26% đến ≤ 35%

Trang 15

Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùngthành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày đặc, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc Mức độ biến đổi từ 36% đến ≤ 40%.

Trang 16

Ghi chú:

(1) Mức trong bảng 8 quy định cho loại khó khăn 3; mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ

số quy định trong bảng 9 dưới:

Bảng 9

Rà soát, cập nhật nội nghiệp ĐTĐL

Trang 18

(2) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7a đối với mức tại bảng 10 và ghi chú (1) trên.

(3) Mức cho trường hợp số lượng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7b đối với mức tại bảng 10 và ghi chú (1) trên

(1) Mức trong bảng 11 quy định như nhau cho các loại khó khăn và các mức độ biến đổi

(2) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7a đối với mức tại ghi chú (1) trên

(3) Mức cho trường hợp số lượng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7b đối với mức tại ghi chú (1) trên

1.1.7 Điều tra, bổ sung ngoại nghiệp ĐTĐL biến động

1.1.7.1 Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Điều tra, xác minh, thu nhận bổ sung thông tin thuộc tính và đo vẽ bổ sung ĐTĐL ở ngoại nghiệp; đánh dấu đối tượng không còn trên thực địa Khoanh vùng khu vực có biến đổi lớn về địa hình

Phục vụ KTNT, giao nộp thành quả

b) Phân loại khó khăn

Trang 19

Loại 1: vùng đồng bằng và vùng đồi ít địa vật có dân cư thưa, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, mức độ biến đổi từ 21% đến ≤ 25% Giao thông thuận tiện.

Loại 2: vùng đồng bằng, trung du có mật độ dân cư trung bình, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, mức độ biến đổi từ 26% đến ≤ 35% Giao thông thuận tiện

Loại 3: vùng trung du, vùng núi và vùng đồng bằng có nhiều địa vật, thực phủ đa dạng, khó xét đoán, mức độ biến đổi từ 26% đến ≤ 35% Giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn

Loại 4: vùng địa hình như loại 3, mức độ biến đổi từ 36% đến ≤ 40%; vùng núi xa, hẻo lánh, phương tiện đi lại rất khó khăn; vùng núi địa vật dày đặc, phức tạp

c) Định biên: nhóm 1ĐĐBĐV IV.6, 2ĐĐBĐV IV.10

d) Định mức: công nhóm/mảnh

Bảng 12

Điều tra, bổ sung ngoại nghiệp ĐTĐL

3,671,00

5,711,70

9,803,40

2 4,601,50 7,582,00 13,074,00

2,00

9,453,00

16,356,00

2,50

12,254,00

20,097,00Ghi chú:

(1) Mức cho khu vực có mức độ biến đổi ≤ 20% tính bằng 0,80 mức loại khó khăn 1 bảng 12 trên

(2) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7a đối với mức tại bảng 12 và ghi chú (1) trên

(3) Mức cho trường hợp số lượng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7b đối với mức tại bảng 12 và ghi chú (1) trên

1.1.7.2 Định mức dụng cụ: ca/mảnh

Bảng 13

Trang 20

Ghi chú:

(1) Mức trong bảng 13 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng

hệ số quy định trong bảng 14 dưới:

Bảng 14

Trang 22

Ghi chú:

(1) Mức trong bảng 16 quy định như nhau cho các loại khó khăn và mức độ biến đổi

(2) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7a đối với mức tại ghi chú (1) trên

(3) Mức cho trường hợp số lượng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7b đối với mức tại ghi chú (1) trên

1.2 Thu nhận DLĐL tỷ lệ 1:10.000 bằng phương pháp đo ảnh vệ tinh

1.2.1 Thành lập lưới khống chế cơ sở ngoại nghiệp

Theo quy định về Khống chế ảnh tại Điểm 1, Mục 1, Chương 2, Phần II, trường hợp tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000 của Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc và bản đồ được ban hành kèm theo TT20 hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có)

1.2.2 Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh

Theo quy định về Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh thuộc công việc Hiện chỉnh BĐĐH bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:10.000 tại Điểm 2, Mục 6, Chương 2, Phần II của Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc

và bản đồ được ban hành kèm theo TT20 hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có)

1.2.3 Rà soát, cập nhật nội nghiệp ĐTĐL (không bao gồm nội dung địa hình và DTM) 1.2.3.1 Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Chồng xếp dữ liệu địa lý lên bình đồ ảnh số, tiến hành soát xét thủ công, dựa vào đoán nhận hìnhảnh để phát hiện đối tượng mới xuất hiện, đối tượng không còn tồn tại, đối tượng có sự thay đổi;

Trang 23

đo vẽ bổ sung thêm mới hoặc chỉnh sửa vị trí, hình dạng đối tượng theo hình ảnh trên bình đồ ảnh số Trường hợp hình ảnh không rõ ràng, khó xét đoán, đánh dấu khoanh vùng để xác minh ở thực địa Rà soát trên các tài liệu đã chuẩn bị để bổ sung thông tin về thuộc tính cho các đối tượng mới xuất hiện, sửa chữa thuộc tính của các đối tượng có sự thay đổi về thuộc tính Trường hợp không đủ thông tin ghi nhận lại để xác minh ở thực địa.

