1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lý 7

68 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quang học
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1, PPCT tiết 1Chương I : QUANG HỌC Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG I Mục tiêu:  Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng.. - Thảo luận, tr

Trang 1

Tuần 1, PPCT tiết 1

Chương I : QUANG HỌC

Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG

I Mục tiêu:

 Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng

 Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng

 Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, xử lí TT , rút ra kết luận

 Rèn tính cẩn thận, tính tập thể cho hs

II/ chuẩn bị:

 Hộp kín bên trong có đèn, đèn pin

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:

A/ Hoạt động1: tổ chức tình huống

học tập:

- Quan sát hv và đọc các câu hỏi

ơ ûphần đầu chương

- Giới thiệu chương

- Nhờ đâu ta nhìn thấy mọi vật

xung quanh?

- Y/c hs đọc phần mở bài ở đầu

bài 1(sgk) và trả lời “Ai là

người nói đúng ?

-B/ Hoạt động 2 : nhận biết ánh

sáng

- Y/c đọc mục 1(sgk) và trả

lời :trường hợp nào mắt nhận

biết được ánh sáng ?

- Y/c thảo luận câu C1 , rồi điền

kq vào chổ trống

C/ Hoạt động 3 : Điều kiện để mắt

nhận biết đư ơ c v ậ t sáng

- Hãy qs hình vẽ.1a,1.2b, mô tả

TN

- Cho hs quan sát Tn1,trả lời câu

hỏi C2

 Chú ý mắt đặt sát lỗ ngắm

- Em nhìn thấy gì trong hộp khi:

a/ Công tắt mở

b/ công tắt đóng

- Nhờ đâu ta nhìn thấy hộp?

- Thảo luận, trả lời:

- Kl: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có as truyền đến mắt

- Qs và mô tả Tn trên hv

- C2:trường hợp bật đèn ta nhìn thấy được mảnh giấy vì nhờ cóánh sáng từ đèn truyề đến mảnh giấy rồi truyề đế mắt

I/Nhận biết ánh sáng

Kl: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có

as truyền đến mắtII/ Nhận biết đư ơ c

v ậ t sáng

KL: Mắt chỉ nhìn

Trang 2

- Đại diện nhóm trả lời.

- Uốn nắn câu trả lời của hs,

nhận xét, tổng kết ý kiến

- Y/c hs điền vào KL 2

D

/ Hoạt động 4 : phân biệt nguồn

sáng vật sáng:

- Đưa cho hs đèn pin, y/c bật đèn

và trả lời câu hỏi:

- Bộ phận nào của đèn phát

sáng?

- Các bộ phận khác không tự phát

ra ánh sáng sao ta vẫn nhìn

thấy nó?

- Dây tóc bóng đèn và các bộ

phận khác của đèn pin có điểm

gì giống và khác nhau?

- Thông báo cho hs Đ/n nguồn

sáng, vật sáng

- Y/c hs cho một số Vd về nguồn

sáng, vật sáng

E/ Hoạt động 5 : Củng cố vận

dụng, hướng dẫn về nhà:

- Muốn nhận biết ánh sáng phải

hội đủ các điều kiện gì?

- Phân biếït vật được chiếu sáng

và nguồn sáng

- Em hãy kể tên một số nguồn

sáng tự nhiên và nguồn sáng

nhân tạo

- Về nhà học bài, làm BT và đọc

bài 2 trước ở nhà

Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ra và truyề đến mắt

-Dây tóc của bóng đèn tự phát ra ánh sáng

- Các bộ phận khác không tự phát

ra ánh sáng nhưng ta vẫn thấy được

vì có ánh sángtừ mặt trời chiếu vàonó rồi truyền vào mắt

* Ghi Đ/n nguồn sáng, vật sáng

- Phải có ánh sáng

- Ánh sáng đó phải truyền đến mắt

- Vật được chiếu sáng phát ra ánh sáng nhờ vật khác chiếu sáng vào nó

- Nguồn sáng là vật tự nó phát

ra ánh sáng

- Nguồn sáng tự nhiên: mặt trời, sao, đom đóm,dung nham núi lửa,…

- Nguồn ssáng nhân tạo: bóng đèn, nến,…

thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ra và truyề đến mắt

III./ Nguồn sáng vậtsáng:

- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng

- Vật được chiếu sáng phát ra ánhsáng nhờ vật khác chiếu sáng vào nó

- Nguồn sáng+ Vật được chiếu sáng là Vật sáng

IV/ Rút kinh nghiệm:

TT duyệt

Trần Kơng Hố

Trang 3

Tuần 2, PPCT tiết 2

Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I.Mục tiêu :

- Biết xác định đường truyền của ánh sáng từ thí nghiệm

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được các loại chùm sáng

- Rèn kĩ năng quan sát và tính tự tin trong tư duy

II.Chuẩn bị :

Đèn pin, ống ngắm :thẳng, cong

Đinh ghim

III.Hoạt động dạy và học:

A.Hoạt động 1:bài cũ và tình

huống bài mới

1.Bài cũ: Khi nào mắt nhận thấy

ánh sáng và khi nào nhìn thấy 1 vật?

- Nguồn sáng, vật sáng? cho VD

2.Bài mới:

- Aùnh sáng truyền theo con đường

gì đến mắt (đến mọi vật….)

B Hoạt động 2 : Nghiên cứu về

đường truyền của ánh sáng

- Yêu cầu hs nêu lại dự đoán xem

ánh sáng truyền theo con đường gì?

- Em hãy nêu cho các bạn biết làm

sao ta có thể chứng minh là ánh

sáng truyền thẳng?

- Thống nhất đưa ra 2 phương

-Yêu cầu các nhóm trả lời C1,C2

-Yêu cầu rút ra kết luận

-Thống nhất cho hs điền vào sgk ở

phần kết luận

C Hoạt động 3: Khái quát kq

nghiên cứu, hình thành đl:

-Môi trường đang làm thí nghiệm là

-Đưa ra phương án kiểm tra

-Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN như hvẽ 2.1,2.2(sgk/6)

-Đại diện nhóm trả lời C1,C2

-Điền vào phần kết luận.Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.

-Cá nhân trả lời(mtrường

I/ Đ ường truyền của ánh sáng

S M

Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

*/

Đị nh lu ậ t truy ề n th

ẳ ng ánh sáng

Trong môi trường trong suốt và đồng tínhánh sáng truyền theo đường thẳng

Trang 4

môi trường gì?

-Môi trường không khí có tính chất

ntn?

-Thông báo cho hs môi trường

không khí là môi trường trong suốt

vàđồng tính

-Giới thiệu các môi trường trong

suốt đồng tính khác: nước, thuỷ

tinh…

-Thông báo kq trên đúng cho các

môi trường trong suốt và đồng tính

-Nêu lại đường truyền ánh sáng

trong môi trường vừa xét

-Kết lại đó là nội dung của đl

truyền thẳng ánh sáng

Vậy người ta biểu diễn đường

truyền as bằng cách nào?

D Hoạt động 4 : Nghiên cứu về tia

sáng-chùm sáng.

-Thông báo cho hs qui ước biểu

diễn đường truyền của as là đường

thẳng có mũi tên chỉ hường truyền

gọi là tia sáng

S I SI:tia sáng

-Thông báo cho hs nhiều tia sáng

tập hợp thành chùm sáng

-Điều chỉnh đèn pin cho hs quan sát

hình dạng của các chùm sáng

(2.5(sgk))

-Yêu cầu thực hiện C3

-Kết lại có 3 loại chùm sáng

a Chùm sáng song song :các tia

sáng song song trên đường truyền

của chúng

b Chùm sáng hội tụ: các tia sáng

giao nhau trên đường truyền của

-Nhắc lại KL cho các môi trường trong suốt và đồng tính

-Ghi kết luận, đl vào vở

-Ghi qui ước, vẽ hình

-Quan sát cacù loại

-Cá nhân nêu đặc điểm của các loại chùm sáng

2/ Chùm sánga/ Chùm sáng song song:

b Chùm sáng hội tụ:

Trang 5

loe rộng ra trên đường truyền của

chúng

E Hoạt động 5 :Vận dụng+hướng

dẫn về nhà

-Yêu cầu thực hiện C4,C5

-C5.Vì sao em biết được 3 kim

thẳng hàng?

-Về nhà trả lời lại C1 đến C5 và

làm bài tập

-Xem trước bài mới ở nhà

-Cá nhân thực hiện C4,C5, giảithích C5

c chùm sáng phân kì :

IV/ Rút kinh nghịêm:

Trang 6

Tuần 3, PPCT tiết 3

Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG

I.Mục tiêu:

-Biết và phân biệt được bóng tối, bóng nửa tối

-Giải thích được hiện tượng nhật thực-nguyệt thực

II.Chuẩn bị:

-Mô hình nhật thực , nguyệt thực

-Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực,hình 3.1,3.2

III Hoạt động dạy và học

A Hoạt động 1: Bài cũ, tình huống

bài mới.

