chuyên đề địa kỹ thuật vải địa kỹ thuật
Trang 1HIỆN TƯỢNG SỤT TRƯỢT TRÊN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH,
NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ.
Nhóm sinh viên : Nguyễn Tuấn Anh Phạm Thanh Tùng Nguyễn ĐÌnh Hải Dương Ngọc Tân Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn ĐÌnh Dũng
ô
Vải Địa Kỹ Thuật Trong Thiết Kế
Nền Đắp Cao Trên Nền Đất Yếu.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT
THẢO LUẬN
Trang 24.Một số công trình sử dụng
vải địa kỹ thuật.
3.Vải Địa Kỹ Thuật trong thiết kế nền đắp cao trên nền đất yếu.
2.Vải Địa Kỹ Thuật.
1.Tổng quan về đất yếu.
Nội Dung
Trang 3 Mực nước ngầm trong đất thường gần bề mặt ( 0,5m-2,5m)
Một số trường hợp đất yếu có hàm lượng hữu cơ cao và có
cả lớp than bùn
Đối với một vài loại đất,độ lún do sơ cấp có thể chiếm từ 45% độ lún tổng cộng
Trang 414-1 Tổng quan về đất yếu
Hiện tượng lún trồi tại đường cao tốc 1A
Trang 5+ W ≥ 100% đối với đất hữu cơ.
Chỉ số xuyên tiêu chuẩn N = 0 -
Trang 6 Đất yếu nguồn gốc biển được tạo thành ở:
Khu vực nước nông (< 200m)
Khu thềm lục địa (200 -300m)
Biển sâu (>3000m)
Trang 71 Tổng quan về đất yếu
1.4.Phân loại đất yếu
Phân loại đất yếu theo tiêu chuẩn 22TCN262-2000
Nguồn gốc hình thành
Trạng thái tự nhiên
Nguồn
khoáng
vật
Nguồn hữu cơ
Sét hoặc sét pha
Đầm lầy than bùnPhân loại
Trang 81 Tổng quan về đất yếu
1.4.1 Đất có nguồn gốc khoáng vật
Thường là sét hoặc á sét trầm tích trong nước ở ven biển, vùng vịnh, đầm hồ, vùng đồng bằng tam giác châu
Thường lẫn hữu cơ nên có thể có màu đen, xám đen
Là đất yếu tự nhiên, độ ẩm của chúng gần bằng hoặc cao hơn độ ẩm giới hạn chảy
Trang 91 Tổng quan về đất yếu
1.4.2.Loại có nguồn gốc hữu cơ
Hình thành: Đầm lầy, nơi nước tích đọng, mực nước ngầm cao, nơi có thực vật phát triển, thối rữa và phân hủy
Được gọi là đất đầm lầy than bùn
Hàm lượng hữu cơ chiếm tới 20% - 80%
Thường có màu đen nâu sẫm, cấu trúc không mịn ( vì lẫn các tàn dư thực vật)
Đất yếu đầm lầy than bùn được phân loại theo tỷ lệ hàm
lượng hữu cơ
Đất nhiễm than bùn : lượng hữu cơ từ 20 - 30%
Đất than bùn : lượng hữu cơ từ 30 - 60%
Than bùn : lượng hữu trên 60%
Trang 101 Tổng quan về đất yếu
1.4.3 Đất yếu loại sét hoặc sét pha
Nếu IL > 1 thì được gọi là bùn sét (đất yếu ở trạng thái
chảy)
Nếu 0,75 < IL<1 là đất yếu dẻo chảy
1.4.4 Đất yếu loại đầm lầy than bùn
Trang 111 Tổng quan về đất yếu
1.5 Các vùng đất yếu chính ở Việt Nam
Đồng bằng bắc bộ
Đồng bằng
Đồng bằng Nam bộ
Trang 132.Vải Địa Kỹ Thuật
2.1 Khái Niệm
Vải địa kỹ thuật là tấm vải có tính thấm, khi sử dụng lót
trong đất nó có khả năng phân cách, lọc, bảo vệ, gia cường
và thoát nước
Vải địa kỹ thuật thường được sản xuất từ polypropylen hoặc polyester và được sử dụng nhiều trong các nghành kỹ thuật như thủy lợi, giao thông, môi trường
Trang 142.Vải Địa Kỹ Thuật
Vải địa kỹ thuật trong xây dựng
Trang 152.Vải Địa Kỹ Thuật
Vải địa kỹ thuật trong xây dựng
Trang 162.Vải Địa Kỹ Thuật
Vải địa
kỹ thuật Gia Cường
Trang 172.2.1.Vải Địa Kỹ Thuật Dệt
I, Đặc điểm
Là loại vải được sản xuất
từ sơ polypropylen gồm
các sợi dọc ngang đan xen
liên tục với nhau theo
chiều dọc và chiều ngang
Thành phần có chất ổn
định chống tia cực tím, do
vậy vải không bị ảnh
hưởng chất lượng khi để
ngoài ánh nắng mặt trời
trong quá trình thi công
Trang 182.2.1.Vải Địa Kỹ Thuật Dệt
Vải địa kỹ thuật dệt có
cường độ chịu kéo cao từ vài
Trang 192.2.1.Vải Địa Kỹ Thuật Dệt
II Chức năng.
