Chỉ đạo đôn đốc các đơn vị trường học trong toàn thị trấn làm tốt công tác tham mưu với chính quyền, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập cấp thị trấn xây dựng kế hoạch phổ cập GD-XMC và tổ chứ
Trang 1UBND TT HƯƠNG SƠN
BCĐ PHỔ CẬP GIÁO DỤC
Số: /KH - BCĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TT Hương Sơn , ngày 20 tháng 01 năm 2016
KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC – XÓA MÙ CHỮ NĂM 2016
I Các căn cứ xây dựng kế hoạch
Căn cứ chỉ thị số 10- CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về Phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi, củng cố kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, tăng cường học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn;
Căn cứ Nghị định số 20/2014//NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Quyết định 692/2013/QĐ-TTg ngày 4/5/2013 phê duyệt Đề án "Xóa
mù chữ đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Căn cứ công văn số 7457/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Căn cứ Kế hoạch số 460/KH-SGDĐT ngày 28/4/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo số liệu PCGD-XMC(phần mềm PCGD-XMC);
Căn cứ Kế hoạch số 322 /KH-UBND ngày 30/12/2015 KH Củng cố và nâng cao chất lượng công tác Phổ cập giáo dục, Xóa mù chữ giai đoạn 2016-2020 của
Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình ;
Căn cứ vào Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ TT Hương Sơn lần thứ XXI nhiệm kỳ 2015 - 2020;
Căn cứ kết quả thực hiện duy trì kết quả công tác PCGD-XMC của TT năm 2015;
Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương thị trấn Hương Sơn;
Ban chỉ đạo phổ cập TT Hương Sơn xây dựng kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục, Xóa mù chữ năm 2016 như sau:
PHẦN I Thực trạng công tác Phổ cập giáo dục, Xóa mù chữ năm 2015
Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục TT Hương Sơn luôn được Đảng
bộ, chính quyền, nhân dân chú trọng chăm lo, tạo điều kiện để phát triển về mọi mặt Hệ thống trường lớp từng bước được kiên cố hóa ở các cấp học, bậc học Đến
Trang 2nay, trên toàn thị trấn cả 3 nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I Đội ngũ thầy
cô giáo từng bước ổn định về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đủ về chất lượng, số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao Các nhà trường đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Chú trọng xây dựng tốt phong trào thi đua, các cuộc vận động, xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực
Trường Mầm non, Tiểu học, THCS tham mưu với Ban chỉ đạo phổ cập cấp
xã xây dựng kế hoạch PCGD-XMC năm 2016 và những năm tiếp theo Chỉ đạo đôn đốc các đơn vị trường học trong toàn thị trấn làm tốt công tác tham mưu với chính quyền, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập cấp thị trấn xây dựng kế hoạch phổ cập GD-XMC và tổ chức triển khai thực hiện
Ban chỉ đạo kiện toàn BCĐ thị trấn, ban hành các văn bản triển khai thực hiện Phân công nhiệm vụ cho các đơn vị trường học trên địa bàn Tổ chức triển khai điều tra PCGD-XMC Bổ sung hoàn thiện hồ sơ PCGD-XMC trên phần mềm Online Bổ sung hồ sơ trên phiếu điều tra PCGD-XMC, hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện
I Kết quả PCGD, XMC năm 2015
1 Mầm non 5 tuổi
1.1 Tiêu chuẩn 1: Trẻ em 5 tuổi:
- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: 175/175 cháu đạt 100%;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ ngày theo chương trình GDMN 175/175 cháu đạt 100%; Trẻ học tại địa bàn 167 cháu/175 cháu; (8cháu trên địa bàn học xã khác)
- Trẻ ăn bán trú tại trường 175/175 cháu đạt 100%
-Trẻ dân tộc 16 /175 cháu đạt tỷ lệ 9,1%
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN: 175/175 cháu đạt 100%;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần: 175/175 cháu đạt 100 %;
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi:
+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 7/175 cháu 4,1 %
+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi: 9/175 cháu 5,2 %
b Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên
- Có đủ số lượng giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi
- Có 12/12 giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên đạt tỷ lệ 100 % (trong đó có 12/12 giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo đạt tỷ lệ 100 %); ƯDCNTT 12/12 Được xếp loại 12/12 theo chuẩn nghề nghiệp
- Có 12/12 giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành đạt tỷ lệ 100 %
Trang 3c Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
- Có phòng học đạt yêu cầu theo các quy định tại Điều lệ trường mầm non Trong đó: Số phòng kiên cố: 4/6 phòng đạt 66 %;
Số phòng bán kiên cố: 2/6 phòng đạt 34 %;
- Có 6/6lớp, đạt 100 % bộ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định
- Trường học xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước; có nhà bếp; công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu; sân chơi có đồ chơi ngoài trời
d Tiêu chuẩn 4: Hồ sơ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Các loại văn bản; Có đủ các văn bản chỉ đạo được xắp xếp theo thứ tự từ Trung ương đến địa phương
- Phiếu điều tra hộ gia đình ghi đầy đủ thông tin chính xác được đóng thành tập có
19 tổ dân phố mỗi tổ dân phố một tập có biểu tổng hợp thống kê;
- Sổ theo dõi tình hình trẻ phổ cập, sổ thống kê phổ cập, sổ theo dõi tài sản
- Hồ sơ kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi
* Thị trấn Hương Sơn đạt chuẩn PCGD cho trẻ mầm non 5 tuổi.
2 Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (PCGDTHDĐT) .
* Thị trấn Hương Sơn đạt chuẩn PCGDTH mức độ 2 năm 2015.
2.1 Tiêu chuẩn1: Về học sinh
- Tổng số trẻ em 6 tuổi: 181 em.(học tại trường 166 em, học nơi khác 15 em)
- Số trẻ phải phổ cập : 181 em
- Số trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 là: 181 em, tỷ lệ huy động trẻ đạt 100%
- Tổng số trẻ em 11 tuổi: 138 trong đó có 1 em khuyết tật (trẻ khuyết tật học hoà nhập 1 em)
- Hoàn thành chương trình tiểu học 132/137, đạt tỷ lệ 96,4%
- Số trẻ 11 tuổi còn lại đang học: Học lớp 5: 06 em
- Trong năm học trường Tiểu học thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường nên việc thu hút trẻ trong độ tuổi đến lớp đạt kết quả cao, huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt tỷ lệ 100% Đổi mới công tác quản lý chỉ đạo việc thực hiện hoạt động dạy và học nâng cao hiệu quả giáo dục tiểu học, đơn vị duy trì sĩ số học sinh, hạn chế học sinh lưu ban, không có học sinh bỏ học
2.2 Tiêu chuẩn 2: Giáo viên
Tổng số cán bộ CNVC: 45 người (CBQL: 2 người, GV: 40 người, CNV: 3 người)
- Chia ra loại hình đào tạo:
+ Giáo viên Tiểu học: 33 người
Trang 4+ Giáo viên Âm nhac: 1 người.