1 Bài cũ:

-Phát biểu định luật truyền thẳng

của ánh sáng? Làm sao biết bạn xếp

thẳng hàng?

-Nhật – nguyệt thực là gì? Giải

thích

2 Bài mới:

-Đặt vần đề như sgk

B Hoạt động 2:Tìm hiểu về bóng

tối, bóng nửa tối.

-Giới thiệu TN trên hình vẽ

-Tiến hành TN: như hình 3.1,3.2

-Điền vào nhận xét

-Ví sao có bóng tối và bóng nửa

-Yêu cầu HS tưởng tượng: vào ban

ngày trời không mây mà ta không

nhìn thấy mặt trời Lúc đó mặt trời

đang ở đâu?

-Hs trả bài cũ

-Đọc phần đặt vấn đề

-Quan sát TN

-Nhận xét hiện tượng : trên tấm bìa xuất hiện bóng tối, bóng tối+bóng nửa tối

-Thảo luận nhóm đưa ra trả lời: miếng bìa chắn ánh sáng từđèn đến màn, mà trong không khí ánh sáng truyền thẳng nên sau miếng bìa không nhận đượcánh sáng từ đèn nên tạo thành bóng tối( tương tự cho bóng nửatối nhưng bóng nửa tối nhận được một phần ánh sáng từ đèn)

-Hs tưởng tượng đểû hình thành biểu tượng nhật thực

-Quan sát mô hình

-Hs phát biển hiện tượng nhật thực

-Thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời

-Cá nhân trả lời

I/ bóng tối, bóng nửa tối.

1/ bóng tối

Trên màn chắn sau miếng bìa co1vùng không nhận được ánh sáng từ đèn nên tạo thành bóng tối

2/ bóng nửa tối Trên

màn chắn sau miếng bìa có1 vùng nhận được 1 phần ánh sáng từ đèn truyền tới nên tạo thành bóng nửa tối

II/ nhật thực nguyệt thực

1/ Nhật thực: Khi mặt trăng name giữa trái đất và mặt trời, trên

TĐ xuất hiện bong tối và bóng nửa tối Đứng

ở vùng bóng tối( bóng

Trang 7

-Giới thiệu trên mô hình.

-Nhật thực là gì?

-Yêu cầu em hãy giải thích vì sao

có hiện tượng nhật thực

-Giáo viên nhận xét, giải thích lại

đầy đủ hiện tượng

-Khi nào ta quan sát được nhật thực

toàn phần ( một phần)

D Hoạt động 4:Hình thành khái

niệm nguyệt thực.

-Từ hiện tượng nhật thực, em hãy

cho biết khi nào có nguyệt thực ?

-Nguyệt thực là hiện tượng “trăng

bị che(không phải bị mây che)

không nhận được ánh sáng mặt trời,

vậy trăng phải nằm ở đâu?

-Khắc sâu lại khái niệm nguyệt

thực

-Yêu cầu hs giải thích vì sao có

hiện tượng nguyệt thực

E Hoạt động 5:Vận dụng.

-Yêu cầu hs thực hiện C5,C6

-Qua bài học này ta thu đươc những

kiến thức gì?

-Dựa vào cái gì ta giải thích được

các nội dung nói trên ?

-Tổng kết lại bài học, cho hs chép

ghi nhớ vào vỡ học

F Hoạt động 6: Hướng dẫn về

nhà.

-Trả lời lại các phần trong sgk từ

C1 đến C6

-Làm bài tập, đọc bài mới

-Hs trả lời cá nhân

-Trăng nằm sau trái đất

-Thảo luận nhóm đưa ra nhận xét

-Nhóm thực hiện nêu nhận xét

-Cá nhân trả lời

-Dựa vào định luật truyền thẳng của ánh sáng

nửa tối) ta không nhìn thấy mặt trời( thấy 1 phần mặt trời), ta gọi là có nhật thực toàn phần( nhật thực 1phần)

2/ Nguyệt thực: Khi mặt trăng bị trái đất,che khuất không đượcánh sáng từ mặt trời truyền tới, lúc đó ta không nhìn thấy mặt trăng, ta nói có nguyệtthực

IV/ Rút kinh nghiệm:

Tuần 4, PPCT Tiết 4

Trang 8

Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

I.Mục tiêu:

-Biết được đường đi của tia phản xạ ánh sáng trên gương phẳng

-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ

-Phát biểu được , đúng đl phản xạ ánh sáng

-Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn

II.Chuẩn bị:

-Gương phẳng, đèn pin

-Thước đo góc

III Hoạt động dạy và học.