1 Ổn định và gia cường nền đất
yếu.
Vải dệt sẽ kiểm soát sự biến
dạng của đất theo hai cách:
Sức căng của vải dệt sẽ chia
nhỏ sức ép của lớp đất thô để
ngăn không cho đất bị đào thành
những hốc nhỏ.
Sự tác động qua lại giữa vải
dệt và đất xung quanh tạo ra lực
ma sát để hạn chế sự di chuyển
của đất và gia cường cho đất.
Trang 202.2.1.Vải Địa Kỹ Thuật Dệt
Trang 212.2.1.Vải Địa Kỹ Thuật Dệt
4.Lọc và thoát nước.
Vải dệt đóng vai trò như một hệ lọc với các chỉ tiêu lý học
và thuỷ lực học như hệ số thấm, tốc độ dòng chảy cao
Kích thước lỗ của vải cho phép nước đi qua mà vẫn giữ lại các hạt đất và không bị lấp tắc
5.Liên kết cọc
Vải địa kỹ thuật được sử dụng trải trực tiếp trên đầu các cọc gia cố ổn định cho nền đất yếu (đường đắp cao, nhà xưởng, bốn bề trên nền đất yếu) đóng vai trò như tấm nhịp bắc cầu giữa các cọc giúp dàn đều tải trọng
Trang 222.2.2.Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt
.Khả năng lọc/thoát nước tốt.
.LỢI THẾ THI CÔNG
.Ổn định nền tốt, nên có thể đắp cao
hơn, dốc hơn.
.Nhanh chóng tạo được bề mặt làm
việc trên nền đất yếu.
.Tiết kiệm khối lượng san lấp lớp
đệm.
.Giảm khối lượng đào bóc và di dời.