+ Giáo viên Mỹ thuật: 1 người
+ Giáo viên Thể dục: 1 người
+ Giáo viên ngoại ngữ: 2 người
+ Giáo viên tin học: 1 người
+ TPT Đội :1 người
- Trình độ giáo viên đạt chuẩn: 40/40 tỷ lệ đạt chuẩn100%, trong đó trên chuẩn 36/40 tỷ lệ đạt chuẩn 90%
- Hiện nay trường Tiểu học có đội ngũ cán bộ và giáo viên đủ về số lượng,
đảm bảo trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, đảm bảo tỷ lệ 1,5 giáo viên/01 lớp đảm
bảo đủ cho việc dạy học trên 5 buổi trên tuần và dạy học 2 buổi/ngày Có đủ giáo viên dạy các môn chuyên như môn Âm nhạc, Anh văn, thể dục
2.3 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất
- Tổng số phòng học: 22 phòng học/22 lớp đạt tỷ lệ 1 phòng học / 01 lớp Phòng học đảm bảo an toàn có đủ bàn ghế học sinh, đúng quy cách, đáp ứng đủ chỗ ngồi cho học sinh
- Trường có đủ các phòng chức năng theo quy định, có các công trình vệ sinh, sân chơi, có phòng Y tế học đường, thư viện, thiết bị, được đưa vào sử dụng thường xuyên đạt hiệu quả
- Công tác xã hội hóa và huy động được 150.790 000 đồng để phục vụ cho việc cải tạo phòng học, các công trình vệ sinh, cải tạo cảnh quan môi trường…
3 Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (PCGDTHCS), Xóa mù chữ (XMC)
3.1.Tiêu chuẩn 1: Phổ cập giáo dục Tiểu học:
- Thị trấn Hương Sơn là đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học - chống
mù chữ năm 1992 thị trấn đạt chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 2
- Tổng số trẻ 6 tuổi: 181 em; Vào lớp 1: 181 em đạt tỷ lệ: 100%
- Tổng số trẻ 11 - 14 tuổi phải PCGD THCS: 480 ; HTCT Tiểu học: 474 đạt
tỷ lệ: 98,75 %
- Tổng số trẻ lớp 5 năm học qua: 132; Vào học lớp 6: 132 đạt tỷ lệ 100%
- Trường học đảm bảo cơ sở vật chất để học đủ các môn học theo quy định
3.2 Tiêu chuẩn 2: Phổ cập giáo dục THCS
- Tổng số học sinh lớp 9: 123 em Tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm 2015 - 2016:
123 em đạt tỷ lệ: 100%
- Tổng số đối tượng trong độ tuổi từ 15 – 18 tuổi phải PCGD THCS: 424 em
Số có bằng tốt nghiệp THCS (2 hệ): 413 em đạt tỷ lệ: 97,4%
- Thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1.
Trang 5(biểu 1A, 1B, 1C kèm theo).
2 Những hạn chế của công tác PCGD, XMC
Hệ thống đường truyền phần mềm PCXMC dung lượng còn hạn chế, đường truyền chậm
Trình độ công nghệ thông tin của cán bộ làm công tác nhập liệu còn hạn chế
- Hồ sơ theo dõi học sinh phổ cập tại chỗ và phổ cập nơi khác ghi chép chưa khoa học, dẫn đến việc tổng hợp số liệu và công tác kiểm tra gặp nhiều khó khăn
3 Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được và hạn chế
3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để lãnh đạo các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, các đoàn thể và mọi tầng lớp nhân dân trong thị trấn hiểu rõ về mục tiêu phấn đấu thực hiện đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2 theo Thông tư 36/2009/TT-BGD&ĐT theo nghị định số 20/ NĐ- CP và mục tiêu của tỉnh, huyện,
xã đề ra Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ phát triển giáo dục, vận động trẻ
em ra lớp, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường; tăng cường xã hội hoá giáo dục là những điều kiện cần thiết để duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi
3.2 Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp Kiện toàn hồ sơ đủ theo qui định, đảm bảo về chất lượng Các văn bản chỉ đạo thực hiện, Kế hoạch, Hướng dẫn của Sở GD&ĐT Thái Nguyên về kế hoạch chỉ đạo thực hiện công tác PCGD năm 2015
3.3 Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành học, cấp học, giữa nhà trường với các
tổ chức xã hội, gia đình học sinh trên từng địa bàn dân cư để huy động hết số trẻ trong độ tuổi ra lớp Tổ chức tốt “ Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” và “ Ngày toàn dân chuẩn bị đưa trẻ đến trường” Kiên quyết không để trẻ em trong độ tuổi phổ cập ngoài nhà trường Tham mưu với UBND thị trấn chỉ đạo các trường gắn kết quả huy động trẻ tới trường với chỉ tiêu đánh giá thi đua đối với từng trường