A Hoạt động 1:kiểm tra bài

cũ+tình huống bài mới

1.Bài cũ:

-Nêu ghi nhớ bài 3

-Vì sao có ngày đêm?

2.Tình huống bài mới:

-Vì sao ta nhìn xuống mặt nước khi

trời nắng (gắt) ta thấy trên mặt nước

sáng lấp lánh?

-Phương án 2:sgk

B Hoạt động 2: hình thành khái

niệm gương phẳng.

-Cho hs quan sát gương soi nhận

xét hình ảnh quan sát trong

gương gọi là hình ảnh tạo bởi gương

-Gương soi: gương phẳng

-Gương phẳng có đặc điểm gì?

-Yêu cầu thực hiện câu C1

C Hoạt động 3:Hành thành biểu

tượng về hiện tượng phản xạ ánh

-Làm thí nghiệm biểu diễn

-Hướng dẫn hs cách tạo ra tia sáng

-Nhận xét hiện tượng xảy ra?

2 hs trả bài

Một số hs trả lời

Quan sát gương soi

Mặt gương nhẵn, phẳng, bóng

Quan sát được hình ảnh của mình trong gương

-Hs nêu đặc điểm của gương phẳng: vật có bề mặt nhẵn, phẳng, bóng có thể soi hình ảnhcủa mình trên nó

-Cá nhân thực hiện C1

-Quan sát gv thực hiện TN

-Tiếnhành TN theo sự hướng dẫn của gv

I/ gương phẳng.

-Những vật có bề mặt

nhẵn, phẳng gọi la gương phẳng

-hình ảnh quan sát trong gương gọi là hình ảnh tạo bởi gương

II/

Đị nh lu ậ t ph ả n x ạ ánh sáng

1/

tượng phản xạ ánh sáng.

Trang 9

-Đường truyền của tia sáng tới

gương thay đổi như thế nào?

-Thông báo : tia sáng quay lại môi

trường cũ ( tia sáng hắt ra từ gương

phẳng ) gọi là tia phản xạ

-Thông báo: hiện tượng vừa quan

sát là hiện tượng phản xạ ánh sáng

vậy hiện tượng phản xạ ánh

sáng là gì?

D Hoạt động 5:tìm hiểu qui luật

về sự thay đổi hướng của tia sáng

khi gặp gương phẳng.

-Yêu cầu hs thực hiện tiếp TN2

-Y/c hs lấy 1 tờ giấy để dưới gương

phẳng

Xác định vị trí gương bằng cách kẻ

một đường thẳng dưới mép gương

Đặt thước chia độ lên tờ giấy, vạch

số 0 trùng với vị trí tia sáng tới

gương

Đánh dấu tia tới, tia phản xạ

Đo góc tới, góc phản xạ theo y/c

trong bảng (phần 2 trong sgk)

-Y/c rút ra các kết luận 1,2(sgk)

-Và thông báo đó là nội dung của đ/

l phản xạ ánh sáng

-Thông báo :SI:tia tới, SIN= i góc

tới, IN: pháp tuyến,RNI= i’góc phản

xạ

-Từ đl phản xạ ánh sáng, y/c xác

định góc phản xạ, tia phản xạ, vẽ tia

-Nêu đn hiện tượng phản xạ ánh sáng

-Hs đánh dấu vị trí gương phẳng

-Hs đánh dấu góc tới, góc phảnxạ, tia phản xạ

-Dùng thước chia độ đo góc tới, góc phản xạ

-Vẽ tia tới, tia phản xạ trên giấy

-Rút ra kết luận :

Tia phản xạ nằm trong cùng

mp với tia tới và đường pháp tuyến

Góc phản xạ bằng góc tới

-Xác định tia phản xạ trên hìnhvẽ theo y/c của gv

S N R

i i’

I

Góc phản xạ bằng góc tới

3/ Biểu diễn tia tới, tia phản xạ qua gương phẳng:

S N R

i i’

SI: Tia tớiIR: Tia phản xạ

IN : pháp tuyếnGóc SIN = i : góc tớiGóc NIR = i’ : góc phản xạ

Trang 10

E Hoạt động 5:vận dụng.