Trang 232.2.2.Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt
của ứng suất (ứng suất do
các phương tiện vận chuyển)
làm cho vật liệu hạt giữ
nguyên vẹn các đặc tính cơ
học của nó
Trang 242.2.2.Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt
2.Chức năng gia cường
Vải địa kỹ thuật có tính
chịu kéo cao vì vậy người ta
lợi dụng đặc tính này để
truyền cho đất một cường độ
chịu kéo nào đó theo kiểu
gia cố cốt cho đất hoặc chứa
đất vào các túi vải địa kỹ
thuật
Trang 252.2.2.Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt
3.Chức năng bảo vệ
Vải địa kỹ thuật có tính
bền môi trường (chịu nước
mặn) và khả năng tiêu
thoát nước nhanh, vì vậy
Vải địa kỹ thuật được kết
hợp với các vật liệu khác
như thảm đá, rọ đá, đá
hộc, bê tông … để chế tạo
lớp đệm chống xói cho đê,
đập, bờ biển, trụ cầu …
Trang 262.2.2.Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt
Trang 272.2.2.Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt
5.Chức năng tiêu thoát nước
Khả năng thấm theo
phương vuông góc với mặt
phẳng vải địa kỹ thuật
Trang 282.2.3.Vải Địa Kỹ Thuật Gia Cường
I Đặc điểm
.Là loại vải kết hợp giữa dệt và không dệt
.Được tiến hành bằng cách may những bó sợi chịu lực (dệt)
lên trên nền vải không dệt để tạo ra 1 sản phẩm có đủ các
chức năng của vải dệt và không dệt
.Đặc tính
.Cường độ chịu kéo cao
.Độ giãn dài thấp được sử dụng xử lý nền đất yếu
.Có độ bền hàng trăm năm, đảm bảo yêu cầu tuổi thọ cho các
công trình dài hạn
Trang 292.2.3.Vải Địa Kỹ Thuật Gia Cường
Lợi thế thi công
Ổn định nền tốt, nên có thể
tạo được độ dốc lớn
Thi công nhanh chóng, tiết
kiệm thời gian và chi phí cho
công trình
Giảm khối lượng đào đất và
đắp đất
Trang 302.2.3.Vải Địa Kỹ Thuật Gia Cường
II Ứng dụng
Vải địa kỹ thuật gia cường được trải trên nền đất yếu, nhằm tăng khả năng chịu tải của nền chống lại các lực cắt của khối sụt trượt của nền đắp trong thời gian dài hạn
Với cường độ chịu kéo lớn và độ giãn dài thấp, vải địa kỹ thuật có dệt được trải thành từng lớp ngang trong thân mái dốc để tăng khả năng chịu tải, chống sự sụt trượt đối với đất yếu Mặt ngoài của mái dốc có thể neo bằng vải địa kỹ thuật gia cường hoặc các vật liệu khác nhằm chống xói mòn cho nền đất yếu
Trang 313.Vải Địa Kỹ Thuật trong xây dựng
nền đắp trên nền đất yếu
Kiểm TraNghiệm Thu
Nội Dung
Thiết Kế
Thiết Kế Cấu Tạo
Tính Toán Thiết Kế
Trang 323.1 Tính toán thiết kế
3.1.1 Thiết kế cấu tạo
Khi sử dụng vải địa kỹ thuật làm lớp phân cách( thường trải một lớp vải trên đất yếu ) Lớp đất đắp đầu tiên trên vải dùng vật liệu thoát nước là cát hạt trung có các yêu cầu sau:
Tỷ lệ cỡ hạt > 0,25mm, phải chiếm trên 50%
Tỷ lệ cỡ hạt < 0,14mm, không quá 10%
Hàm lượng hữu cơ không quá 5%
Khi sử dụng vải địa kỹ thuật với chức năng gia cường:
Dùng 2 hoặc nhiều lớp vải tùy thuộc vào tính toán
Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lớp là 0,3m
Vật liệu đắp giữa 2 lớp vải đầu tiên cũng là cát hạt trung
được dùng tùy thuộc theo tính toán
Trang 333.1 Tính toán thiết kế
Bố trí vải địa kỹ thuật khi xây dựng nền đắp trên đất yếu
Trang 343.1 Tính toán thiết kế
3.1.2 Tính toán thiết kế
a.Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cao tốc TCVN 5729-97
Quy trình thiết kế “ khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu”
Trang 353.1 Tính toán thiết kế
b.Tính toán ổn định công trình
Tính toán ổn định trượt sâu
Theo phương pháp cổ điển thì hệ số ổn định
Hệ số ổn định trượt được quy định Kmin ≥ 1,2
.
giu gaytruot
M N Y K
M
+
=
Trang 363.1 Tính toán thiết kế
Tính toán ổn định trượt sâu
N được giới hạn bởi
Nmax là cường độ chịu kéo đứt lớn nhất của vải lúc đem dùng:
k: bằng 2,0 nếu dùng vải polyester.
bằng 5,0 nếu dùng vải bằng polypropylen hoặc polyetylen.
ax
m
N N
k
≤
Trang 373.1 Tính toán thiết kế
Tính toán ổn định trượt sâu
Điều kiện này là để đảm bảo lực kéo có hiệu ( cho phép) của vải phải nhỏ hơn lực ma sát phát sinh giữa mặt trên của vải với đất đắp cả ở vùng hoạt động và vùng bị động
+ Với f ’ là hệ số ma sát tính toán giữa đất đắp và vải:
f’ =
là góc nội ma sát của đất đắp
+ là dung trọng đất đắp (T/ m3)
+ hi là chiều cao đất đắp trên vải ( thay đổi theo dạng taluy)
trong phạm vi đỉnh nền đường hi = h chiều cao đất đắp
l
i
Trang 382
Trang 39 f’ được xác định như trên.