3.4 Thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, các trường học tham mưu cho UBND thị trấn, phòng Tài chính - kế hoạch tiếp tục tăng cường kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng phòng học chức năng, phòng Giáo dục bộ môn, phòng máy vi tính học Tin học, ngoại ngữ, sân tập,… mua sắm trang thiết bị dạy học cho các trường học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia và chuẩn quốc gia Mức độ
3.5 Điều tra, huy động hết trẻ trong độ tuổi ra lớp (kể cả trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn); phối hợp với các địa phương và các trường học thực hiện có hiệu quả việc theo dõi trẻ phải phổ cập nơi khác; phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội cựu giáo chức, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Mặt trận Tổ quốc, khu dân cư,…quan tâm, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,
có nguy cơ bỏ học được tới trường
Trang 6Có nhiều biện pháp tích cực để hạn chế học sinh lưu ban, không để học sinh
bỏ học
3.6 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng chuẩn lên Đại học, sau Đại học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Có giải pháp thích hợp để bố trí, sắp xếp đủ loại hình giáo viên trong mỗi nhà trường để thực hiện mục tiêu dạy học đề ra
Các nhà trường thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn, chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới các hoạt động giáo dục và quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên đã được ban hành Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch và quy chế
Tập huấn nghiệp vụ công tác PCGD-XMC tới cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cán bộ phụ trách PCGD tại các địa phương
PHẦN II
Kế hoạch Phổ cập giáo dục, Xóa mù chữ giai đoạn 2016-2020
I Mục tiêu tổng quát.
Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng PCGD,XMC theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP, ngày 24/3/2014 của Chính phủ trong giai đoạn 2016-2020
1 Duy trì và nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
2 Duy trì và nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục GDTH mức độ 3
3 Duy trì và nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 từng bước phấn đấu PCGDTHCS mức độ 2
II Mục tiêu cụ thể:
1 Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
1.1 Cấp thị trấn : Đạt chuẩn PCGD cho trẻ Mầm non 5 tuổi
1.2 Đơn vị cấp thị trấn: Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 100%
Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non đạt ít nhất 100%
1.3 Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non
2 Phổ cập giáo dục tiểu học.
2.1 Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục Tiểu học.
2.2 Đối với thị trấn :
Trang 7- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1: đạt 100%
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 96 %, các
trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học
3 Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
3.1.Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
3.2 Đối với thị trấn:
a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 2 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 3;
b) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 80% Phấn đấu đạt chuẩn Phổ cập giáo dục THCS mức độ 2
4 Xóa mù chữ.
Tổ chức rà soát các đối tượng chưa biết chữ trên địa bàn, tổ chức bồi dưỡng,
tổ chức học lớp xoá mù chữ
4.1 Đối với thị trấn: Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2
4.2 Được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
5 Cơ sở vật chất.
Các trường học trên địa bàn xã tăng cường công tác xã hội hoá tiếp tục đầu
tư các nguồi lực cho giáo dục, tạo cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp an toàn cho học sinh
BCĐ PCGD cấp thị trấn, các trường học tiếp tục tham mưu với UBND thị trấn, phòng Tài chính Kế hoạch tiếp tục tạo nguồn vôn xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo có đủ số phòng học, phòng chức năng đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn 2016-2020
(Biểu 2A, 2B, 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B kèm theo).
III Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.