-Y c hs làm C4 tại lớp

-Y c làm bài tập về nhà và xem bài

tiếp theo

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tuần 5, PPCT Tiết 5

Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I Mục tiêu:

 Biết xđ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và nắm tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng

 Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

 Rèn tính trung thực, can thận, giữ gìn dụng cụ TN

II Chuẩn bị:

 Gương phẳng (gương soi), kính trong, mảnh nhựa vuông, giá đỡ

 Pin, bìa cứng, thước kẻ

III Hoạt động dạy và học:

A Hoạt động 1: kiểm tra bài

cũ+tình huống bài mới

1 Kiểm tra bài cũ

-Nêu đl phản xạ ánh sáng?

-Aûnh của một vật quan sát được

trong gương gọi là gì?

-Gương phẳng là gì? Vẽ tia phản xạ

-Cho hs quan sát ảnh của 1 vật đặt

vuông góc với gp vì sao ảnh

lộn ngược xuống gp và liệu vật có

bằng ảnh không ?

B Hoạt động 2:Nghiên cứu xem

ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

có hứng được trên màn chắn

không ?

-Y/c hs quan sát TN hình 5.2 và tiến

hành bố trí lại TN

-Y/c hs lấy mảnh bìa cứng đặt ngay

phía sau gp để hứng ảnh nhận

xét

-So sánh ảnh với bòng

-Y/c hs hoàn thành kết luận ở câu

C1

-Hs trả bài cũ, hs còn lại nhận xét

S N R

i i’

ISIN= i=300 Theo đlpxas:

NIR=SIN=300

-Quan sát, thảo luận, đưa ra câu trả lời sơ bộ cho tình huống

-Quan sát và bố trí lại thí nghiệm hình 5.2

-Làm theo y/c của gv theo nhóm

Nhận xét ảnh không hứng được trên màn

-Thảo luận sự giống và khác nhau của ảnh và bóng

I / Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

1/ TN: sgk

2/ Kết luận:

Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo

Trang 12

Aûnh của một vật tạo bởi gp

không hứng được trên màn chắn gọi

là ảnh ảo

C Hoạt động 3:Nghiên cứu độ lớn

của ảnh so với vật.

-Trở lại TN hình 5.2 y/c hs thay

gp bằng kính trong như hình vẽ

5.3(sgk) và tiến hành như hướng dẫn

của sgk ở câu C2

-Kích thước của hai cục pin ntn vơiù

nhau?

-Y/c hs hoàn thành kết luận phần

c2, đọc kết luận của nhóm lên cho

các nhóm còn lại nhận xét

-Gv: đặt 1 vật ( miếng bìa) hình tam

giác đánh dấu đỉnh trước gương

so sánh khoảng cách từ đỉnh đến

gương Liệu ảnh của các điểm đó

(đỉnh) cách gương 1 khoảng =

khoảng cách từ các điểm trên vật

đến gương

D Hoạt động 4:Nghiên cứu

khoảng cáh từ 1 điểm trên ảnh

đến gương có bằng khoảng cách từ

1 điểm trên vật đến gương.

-Hd: kẻ 2 đường thẳng sưới mép

dưới của gương đánh dấu vị trí

gương

Đánh dấu vị trí ảnh điểm A’của A

Dùng thước xác định khoảng cách

từ ảnh đến gương và khoảng cáh từ

vật đến gương

Rút ra nhận xét

-Thống nhất cho chép kết luận C3

vào vở

-E.Hoạt động 5:giải thích sự tạo

thành ảnh qua gương phẳng.

