* Phương pháp trực quan, gợi mở: - Giới thiệu tranh để HS quan sát: Đây là tranh vẽ về các hoạt động vui chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các nơi khác, Chủ đề vui chơi rất rộng, n
Trang 1Tuần 1
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm
Mĩ thuật XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
- Giúp HS bước đầu quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
Đối với HS có năng khiếu: Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của từng bức tranh.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giáo viên: Một số tranh của thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi ( ở sân trường, ngày lễ, công
viên, cắm trại, …)
Học sinh: Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Nội dung-Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Giới thiệu bài
(1-2 phút)
Hoạt động 1:
Giới thiệu tranh về đề
tài vui chơi
( 7-8 phút )
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS xem
tranh
Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Phương pháp trực quan, gợi mở:
- Giới thiệu tranh để HS quan sát:
Đây là tranh vẽ về các hoạt động vui chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các nơi khác, Chủ đề vui chơi rất rộng, người vẽ có thể chọn một trong rất nhiều các hoạt động vui chơi mà mình thích để vẽ thành tranh
? Ở sân trường có hoạt động vui chơi nào ?
? Cảnh vui chơi ngày hè có những hoạt động nào ?
- GV nhấn mạnh: Đề tài vui chơi rất rộng, phong phú và hấp dẫn người vẽ
Nhiều bạn say mê đề tài này và vẽ đượcnhững tranh rất đẹp Chúng ta cùng xemtranh của các bạn
* Phương pháp trực quan, gợi mở:
- Treo các tranh mẫu có chủ đề vui chơi ( cho HS quan sát 2-3 phút ) và đặt câu
…+ Cảnh vui chơi ngày hè có nhiều hoạt động khác nhau: thả diều, tham quan, du lịch, tắm biển,…
- Lắng nghe
- Xem tranh và trả lời
Trang 2+ Trong tranh có những màu nào ? Màu nào được vẽ nhiều hơn ?
+ Em thích nhất màu nào trên bức tranh của bạn ?
- Khi HS trả lời đúng, GV khen gợi, khích lệ các em, HS trả lời chưa đúng
GV sửa chữa, bổ sung thêm
- Hệ thống lại nội dung và nhấn mạnh:
các em vừa được xem các bức tranh rất đẹp Muốn thưởng thức cái hay, cái đẹp của tranh, trước hết các em cần quan sát
và trả lời các câu hỏi, đồng thời đưa ra những nhận xét riêng của mình về bức tranh
- Tiếp tục quan sát tranh và trả lời câu hỏi của GV
+ HS nêu được các hình ảnh và mô tả hìnhdáng, động tác
+ Mô tả được các màu sắc trong tranh
Trang 3THỰC HÀNH XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS mô tả được những hình vẽ và màu sắc trong tranh
- Giúp HS năng khiếu phát biểu cảm nhận riêng của mình về tranh Thiếu nhi vui chơi.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Tranh thiếu nhi vui chơi.
Học sinh: -Vở tập vẽ 1, tranh Thiếu nhi vui chơi sưu tầm được ( nếu có ).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Nội dung-Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS nhận xét lại một
số bức tranh Thiếu nhi vui chơi đãxem ở tiết trước
- Nhận xét câu trả lời của HS
và kết luận
* Phương pháp quan sát, vấn đáp:
- Giới thiệu một số tranh Thiếu
nhi vui chơi.
- Đặt các câu hỏi gợi mở để HS nhận xét tranh
- Em thích bức tranh nào nhất ?
Vì sao em thích bức tranh đó ? Gọi HS năng khiếu nêu cảm nhận
riêng về các bức tranh Thiếu nhi
- HS năng khiếu nêu cảm nhận riêng của mình
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 4Dặn dò :
(1-2 phút)
-Về nhà tập quan sát và nhận xét tranh
- Chuẩn bị cho bài học sau
- HS biết phối hợp nét thẳng để vẽ, tạo hình đơn giản
( Đối với HS có năng khiếu: Biết phối hợp các nét vẽ tạo thành hình vẽ có nội dung ).
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Một số hình có nét thẳng.
- Một bài vẽ minh họa
Học sinh: - Vở tập vẽ 1, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Yêu cầu HS xem hình vẽ ở Vở tập
vẽ 1 và đặt các câu hỏi gợi ý để các
em nhận biết thế nào là nét vẽ và têngọi của chúng
- Yêu cầu HS tìm các nét nằm
“ngang”, ‘thẳng đứng” ở bàn, bảng, quyển vở,… đồng thời GV vẽ lên bảng các nét thẳng ngang đứng tạo thành cái bảng
- GV cho HS lấy thêm ví dụ về các nét thẳng
* Phương pháp: làm mẫu.