1 Về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý công tác PCGD, XMC
Tăng cường công tác chỉ đạo của cấp ủy, UBND và Ban chỉ đạo các cấp Kịp thời kiện toàn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục từ huyện đến cơ sở
2 Huy động đối tượng PCGD, XMC đi học
Trang 8Sắp xếp mạng lưới trường lớp hợp lý để giảm các điểm trường nhỏ lẻ, ít học sinh nhưng vẫn đảm bảo mọi điều kiện thuận tiện cho trẻ trong độ tuổi đến trường
Điều tra, huy động hết trẻ trong độ tuổi ra lớp (kể cả trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn); phối hợp với các địa phương và các trường học thực hiện có hiệu quả việc theo dõi trẻ phải phổ cập nơi khác; phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội cựu giáo chức, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Mặt trận Tổ quốc, khu dân cư,…quan tâm, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Có nhiều biện pháp tích cực để hạn chế học sinh lưu ban, không để học sinh bỏ học
3 Chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ cán bộ giáo viên
Đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy và học, các nhà trường đổi mới sinh hoạt chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Chú trọng xây dựng tốt phong trào thi đua, các cuộc vận động, xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực
Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, bổ sung đủ biên chế, đồng bộ về cơ cấu môn, tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ Có giải pháp phù hợp
để bố trí, sắp xếp đủ loại hình giáo viên trong mỗi nhà trường để thực hiện mục tiêu dạy học đề ra
Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đã được ban hành Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch và quy chế
Tập huấn nghiệp vụ công tác PCGDP_XMC tới cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cán bộ phụ trách PCGD tại các địa phương
4 Đẩy manh thực hiện tốt công tác tuyên truyền và xã hội hóa giáo dục
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để lãnh đạo các cấp, các ngành, các tổ chức
xã hội, các đoàn thể và mọi tầng lớp nhân dân hiểu rõ về mục tiêu phấn đấu thực hiện đạt chuẩn PCGD-XMC Nhằm tập trung đầu tư hỗ trợ các nguồn lực để phát triển giáo dục, vận động trẻ em ra lớp, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường; tăng cường xã hội hoá giáo dục tạo điều kiện để duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng PCGD-XMC
5 Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý PCGD, XMC
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí số liệu PCGD-XMC Tiếp tục hoàn thiện phần mềm PCGD-PCGD-XMC
Tăng cường đầu tư máy tính, kết nối mạng Internet
6 Tăng cường cơ sở vật chất
Các nhà trường tham mưu cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện, phòng Tài chính - kế hoạch tiếp tục tăng cường kinh phí để xây dựng cơ sở vật
Trang 9chất, xây dựng phòng học, phòng chức năng, phòng Giáo dục bộ môn, phòng máy
vi tính học Tin học, ngoại ngữ, sân tập,… mua sắm trang thiết bị dạy học cho các trường tiểu học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia
Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ
sở vật chất đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
IV Tổ chức thực hiện
Ban chỉ đạo PCGD thị trấn xây dựng kế hoạch và triển khai đồng bộ tới các trường trên địa bàn thị trấn và trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện
Trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở chủ động tham mưu với Ban chỉ đạo phổ cập thị trấn xây dựng kế hoạch PCGD-XMC năm 2016 và những năm tiếp theo Chỉ đạo các đơn vị trường học trong toàn thị trấn làm tốt công tác tham mưu với chính quyền cấp thị trấn, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập thị trấn, xây dựng
kế hoạch phổ cập GDTH-XMC
Chủ tịch UBND thị trấn, Ban chỉ đạo PCGD-XMC thị trấn, các cơ sở giáo dục trong địa bàn thị trấn tổ chức thực hiện
Trên đây là kế hoạch thực hiện công tác PCGD - XMC của Ban chỉ đạo PCGD thị trấn giai đoạn 2016-2020, các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp thực hiện./
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- Các Phòng, Ban của TT;
- Thành viên Ban chỉ đạo TT;
- Lưu: VT, VP.
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP GIÁO DỤC
Dương Viết Hòa
Trang 10
Tỉ lệ % trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 181/181 =100%
Tỉ lệ % trẻ (11-14) tuổi HTCT Tiểu học: 471/477=98,74%
Tỉ lệ % trẻ (11-14) tuổi đang học Tiểu học: 5/477=1,05%
Tỉ lệ % HS tốt nghiệp TH vào học lớp 6 (2 hệ): 134/134=100%
Tỉ lệ % HS TNTHCS (2 hệ) năm học (vừa qua):104/104=100,0%
Tỉ lệ % thanh thiếu niên (15-18) tuổi TN THCS (2 hệ):384/413=92,98%