-Vẽ hình 5.4 lên bảng

-Y/c hs nhắc lại các tính chất ảnh

-Nhóm hs lắp ráp lại thí nghiệm

-Thay viên phấn thứ hai vào vịtrí ảnh của viên phấn thứ 1 (kích thước 2 viên phấn bằng nhau)

-Thay cục pin thứ 2 vào vị trí ảnh cục pin thứ 1

-chép kl câu C2 vào vở

-Dự đoán kq:

Bằng nhau

Không bằng nhau

-Làm theo hd của gv

-Nx: ảnh của điểm và điểm cách gương 1 khoảng bằng nhau

-Chép kl vào vở

-Vẽ hình, nêu lại tính chất của ảnh

-Xđ vị trí ảnh S’ trên hvẽ

-Vẽ 2 tia pxạ của 2 tia tới SI, SK

-Nhắc lại đk nhìn thấy vật :có

as từ vật đến mắt, suy ra đk

- Độ lớn ảnh của1 vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật

- Điểm sáng và ảnh của nó cách gương phẳng 1 khoảng bằng nhau

II/ giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng

- Ta nhìn thấy ảnh ào

Trang 13

tạo bởi gương phẳng vừa thu nhập

được để xđ S’

-Y/c hs xác định các tia phản xạ

ứng với 2 tia tới SI và SK

-Nhắc lại đk nhìn thấy 1 vật đưa ra

đk nhìn thấy ảnh Y/c giải thích ý

d trong C4

-Y/c hoàn thành kết luận C4, gv

chỉnh, thống nhất cho ghi vào vở

-Y/c hs vẽ ảnh ở hình 5.5

-Thống nhất cho hs :Ảnh của 1 vật

là tập hợp các ảnh của tất cả các

điểm trên vật

F Hoạt động 6: củng cố, hướng

dẫn về nhà.

-Nhắc lại các tính chất ảnh ảnh

-Đặt ntn với gp?

-Y/c giải đáp thắc mắc ở đầu bài

nhìn thấy ảnh :as các tia pxạ lọtvào mắt

S

S’

-Hs tự thực hiện C5 theo hd của gv

-Cá nhân trả lời C6

S’ vì các tia phản xạlọtvào mắt có đường kéo dài đi qua nhảS’

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Tuần 6, PPCT Tiết 6

Bài 6: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠOBỞI GƯƠNG PHẲNG I.Mục tiêu:

 Luyện tập và vẽ ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng

 Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

II Chuẩn bị:

 Gương phẳng, bút chì, thước chia độ, mẫu báo cáo

III Hoạt động dạy và học :

A Hoạt động 1: Vẽ ảnh của vật đơn giản.

-Xác định ảnh của bút chì

Đặt vuông góc với gương phẳng

Đặt song song gương phẳng

B Hoạt động 2: Xác định vùng nhìn thấy của gương

phẳng.

-Hd hs cách đánh dấu vùng nhìn thấy của gương phẳng

Đặt cố định gương phẳng

Ngồi giữa gương phẳng với 1bàn

Đánh dấu khoảng cách nhìn thấy của bàn phía sau long

Phần bàn nhìn thấy được vùng nhìn thấy ảnh của

gương phẳng

-Di chuyển gp ra xa (gần) mắt hơn xem sự thay đổi của

vùng nhìn thấy

-Y/c hs xem và nêu giải pháp thực hiện c4

-Hd: xác định vị trí của các ảnh M’,Nhận xét’, ảnh của

mắt

C Hoạt động 3:củng cố và nhận xét tíêt thực hành.

-Vẽ ảnh :

Dựa theo t/c ảnh

Dựa theo đl phản xạ ánh sáng

-Vùng nhìn thấy:vùng giới hạn trước gương phẳng mà ta

thấy được ảnh

-Mắt chỉ nhìn thấy ảnh của vật tạo bởi gương phẳng khi có

ánh sáng

phản xạtừ ảnh đến mắt (tia phản xạ lọt vào mắt)

-Nhận xét tiết TH

-Về nhà xem trước bài mới+BT

-Quan sát

-Vẽ ảnh vào mẫu báo cáo

Q Q’

M M’

P P’

PQ là vùng nhìn thấy được

N M Mắt

IV/ Rút kinh nghiệm:

Tuần 7, PPCT Tiết 7

Trang 15

Bài 7: GƯƠNG CẦU LỒI.

I Mục tiêu:

 Xđ tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi

 Nhận xét và so sánh được vùng nhìn thấy được của gương cầu lồi với gương phẳng

 Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

 Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm , quan sát đưa ra kết luận

 Rèn tính cẩn thận, trung thực khi làm TN

II Chuẩn bị:

 Gv: gương phẳng, gương cầu lồi

 Hs :(gương phẳng, gương cầu lồi) *5+9 cây nến: 10cây( pin)

III Hoạt động dạy và học:

A Hoạt động 1:

-Kiểm tra bài cũ

-Tình huống (sgk)

B Hoạt động 2:quan sát ảnh tạo

bởi gương cầu lồi.