-Trng bày đồ dùng học tập môn mĩ thuật lên bàn
- Lắng nghe
- Quan sát hình vẽ ở Vở tập vẽ
1 và biết được thế nào là nét
vẽ và tên gọi của chung:
+ Nét thẳng “ ngang “+ Nét thẳng “ xiên “+ Nét thẳng “đứng”
+ Nét “gấp khúc”
- Chỉ được các nét nằm ngang,thẳng đứng ở bàn, bảng, quyển
vở Sau đó quan sát và hiểu được tác dụng của việc phối hợp các nét vẽ
- HS lấy thêm ví dụ về các nét thẳng: cửa sổ, ở cửa ra vào, quyển vở,…
- Lắng nghe
Trang 5Vẽ nét thẳng nh thế nào ?
- Yêu cầu HS xem hình ở Tập vẽ 1
để các em thấy rõ hơn cách vẽ nét thẳng
- Vẽ lên bảng và đặt câu hỏi để HS suy nghĩ: Đâylà hình gì ?
+ Vẽ nhà và hàng rào…
+ Vẽ thuyền, vẽ núi …+ Vẽ cây, vẽ nhà…
- Gợi ý HS khá, giỏi vẽ thêm hình
để bài vẽ sinh động hơn ( vẽ mây,
vẽ trời…)
Quan sát và hướng dẫn những HS còn lúng túng khi vẽ bài; động viên các em hoàn thành bài tập
- Trưng bày một số bài vẽ của HS
- Nhận xét chung về giờ học
- Chuẩn bị cho bài học sau
- Quan sát và nhận thấy đợc cách vẽ nét thẳng:
+ Nét thẳng “ ngang “: vẽ từ trái sang phải
+ Nét thẳng “ nghiêng “: vẽ từ trên xuống dưới
+ Nét gấp khúc: Có thể vẽ nét liền, từ trên xuống hoặc từ dưới lên
- Xem hình ở Tập vẽ 1 và thấy
rõ hơn cách vẽ nét thẳng
- Quan sát và nhận ra các hình
vẽ được phối hợp từ các nét thẳng
- Lắng nghe và biết đợc yêu cầu của bài tập
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 6Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm
Giáo viên: - Một vài bức tranh minh họa
- Hình minh họa các bước vẽ các thẳng
- Một vài bài vẽ nét thẳng của HS
Học sinh: -Vở thực hành mỹ thuật 1, bút chì, tẩy, màu vẽ.
Nội dung-Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài
* Phương pháp: vấn đáp.
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ nét thẳng
- Chốt lại cách vẽ nét thẳng kết hợp giới thiệu hình gợi ý cách vẽ
- Treo vài bài vẽ của HS
Trang 7- Trưng bày một số bài vẽ của
HS Đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận xét bài
- Nhận xét chung về giờ học
- Tập vẽ các hình có sử dụng nét thẳng
- HS nhận biết được ba màu: đỏ, vàng, lam
- Biết chọn màu, vẽ màu vào hình đơn giản và tô màu kín hình
- Thích vẻ đẹp của bức tranh khi được tô màu
( Đối với HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh khi được tô màu ).
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- GV treo tranh mẫu - đặt câu hỏi
+ Em hãy kể tên ba màu có trên tranh?
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh, trả lờicâu hỏi:
+ Màu đỏ, vàng, lam + Mặt trời màu đỏ + Thuyền màu vàng + Mặt biển màu lam
- HS kể tên một số đồ vật
Trang 8quanh em có màu lam, đỏ, vàng?
- GV củng cố : Mọi vật xung quanh tađều có màu sắc, màu sắc làm cho mọivật đẹp hơn Màu đỏ, vàng, lam cònđược gọi là màu gốc (hay màu cơ bản)
từ ba màu gốc này có thể pha được rấtnhiều màu khác
* Phương pháp thực hành:
- GV treo bài minh họa chưa vẽ màu
Hỏi:
+ Tranh vẽ hình ảnh gì ? Đã hoàn chỉnhchưa?
+ Để tranh hoàn chỉnh thì phải làm gì?
- GV hướng dẫn cách vẽ màu:
+ Bước 1: Chọn màu phù hợp ( GV gợi ý HS chọn màu của lá cờ,quả xoài, dãy núi)
? Các hình vẽ được vẽ màu có đẹp hơn
so với khi chưa vẽ màu không ?
