1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 8

36 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuan 8
Người hướng dẫn GV: Trần Minh Cảnh
Trường học Trường Tiểu Học Nhựn Hảo
Chuyên ngành Giáo án
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nhựn Hảo
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phânvẫn không thay đổi

Trang 1

Thứ hai, ngày 20 / 10 / 2008

TOÁN(Tiết 36)

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân

hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phânvẫn không thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Bảng con - SGK

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 4/39 (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết thêm

chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân

hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập

phân thì giá trị của số thập phân vẫn không

thay đổi

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực hành

- Giáo viên đưa ví dụ:

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số thập

phân thì có nhận xét gì về hai số thập phân? 9dm = 10

9

m ; 90cm = 10090 m;

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân

bằng với số thập phân đã cho

- Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =

8,750000 = =

Trang 2

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

16’ * Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp

Phương pháp: Động não, thực hành, quan sát,

đàm thoại

 Bài 1: Cho HS làm bảng con

- Nhận xét, sửa sai

- Thực hiện bỏ chữ số 0 và viết vào bảng consố TP mới

 Bài 2: Cho HS làm vào phiếu học tập

- Nhận xét bổ sung.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Nhận phiếu học tập thêm các chữ số 0 theoyêu cầu bài

 Bài 3: Nêu gợi ý để hướng dẫn học sinh - Đọc yêu cầu đề

- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu nhận xét

- Nhận xét sửa sai

- Nêu nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết đúngcòn bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 =

100 1

nhưng thực ra 0,100 = 101

- Lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua cá nhân

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài VBT

- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

**********

Tập đọc (Tiết 15)

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với

vẻ đẹp kì diệu của rừng

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài.

- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả

vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹpcủa rừng

3 Thái độ: - Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm

hạnh phúc cho con người

II Đồ dùng dạy học:

Trang 3

- Thaày:Bửực tranh veừ rửứng khoọp, aỷnh sửu taàm veà caực con vaọt

- Troứ : Veừ tranh taỷ veỷ ủeùp cuỷa caõy naỏm rửứng - Veừ muoõng thuự, vửụùn baùc maự, choàn soực, con hoaỹng

III Caực hoaùt ủoọng:

4’ 2 Baứi cuừ:

- Cho 3 HS leõn boỏc thaờm ủeồ ủoùc 3 ủoaùn cuỷa

baứi: Tieỏng ủaứn Ba-la-lai-ca treõn Soõng ẹaứ

- 3 hoùc sinh leõn baỷng

 HS1: ẹoùc thuoọc loứng baứi thụ vaứ tỡm moọt hỡnhaỷnh ủeùp theồ hieọn sửù gaộn boự giửừa con ngửụứi vụựithieõn nhieõn trong baứi thụ

 HS2: ẹoùc 2 khoồ thụ cuoỏi vaứ neõu noọi dungchớnh cuỷa baứi thụ?

 HS3: Choùn ủoùc 2 khoồ thụ mỡnh thớch nhaỏt vaứneõu gioùng ủoùc cuỷa baứi thụ?

 Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho ủieồm

3 Giụựi thieọu baứi mụựi:

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

10’ * Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc - Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn

Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, ủaứm thoaùi, giaỷng

giaỷi

- Goùi 1 HS ủoùc toaứn baứi - 1 hoùc sinh ủoùc toaứn baứi

- Lửu yự caực em ủoùc ủuựng caực tửứ ngửừ sau: luựp

xuựp dửụựi boựng caõy thửa, laõu ủaứi kieỏn truực taõn

kỡ, aựnh naộng loùt qua laự trong xanh, rửứng raứo raứo

chuyeồn ủoọng

- Hoùc sinh ủoùc laùi caực tửứ khoự

- Hoùc sinh ủoùc tửứ khoự coự trong caõu vaờn

- Chia baứi vaờn thaứnh 3 ủoaùn - 3 hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp theo tửứng ủoaùn

(2 laàn)

- 1 HS ủoùc laùi toaứn baứi

- ẹoùc giaỷi nghúa ụỷ phaàn chuự giaỷi

- Quan saựt aỷnh caực con vaọt: vửụùn baùc maự, conmang

- Neõu caực tửứ khoự khaực

ẹoùc toaứn baứi

12’ * Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu baứi - Hoaùt ủoọng nhoựm, lụựp

Phửụng phaựp: Thaỷo luaọn nhoựm, ủaứm thoaùi,

giaỷng giaỷi

- Chia nhoựm giao vieọc - Lụựp chia laứm 4 nhoựm nhaọn nhieọm vuù

+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những

liên tởng thú vị gì? Nhờ những liên tởng ấy mà

cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?