G trọng lượng khối đất đắp trong phạm vi mái dốc rộng L
1 sin K
1 os
a
c
ϕ ϕ
−
=
−
ϕ
Trang 403.1 Tính toán thiết kế
Đắp đất
Phải khống chế tốc độ đất đắp trên nền đất yếu bằng cách bố trí mốc quan trắc lún và mốc quan trắc biến dạng ngang
Tối thiểu mỗi công trình phải bố trí 3 trắc ngang quan trắc lún
và 10m dài bố trí 1 mốc quan trắc biến dạng ngang
Trang 413.1 Tính toán thiết kế
Số vải và loại vải
được lựa trọn trên
cơ sở tính toán
như trên.
Lựa chọn vải
Cần phải thiết kế
bề rộng vải lớn hơn nền đường ít nhất 1m để cuốn phủ.
Trang 423.2.Thi Công
3.2.1 Chuẩn bị mặt bằng trước khi trải vải địa kỹ thuật
Bơm hút nước hoặc tháo khô nền đường toàn bộ diện tích dải vải địa kỹ thuật.
Dọn sạch gốc cây, cỏ rác và các vật liệu khác.
Đào đất đến cao độ thiết kế trải vải.
San phẳng đất nền trước khi trải vải.
Trang 433.2.Thi Công
3.2.2.Trải và nối vải địa kỹ thuật
Sau khi tạo mặt bằng tiến hành trải vải và nối vải Việc tiến hành nối vải phải được tiến hành bằng máy khâu
Đường khâu cách biên 5-15cm
Khoảng cách mũi chỉ là 7-10mm
Trang 443.2.Thi Công
3.2.3 Đắp trên vải
Tiến hành đắp lớn lớp đầu tiên trên vải địa kỹ thuật bằng cát hạt trung.
Nếu nền quá yếu có thể đắp lớp đầu tiên dày 50cm.
Sau đó tiến hành lu bằng xe bánh xích, rồi lu bánh lốp với tải trọng tăng dần để đạt độ chặt theo yêu cầu.
Từ lớp thứ 2 thi công và kiểm tra như thi công nền đường.
Trang 453.3 Kiểm tra và nghiệm thu
3.3.1 Kiểm tra trước khi thi công
Kiểm tra thiết bị thi công
Vải địa kỹ thuật:
Cường độ chịu kéo giật không dưới 1,8kN
Loại chỉ khâu có đường kính 1-1,5m
Cường độ kéo đứt > 40N/1 sợi chỉ
Phải có máy khâu chuyên dụng để khâu vải
Trang 463.3 Kiểm tra và nghiệm thu
3.3.2 Kiểm tra trong khi thi công
Kiểm tra sự tiếp xúc của vải địa kỹ thuật với nền không
được gập và có phần thừa mỗi bên để cuốn lên
Cát đắp trên vải làm lớp thoát nước được kiểm tra:
Tỷ lệ cỡ hạt > 0,25mm, phải chiếm trên 50%
Tỷ lệ cỡ hạt < 0,14mm, không quá 10%
Hàm lượng hữu cơ không quá 5%
Khối lượng kiểm tra 1000 m3 /1 mẫu
Kiểm tra độ chặt nền đắp theo quy trình thi công nền đường hiện hành
3.3.3 Kiểm tra nghiệm thu sau khi thi công
Áp dụng giống như quy trình thi công nền đường hiện hành
Trang 474 Một số công trình sử dụng vải địa kỹ thuật
Trang 48
4 Một số công trình sử dụng vải địa kỹ thuật
Trang 49Thanks You So Much