- Nhận xét chung tiết học
- GV yêu cầu HS quan sát mọi vật vàgọi tên màu của chúng
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
quen thuộc có màu đỏ,vàng, lam như: quả bóng,quần áo, giấy thủ công…
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh nhậnthấy:
+ Tranh vẽ lá cờ, quảxoài, dãy núi.Tranh vẽchưa hoàn chỉnh vì chưađược vẽ màu
+ Cần vẽ màu vào các hìnhvẽ
- HS quan sát + Lá cờ nền đỏ, sao vàng + Quả xoài màu vàng + Dãy núi màu lam
- HS vẽ màu vào hình đơn
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 9Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm
ÔLMT
THỰC HÀNH VẼ MÀU VÀO HÌNH ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU:
- HS Chọn màu và vẽ màu vào hình đơn giản, tô được màu kín hình
- Thích vẻ đẹp của bức tranh khi được tô màu
( Đối với HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh khi được tô màu ).
- 2-3 HS nêu lại cách vẽ
- Lắng nghe, quan sát
- Quan sát và biết được vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, trong các bài vẽ
- Vẽ màu vào hình đơn giản
Trang 10- Trưng bày một số bài vẽ của
HS Đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận xét bài
- Nhận xét chung về giờ học
- Quan sát và tập vẽ quả dạng tròn
- HS nhận biết được hình tam giác
- Biết cách vẽ được hình tam giác
- Vẽ được một số đồ vật có hình tam giác
( Đối với HSNK: Từ hình tam giác vẽ được hình tạo thành bức tranh đơn giản.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV treo tranh mẫu - đặt câu hỏi
- Trưng bày đồ dùng học tập môn
mĩ thuật lên bàn
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh, trả lời câuhỏi:
Trang 11* Phương pháp quan sát.
- GV hướng dẫn HS củng cố lại cách
vẽ nét thẳng
- GV hướng dẫn cách vẽ hình tamgiác:
+ Vẽ hình tam giác bằng ba nétthẳng, vẽ nối tiếp khép kín
- GV vẽ mốt số hình tam giác khácnhau
- GV vẽ hình ngôi nhà, cánh buồm,dãy núi
+ Hình vẽ cái nón, cái ê - ke,hình mái nhà
+ Hình tam giác + Hình tam giác có ba cạnhkhép kín
- HS nhận biết các hình có dạnghình tam giác là: cánh buồm, dãynúi, con cá
- Lắng nghe
- 3 HS lên bảng vẽ nét thẳng nghiêng phải, nghiêng trái, nétthẳng ngang, nét thẳng đứng
- HS quan sát
- HS vẽ cánh buồm, dãy núi, mặtnước vào vở tập vẽ Các em cóthể vẽ hai, ba thuyền to, nhỏkhác nhau, vẽ them mây, cá…
Vẽ màu thay đổi cho đẹp
- HS quan sát, đưa ra ý kiến nhậnxét, đánh giá
- Lắng nghe
- HS trả lời
Trang 12- Vẽ được một số đồ vật có hình tam giác.
( Đối với HSNK: Từ hình tam giác vẽ được hình tạo thành bức tranh đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Một vài bức tranh minh họa
- Hình minh họa các bước vẽ hình tam giác
- Một vài bài vẽ của HS
Học sinh: -Vở thực hành mỹ thuật 1, bút chì, tẩy, màu vẽ.
Nội dung-Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài
* Phương pháp: vấn đáp.
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình tam giác
- Chốt lại cách vẽ nét hình tam giác kết hợp giới thiệu hình gợi
ý cách vẽ
- Treo vài bài vẽ của HS
- Trưng bày đồ dùng học tập môn mĩ thuật lên bàn
Trang 13- Trưng bày một số bài vẽ của
HS Đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận xét bài
- Nhận xét chung về giờ học
- Tập vẽ các đồ vật có dạng hình tam giác
- Vẽ được hình có nét cong và tô màu theo ý thích
( Đối với HSNK: Vẽ được một bức tranh đơn giản có nét cong và tô màu theo ý thích )
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Lắng nghe
Trang 14+ Các nét cong giống nhau hay khácnhau?
+ Em hãy kể một vài hình ảnh được
vẽ bởi nét cong ?
*Phương pháp quan sát.