Nhoựm 1:

- ẹoùc ủoaùn 1-Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thành phố nấm Những liên tởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên

Trang 4

l·ng m¹n, thÇn bÝ

- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương

quốc nấm

- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả

-Nh÷ng con vỵn b¹c m¸ «m con gän ghÏ chuyỊncµnh nhanh nh tia chíp

- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của

muông thú

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng

-V× cã sù phèi hỵp cđa rÊt nhiỊu s¾c vµng trong métkh«ng gian réng lín

- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận và nêu ý của từng đoạn

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- Treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh

8’ * Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

- Cho HS tìm giọng đọc - HS nêu cách đọc của từng đoạn

- 1 học sinh đọc lạiĐọc đoạn 3

- Đọc theo cặp

 Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương

3’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn cảm hơn?”

(2 dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm

một đoạn mà mình thích nhất

- Đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau

- HDHS nêu nội dung chính - Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc

sống, niềm hạnh phúc cho mọi người

- Cho HS nêu những con vật, loài cây có ích - Học sinh nêu những loài động vật, thực vật

có lợi mà em biết

 Nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

CHÍNH TẢ (Tiết 8)

NGHE-VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II.Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Bảng phụ ghi nội dung bài 3

- Trò: Bảng con, nháp

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ:

- Cho học sinh viết những tiếng chứa nguyên

âm đôi iê, ia có trong các thành ngữ sau để

kiểm tra cách đánh dấu thanh

+ Sớm thăm tối viếng

+ Trọng nghĩa khinh tài

+ Ở hiền gặp lành

+ Làm điều phi pháp việc ác đến ngay

+ Một điều nhịn là chín điều lành

+ Liệu cơm gắp mắm

- 3 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âmđôi iê, ia

 Nhận xét, ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Quy tắc đánh dấu thanh

4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe

- Nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong đoạn

văn:

- Học sinh viết bảng con Mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụimắt, giẫm, hệt, con vượn

- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu

cho HS viết

- Học sinh viết bài

- Đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Thu tập chấm

10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, đ.thoại

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

Trang 6

- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya

- Học sinh sửa bài

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng

có âm đệm và không có âm cuối được viết là

ya Tất cả chỉ có 4 từ, đều không có dấu

thanh là khuya, pơ-luya, xanh-tuya,

phéc-mơ-tuya

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng

có âm đệm và âm cuối được ghi bằng hai

chữ cái y và ê dấu thanh được đánh trên

hoặc dưới chữ cái thứ hai của âm chính

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Làm bài theo nhóm

- Sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề

- Lớp quan sát tranh ở SGK

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

Phương pháp: Trò chơi

- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm

tiếng có các con chữ

- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanhđúng vào âm chính

 GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Thể dục (Tiết 15) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ.TRÒ CHƠI : TRAO TÍN GẬY

Mĩ thuật:(Tiết 8) VTM:MẪU VẼ CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU

(GV chuyên trách dạy)

1 Kiến thức: Học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân

theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân nhanh, xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế

cuộc sống

Trang 7

II.Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Trò: Vở nháp, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau - Học sinh tự ghi VD lên bảng các số thập phân

yêu cầu học sinh tìm số thập phân bằng nhau

- Tại sao em biết các số thập phân đó bằng

 Nhận xét, ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“So sánh số thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, quan sát,

động não

- Nêu VD: so sánh

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và

7,9m ta làm thế nào?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Đổi: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm

- HDHS đổi

- Ta có: 81dm > 79dm (81 > 79 vì ở hàng chụccó 8 > 7), tức là 8,1m > 7,9m

- Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)

- Nhận xét kết luận: Quá trình tìm hiểu 8,1m >

7,9m là quá trình tìm cách so sánh 2 số thập

phân

- Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả

- 2 HS nêu quy tắc so sánh

7’ * Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau

- Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và

35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:

- Do phần nguyên bằng nhau, các em so sánh

phần thập phân

10

7

m với 1000698 m rồi kết luận

- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m

- 1 HS cho ví dụ và so sánh

Trang 8

16’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: T hành, động não

- Làm bài

- Sửa bài

- Tổ chức cho học sinh thi đua giải nhanh nộp

- Chấm bài làm của học sinh - Học sinh làm vở

- Tặng điểm thưởng học sinh làm đúng nhanh

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

- Cho học sinh thi đua ghép các số vào giấy bìa

đã chuẩn bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé - Làm bài theo nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé.- Dán bài lên bảng lớp

- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng lớp

- Tổ chức sửa bài

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

- HS nhắc lại kiến thức đã học

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần:

12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà học bài + làm bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 15)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa

các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để

nói về những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Bảng phụ ghi bài tập 2 - Đồ dùng đính câu hỏi kiểm tra bài cũ - Hình ảnh tả làn sóng nhẹ, đợtsóng mạnh - Từ điển tiếng Việt

Trang 9

- Trò : Tranh ảnh sưu tầm minh họa cho từ ngữ miêu tả không gian: chiều rộng, chiều dài, chiềucao, chiều sâu.

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”

- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa củamỗi từ bằng cách đặt câu với từ:

+ đứng + đi + nằm

- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn

 Nhận xét, ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ

“thiên nhiên”

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp:, Nhóm, giảng giải

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi

(Phiếu học tập)

- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏi trên(được phép theo dõi SGK)

- Yêu cầu:

1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ

các từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối,

mưa chim chóc, bầu trời, thuyền bè, núi

non, chùa chiền, nhà cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?

 Chốt và ghi bảng

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ

“Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượngkhông do con người tạo ra”

8’ * Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật,

hiện tượng thiên nhiên

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ

+ Nêu yêu cầu của bài

- Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ chỉ

các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có trong

các thành ngữ, tục ngữ:

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụa) Lên thác xuống ghềnhb) Góp gió thành bãoc) Qua sông phải lụy đòd) Khoai đất lạ, mạ đất quen+ Tìm hiểu nghĩa:

Trang 10

 Nhận xét chốt ý: “Bằng việc dùng những

từ chỉ sự vật, hiện tượng của thiên nhiên để

xây dựng nên các tục ngữ, thành ngữ trên,

ông cha ta đã đúc kết nên những tri thức,

kinh nghiệm, đạo đức rất quý báu”

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêutừ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (chođến khi thuộc lòng)

14’ * Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu

tả thiên nhiên

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát,

thực hành

- Chia nhóm phát phiếu giao việc cho mỗi

- Hướng dẫn HS tìm thảo luận  Nhóm 1:

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận,khôn cùng

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thămthẳm, vời vợi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dàinguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng

+ Theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả làm

việc của 4 nhóm

+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nốitiếp đặt câu

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung 3’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thi đua, hỏi đáp

+ Chia lớp theo 2 dãy

+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những thành

ngữ, tục ngữ khác mượn các sự vật, hiện

tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề

của đời sống, xã hội

+ Thi theo cá nhân

 1 em dãy A …  1 em dãy B

+ Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc + Theo dõi, đánh giá kết quả thi đua và

Trang 11

giáo dục học sinh bảo vệ thiên nhiên.

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò:

+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”

+ Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

**********

KỂ CHUYỆN (Tiết 8)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Kĩ năng: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc nói

về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Biết trao đổi với các bạn ý nghĩatruyện

3 Thái độ: Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh

II.Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho học sinh nếu các em không tìmđược)

- Trò : Câu chuyện về con người với thiên nhiên

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Cây cỏ nước Nam

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau và nêu ý nghĩa

- Nhận xét, ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: HDHS hiểu đúng yêu cầu của

đề

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại

- Gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài

(đã viết sẵn trên bảng phụ) - Đọc đề bài

Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay

được đọc nói về quan hệ giữa con người với

Trang 12

thiên nhiên

- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu chuyện - Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu

chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết chođúng với diễn biến trong truyện

- Nhận xét chuyện các em chọn có đúng đề tài

không?

- Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớptên câu chuyện sẽ kể

* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp động tác,

điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động

20’ * Hoạt động 2: Thực hành kể và trao đổi về

nội dung câu chuyện

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Kể chuyện, sắm vai

- Cho HS thực hành kể chuyện - Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý

nghĩa của truyện

- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ýnghĩa của câu chuyện sau khi kể xong

- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện, khả năng hiểu câu chuyện của người

kể

- Lớp trao đổi, tranh luận

3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp: Động não, đ.thoại

- Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất tronggiờ học

- Con người cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên? - Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

 Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Tập kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia về một lần em được đi thăm cảnh đẹp

ở địa phương em hoặc ở nơi khác

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

2 Kĩ năng: Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A Học sinh nêu

được cách phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

II.Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Tranh ở SGK phóng to, thông tin số liệu

III Các hoạt động:

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não?

Bệnh viêm não được lây truyền như thế nào? Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

 Giáo viên nhận xét, cho điểm Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm não?1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Nêu được nguyên nhân

cách lây truyền bệnh viêm gan A

Nhận biết được sự nguy hiểm của bệnh

viêm gan A

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng

giải

- Cho lớp hoạt động nhóm

- Phát câu hỏi thảo luận

- 4 nhóm nhận nhiệm vụ

- Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thuthập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là

gì?

+ Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan

A?

+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường

nào?

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa

 Nhận xét, chốt ý

- Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình thảoluận

(Dán băng giấy đã chuẩn bị sẵn nội dung

bài học lên bảng lớp)

- Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình thảoluận

- Lớp nhận xét 10’ * Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm

gan A Có ý thức thực hiện phòng bệnh

viêm gan A

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và

Trang 14

sau khi đi tiểu tiện.

 Nhận xét chốt: Chúng ta thấy rằng bệnh

viêm gan A là bệnh lây truyền Để không bị

mắc bệnh chúng ta phải ăn uống hợp vệ

sinh Không dùng chung ống chích, dao cạo

Tiêm vắc xin phòng bệnh Nếu chẳng may

mắc bệnh chúng ta nên đi khám và uống

thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ

- Lớp nhận xét

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý

điều gì?

 Nhận xét sửa sai

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm,vitamin Không ăn mỡ, thức ăn có chất béo,không uống rượu

3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi giải ô

chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời

- Điền từ và bảng phụ (giấy bìa lớn)

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Bài: Phòng tránh HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ tự đã xác định - Làm

quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II.Đồ dùng dạy học:

Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: “So sánh số thập phân”

1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm như

thế nào? Cho VD (học sinh so sánh) - Học sinh trả lời

Trang 15

2/ Nếu so sánh hai số thập phân mà phần

nguyên bằng nhau ta làm như thế nào?

- Nhận xét ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

9’ * Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức về

so sánh hai số thập phân, xếp thứ tự đã xác

định

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

não

- Yêu cầu học sinh mở SGK/43

- Đọc yêu cầu bài 1

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so

sánh

- Học sinh nhắc lại

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại sao

 Sửa bài: Sửa trên bảng lớp bằng trò chơi

“hãy chọn dấu đúng”

- Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay

* Hoạt động 2: Ôn tập củng cố về xếp thứ

tự

- Hoạt động nhóm (4 em)

10’ Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

não

- Đọc yêu cầu bài 2

- Để làm được bài toán này, ta phải nắm kiến

thức nào?

- Hiểu rõ lệnh đề

- So sánh phần nguyên của tất cả các số

- Học sinh thảo luận (5 phút) - Phần nguyên bằng nhau ta so sánh tiếp phần

thập phân cho đến hết các số

 Sửa bài: Bằng trò chơi đưa số về đúng vị trí

(viết số vào bảng, 2 dãy thi đua tiếp sức đưa

số về đúng thứ tự

- Xếp theo yêu cầu đề bài

- Học sinh giải thích cách làm

 Nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập 2

* Hoạt động 3: Tìm số đúng - Hoạt động lớp, cá nhân

10’ Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, thực

hành

 Bài 3: Tìm chữ số x

- Giáo viên gợi mở để HS trả lời

- Nhận xét xem x đứng hàng nào trong số

- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718? - Tương ứng số 1

- Vậy để 9,7x8 < 9,718 x phải như thế nào? - x phải nhỏ hơn 1

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

Trang 16

- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét

 Bài 4: Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi

- Sửa bài

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

4’ Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp, thực

hành, động não

- Nhắc lại nội dung luyện tập - Học sinh nhắc lại

 Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 42,518 ;