Phục vụ KTNT, giao nộp thành quả

b) Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng núi có dân cư thưa thớt, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác Địa hình không

bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán; nội dung thay đổi từ 21% đến ≤ 25%

Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật

độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình, bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen

kẽ nhau; vùng núi, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt Thực vật đơn giản, chủ yếu là rừng; nội dung thay đổi từ 26% đến ≤ 35%

Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùngthành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông ngòi, mương,máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc; vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là rừng; nội dung thay đổi từ 36% đến ≤ 40%

c) Định biên: 1ĐĐBĐV IV.8

d) Định mức: công/mảnh

Bảng 17

Trang 24

(2) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7a đối với mức tại bảng 17 và ghi chú (1) trên.

(3) Mức cho trường hợp số lượng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7b đối với mức tại bảng 17 và ghi chú (1) trên

Trang 26

4 Giấy A4 ram 0,03

Ghi chú:

(1) Mức trong bảng 21 quy định như nhau cho các loại khó khăn và mức độ biến đổi

(2) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7a đối với mức tại ghi chú (1) trên

(3) Mức cho trường hợp số lượng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7b đối với mức tại ghi chú (1) trên

1.2.4 Điều tra, bổ sung ngoại nghiệp ĐTĐL biến động

1.2.4.1 Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Điều tra, xác minh, thu nhận thông tin ĐTĐL bổ sung ở ngoại nghiệp

Xác minh, đo đạc chỉnh lý đối tượng biến động theo thực tế, đánh dấu đối tượng không còn trên thực địa, Điều tra thu thập thông tin thuộc tính bổ sung, thực hiện đo bù (nếu có)

Phục vụ KTNT, giao nộp thành quả

b) Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồi ít địa vật, dân cư thưa, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, giao thông thuận tiện; nội dung thay đổi từ 21% đến ≤ 25%

Loại 2: vùng đồng bằng, trung du, mật độ dân cư trung bình, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, giao thông thuận tiện; nội dung thay đổi từ 26% đến ≤ 35%

Loại 3: vùng trung du, vùng núi và vùng đồng bằng nhiều địa vật, thực phủ đa dạng, khó xét đoán, giao thông khó khăn; mức độ biến đổi từ 26% đến ≤ 35%

Loại 4: vùng địa hình như loại 3; nội dung thay đổi từ 36% đến ≤ 40%

c) Định biên: nhóm 3ĐĐBĐV IV.8

d) Định mức: công nhóm/mảnh

Bảng 22

Trang 28

18 Máy tính tay cái 36 0,50

Trang 29

(2) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7a đối với mức tại bảng 25 và ghi chú (1) trên.

(3) Mức cho trường hợp số lượng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7b đối với mức tại bảng 25 và ghi chú (1) trên

Ghi chú:

(1) Mức trong bảng 26 quy định như nhau cho các loại khó khăn và mức độ biến đổi

(2) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7a đối với mức tại ghi chú (1) trên

(3) Mức cho trường hợp số lượng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 7b đối với mức tại ghi chú (1) trên

2 Thu nhận DLĐL tỷ lệ 1:2000 bằng phương pháp đo đạc và Điều tra trực tiếp ở thực địa 2.1 Thu nhận DLĐL bằng phương pháp đo toàn đạc

2.1.1 Định mức lao động

Trang 30

a) Nội dung công việc

Lập lưới đo vẽ Đo đạc chi tiết về không gian ĐTĐL biến động Điều tra thuộc tính ĐTĐL Lập tệp tin, ghi lưu dữ liệu

Phục vụ KTNT, giao nộp thành quả

b) Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng đồng ruộng có quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích Đi lại thuận tiện

Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích Đi lại dễ dàng

Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn

Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy, nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều Diện tích dân cư Khoảng 80%

Loại 5: khu vực thành phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khuvực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo

c) Định biên: nhóm 5 lao động, gồm 2ĐĐBĐV IV.4, 2ĐĐBĐV IV.6 và 1ĐĐBĐV IV.10

Trang 31

12,60 14,70 16,80 18,20 20,30Ghi chú:

(1) Mức cho từng chủ đề cập nhật tính theo hệ số mức quy định trong bảng 27a đối với mức tại bảng 27 trên:

Trang 32

3 Ba lô cái 18 280,92

(1) Mức trong bảng 28 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng

hệ số quy định trong bảng 29 dưới:

Ngày đăng: 24/10/2017, 03:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w