- GV hướng dẫn vẽ trên bảng ( nétcong)
- GV hướng dẫn cách vẽ tranh đượckết hợp bởi nét cong
+ Bước 1 : Chọn hình ảnh để vẽ
Vẽ phác hình ảnh + Bước 2:
Vẽ thêm hình ảnh cho tranh sinhđộng
bé …
- HS quan sát nhận ra cách vẽnét cong
- HS vẽ vào vở tập vẽ mộtbức tranh vườn hoa, cây ănquả, thuyền biển…
- HS quan sát, đưa ra ý kiếnnhận xét, đánh giá
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 15Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm
ÔLMT
THỰC HÀNH VẼ NÉT CONG
I MỤC TIÊU:
- Vẽ được hình có nét cong và tô màu theo ý thích
- Đối với HSNK: Vẽ được một bức tranh đơn giản có nét cong và tô màu theo ý thích
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Một vài bức tranh minh họa
- Hình minh họa các bước vẽ nét cong
- Một vài bài vẽ của HS
Học sinh: -Vở thực hành mỹ thuật 1, bút chì, tẩy, màu vẽ.
Nội dung-Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài
* Phương pháp: vấn đáp.
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ nét
- Trưng bày đồ dùng học tập môn mĩ thuật lên bàn
- Lắng nghe
- 2-3 HS nêu lại cách vẽ
Trang 16- Treo vài bài vẽ của HS.
- Trưng bày một số bài vẽ của
HS Đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận xét bài
- Nhận xét chung về giờ học
- Tập vẽ các đồ vật có dạng hình tam giác
( Đối với HSNK: Vẽ được một quả dạng tròn có đặc điểm riêng ).
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV chuẩn bị : + Tranh ảnh một số loại quả.
Giới thiệu bài
- Kiểm tra dụng cụ học tập môn mĩ thuật của HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Trưng bày đồ dùng học tập môn mĩ thuật lên bàn
- Lắng nghe
Trang 17- GV treo tranh mẫu - đặt câu hỏi.
+ Trên tranh có vẽ quả gì?
+ Em còn biết quả gì nữa?
- Bày mẫu quả cam và quả cà chua:
+ Quả cam và quả cà chua có hìnhdáng như thế nào?
+ Quả có màu sắc như thế nào?
* Phương pháp trực quan.
- GV hướng dẫn vẽ trên bảng + Phác khung hình chung của quả cân đối vào trang giấy
+ Sửa hình chi tiết vẽ cuống quả, núm quả, lá…
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi:+ Trên tranh có quả na, quả vải + Kể tên loại quả mà mình biết
- HS quan sát+ Cả hai quả đều có dáng tròn
+ Quả cam màu xanh đậm.+ Quả cà chua màu đỏ
- HS quan sát
- Quan sát, tham khảo
- HS vẽ quả vào vở tập vẽ, HS
có thể vẽ theo mẫu bày, có thể
vẽ quả theo chí tưởng tượng
- HS quan sát, đưa ra ý kiếnnhận xét, đánh giá
Giáo viên: - Một số loại quả
- Tranh, ảnh một vài quả dạng tròn
- Hình minh họa các bước vẽ quả dạng tròn
Học sinh: - Vở thực hành mỹ thuật 1, bút chì, tẩy, màu vẽ.
Trang 18Nội dung-Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Trưng bày một số bài vẽ của
HS Đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận xét bài
- Nhận xét chung về giờ học
- Quan sát màu sắc của một số quả ( trái cây )
- Trưng bày đồ dùng học tập môn mĩ thuật lên bàn
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm
Mĩ thuật VẼ MÀU VÀO HÌNH QUẢ ( TRÁI ) CÂY
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết màu sắc và vẻ đẹp của một số loại quả quen biết
- Biết chọn màu để vẽ vào hình các quả
- Tô màu được vào quả theo ý thích
( Đối với HSNK: Biết chọn màu, phối hợp màu để vẽ vào các hình quả cho đẹp ).
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV chuẩn bị : + Tranh ảnh một số loại quả, mẫu quả thật
+ Tranh vẽ minh hoạ
- HS chuẩn bị: + Vở tập vẽ, màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 19- GV bầy mẫu - đặt câu hỏi.
+ Mẫu bày là quả gì?
+ Hình dáng của quả?
+ Quả có màu sắc như thế nào?
+ Ngoài ra em còn biết quả gìnữa?
* Phương pháp quan sát.
- GV hướng dẫn vẽ + Tranh vẽ quả gì?
+ Chọn màu vẽ vào quả?
+ Vẽ màu vào quả : vẽ gọn nét, vẽxung quanh trước, ở giữa
* Trưng bày một số bài vẽ của HS.