100

517

; 45,5 ; 42,358 ; 1085

5 Tổng kết - dặn dò:

1’ - Bài 6 (làm buổi chiều)

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

**********

Tập đọc (Tiết 16)

TRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng

đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó - Biết ngắt,

nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹpvừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên II.Đồ dùng dạy học: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ

Trang 17

III Caực hoaùt ủoọng:

4’ 2 Baứi cuừ: Kỡ dieọu rửứng xanh

1’ 3 Giụựi thieọu baứi mụựi:

- Giụựi thieọu baứi thụ: “Trửụực coồng trụứi” - Hoùc sinh laộng nghe

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

10’ * Hoaùt ủoọng 1: HDHS luyeọn ủoùc - Hoaùt ủoọng caự nhaõn, lụựp

Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, ủaứm thoaùi, giaỷng

giaỷi

- Lửu yự caực em caàn ủoùc ủuựng caực tửứ ngửừ:

khoaỷng trụứi, nguựt ngaựt, saộc maứu, vaùt nửụng,

Giaựy, thaỏp thoaựng

- Hoùc sinh phaựt aõm tửứ khoự

- Hoùc sinh ủoùc tửứ khoự coự trong caõu thụ

- 3 hoùc sinh ủoùc noỏi tieỏp nhau theo tửứng khoồ (2laàn)

- 1 hoùc sinh ủoùc toaứn baứi thụ

- Nhaọn xeựt sửỷa sai - Giaỷi nghúa ụỷ phaàn chuự giaỷi

12’ * Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu baứi - Hoaùt ủoọng nhoựm, lụựp

Phửụng phaựp: Thaỷo luaọn nhoựm, ủaứm thoaùi

- Chia nhoựm HD HS tỡm hieồu baứi

- Treo tranh “Coồng trụứi” cho hoùc sinh quan

saựt

- Quan saựt tranh vaứ neõu nhaọn xeựt

-Cho HS đọc khổ 1 và trả lời câu hỏi:

+Vì sao địa điểm tả trong bài thơ đợc gọi

cổng trời?

+) Rút ý1: Vẻ đẹp của cổng trời

-Cho HS đọc lớt đoạn 2

+Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ?

+)Rút ý 2: Vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên khi từ cổng trời nhìn ra

-Cho HS đọc đoạn còn lại

+Điều gì đã khiến cảnh rừng sơng giá ấy

nh ấm lên?

+)Rút ý3: Vẻ đẹp của con ngời lao động

-Vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh

8’ * Hoaùt ủoọng 3: Reứn ủoùc dieón caỷm - Hoaùt ủoọng caự nhaõn, nhoựm

Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, t.luaọn

- Cho HS thaỷo luaọn nhoựm, tỡm ra gioùng ủoùc

Trang 18

- giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện niềm xúcđộng của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núicao

- Đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ - 3 học sinh thể hiện cách nhấn giọng, ngắt

giọng (3-4 lần)

3 học sinh thể hiện

 Nhận xét, tuyên dương

3’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng khổ thơ

2 hoặc 3) (2 dãy)

- 2 dãy bàn thi đua đọc

Hỏi : nêu nội dung chính của bài? - Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi

cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt,trong lành cùng với những con người chịuthương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp choquê hương

 Nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

**********

Tập làm văn (Tiết 15)

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương - Một dàn ý với

các ý riêng của mỗi học sinh

2 Kĩ năng: Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (thể hiện rõ

đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh; cảm xúc của người tảđối với cảnh)

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức được trong việc miêu tả nét đặc sắc của cảnh, tả chân thực,

không sáo rỗng

II.Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Giấy khổ to, bút dạ - Bảng phụ tóm tắt những gợi ý giúp học sinh lập dàn ý

- Trò: Một số tranh ảnh minh họa cảnh đẹp của đất nước

III Các hoạt động:

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

w