- GV gợi ý HS nhận xét bài
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
- Chuẩn bị bài sau
- Trưng bày đồ dùng học tập môn
mĩ thuật lên bàn
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu, thảo luận nhóm + Mẫu bày quả quả ớt, quả xoài,quả cà, quả hồng
+ Quả nhỏ dài, quả tròn, …+ Quả màu đỏ, quả màu tím,…+ HS kể tên những loại quả màmình biết
- HS quan sát+ Quả xoài, quả ớt, quả cà tím+ HS chọn màu
- Vẽ màu vào quả ở Vở tập vẽ.-HS nhận xét những bài đã hoànthành, chọn bài đẹp vẽ gọn nét,đều, đậm nhạt rõ ràng
- HS quan sát và đưa ra ý kiếnnhận xét, đánh giá
- HS chuẩn bị cho bài vẽ hìnhvuông và hình chữ nhật
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm
ÔLMT THỰC HÀNH VẼ MÀU VÀO HÌNH QUẢ ( TRÁI ) CÂY
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách vẽ một quả dáng tròn
- Đối với HSNK: Vẽ được một quả dạng tròn có đặc điểm riêng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Một số loại quả
- Tranh, ảnh một vài quả dạng tròn
- Hình minh họa các bước vẽ quả dạng tròn
Học sinh: - Vở thực hành mỹ thuật 1, bút chì, tẩy, màu vẽ.
Trang 20III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Nội dung-Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Phương pháp: vấn đáp.
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ màuvào quả
- Chốt lại cách vẽ màu vào quả
- Treo vài bài vẽ quả dạng tròn
* Phương pháp: luyện tập.
- Yêu cầu và hướng dẫn HS vẽ
vào vở Thực hành mĩ thuật 1.
- Hướng dẫn những HS còn lúng túng khi vẽ bài.Gợi mở cho HSNK vẽ bài tốt hơn
* Trưng bày một số bài vẽ của
HS Đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận xét bài
- Nhận xét chung về giờ học
- Chuẩn bị cho bài học sau
- Trưng bày đồ dùng học tập môn mĩ thuật lên bàn
- 2-3 HS nêu lại cách vẽ
- Lắng nghe, quan sát
- Quan sát, tham khảo
- Vẽ màu vào quả ở vở Thực
- Vẽ được hình vuông và hình chữ nhật vào hình có sẵn và vẽ màu theo ý thích
( Đối với HSNK: Vẽ cân đối được họa tiết dạng hình vuông, hình chữ nhật vào hình có sẵn và vẽ màu theo ý thích ).
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV chuẩn bị :
+ Một vài đồ vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật
+ Một số bài vẽ có sử dụng hình chữ nhật, hình vuông
Trang 21- HS chuẩn bị:
+ Vở tập vẽ 1, màu vẽ, bút chì, tẩy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Kiểm tra đồ dùng học tập môn
mĩ thuật của học sinh
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Phương pháp trực quan.
- GV bày mẫu một số đồ vật
- Phát mô hình cho từng nhóm HS,y/c HS thảo luận để tìm ra cấu tạo của hình vuông và hình chữ nhật
+ Mô hình là những hình gì ? + Hình chữ nhật, hình vuông có mấy cạnh ?
+ Hình chữ nhật và hình vuông khác nhau như thế nào?
+ Em lấy ví dụ về các vật có dạnghình vuông, hình chữ nhật?
* Phương pháp quan sát.
+ Vẽ hình vuông, hình chữ nhật bằng nét vẽ gì?
- GV hướng dẫn vẽ hình + Bước 1:
Vẽ hai nét ngang hoặc dọc bằng nhau, cách đều nhau
+ Bước 2:
Vẽ tiếp hai nét dọc hoặc ngang còn lại
* Chú ý hình chữ nhật có hai cạnhngắn, hai cạnh dài
* Phương pháp thực hành
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành bài
- Trưng bày đồ dùng học tập môn
mĩ thuật lên bàn
- Lắng nghe
- HS thi chọn các đồ vật dạng hình vuông, hình chữ nhật
- HS thảo luận nhóm 4, tìm ra cấu tạo của hình vuông, hình chữnhật
+ Hình vuông, hình chữ nhật + Có 4 cạnh
+ Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau Hình chữ nhật có 2 cạnh dài, hai cạnh ngắn.
+ Khăn tay, bảng con, cửa sổ, vở…
+ Vẽ bằng nét vẽ thẳng đứng, thẳng ngang.
- HS lên bảng vẽ nét thẳng
- HS quan sát
- HS thực hành vẽ các nét dọc, nét ngang để tạo thành cửa ra vào, cửa sổ hoặc lan can ở hai ngôi nhà
Vẽ thêm hình ảnh phụ cho ngôi nhà đẹp hơn