-Giới thiệu gương cầu: mặt phản xạ

là hình cầu hay 1 phần hình cầu

-Có 2 loại gương cầu:

 Gương cầu lồi đưa 2 gc

 Gương cầu lõm p/biệt gc lồi, gc

lõm

-Y/c quan sát thí nghiệm sgk

-Hd cách đặt dụng cụ để quan sát

ảnh

-Phân phát dụng cụ y/c tiến

hành quan sát trả lời C1

-Y/c hs đưa ra phương án ảnh của

vật tạo bởi gc lồi nhỏ hơn vật

-Rút ra được kết luận gì về t/c ảnh

tạo bởi gc lồi?

C Hoạt động 3:vùng nhìn thấy

của gương cầu lồi.

-Y/c quan sát và đánh dấu vị trí

vùng quan sát được sau lưng qua gc

lồi

-Dùng gp thay cho gc lồi (đặt đúng

vị trí gương cầu lồi vừa đặt) so

sánh vùng nhìn thấy của 2 guơng

C2

D Hoạt động 4: vận dụng.

-Y/c cá nhân trả lời C3, C4

-Các hs còn lại lắng nghe và nhận

-Aûnh tạo bởi gc lồi nhỏ hơn vật

-Quan sát và đánh dấu vị trí nhìnthấy qua gc lồi vùng phía sau lưng

I/ Aûnh tạo bởi gương cầu lồi.

-Ảnh của một cvật tạo bởi gương cầu lồilà ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

- Ảnh ảo lớn hơn vật

II/ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi Nhìn vào gương cầu

ta quan sát được 1 vùng lớn hơn khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước Vùng đó gọi là vùng nhìn thấy ảnh

Trang 16

-Gv nhận xét lại, y/c nhắc lại các

phần quan trọng trong bài

E Hoạt động 6 :sơ bộ về cách vẽ

tia pxạ trên mặt gương cầu lồi.

-Y/c đọc ‘có thể em chưa biết ‘

I

S O

K

Về nhà học và làm BT đọc bài mới

-Cá nhân trả lời

-Đọc ‘có thể em chưa biết’

-Vẽ tia phản xạ

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Tuần 8, PPCT Tiết 8

Bài 8 : GƯƠNG CẦU LÕM.

I.Mục tiêu :

-Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm và nêu được tính chất của nó

-Bíêt cách bố trí thí nghiệmđể quan sát được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

II Chuẩn bị :

(gương phẳng, gương cầu lõm bán nguyệt, 2 pin tiểu*4bộ

-Gương phẳng, gương cầu lõm hình vòng bán nguyệt

III Hoạt động dạy và học :

A Hoạt động 1 : bài cũ+tình

huống

-Nêu tính chất ảnh tạo bởi gc lồi ?

So sánh vùng nhìn thấy của gc lồi

với gp

-Tình huống (sgk)

B Hoạt động 2 :N/c ảnh tạo bởi gc

lõm.

-Giới thiệu gc lõm

-Phân dụng cụ y/c hs quan sát

ảnh của cục pin

-Hs nên nhận xét

-Làm sao biết ảnh là ảnh ảo ?

-Làm sao kiểm tra xem ảnh lớn hơn

vật ?

-Y/c hs điền vào C2 cho hs nhận

xét

-Gv nhận xét lại và cho ghi t/c ảnh

vào vở học

C Hoạt động 3 :Nghiên cứu sự

phản xạ của 1 số chùm tia đến gc

lõm.

-Làm TN biểu diễn nx hình

dạng của chùm tia pxạ nêu tên

gọi

-Y/c hs điền vào C3

-Thống nhất cho ghi ‘chùm sáng

tới’ qua gc lõm cho chùm sáng hội

tụ trước gương

-Làm TN tương tự với các chùm

sáng tới khác hs nx và điền vào

các phần còn lại

-Quan sát gc lõm

-Nhận dụng cụ

-Tiến hành làm TN và quan sát Nhận xét : ảnh là ảnh ảo, ảnh ảo lớn hơn vật

-Nêu phương án kiểm tra

-Quan sát nx : chùm tia tới song song chùm tia pxạ hội tụ lại trước gc lõm

-Quan sát , cá nhân tự nhận xét

-Điền vào sgk

I/Aûnh tạo bởi gclõm:

Ảnh của một vật tạo

bởi gương cầu loom là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

- Ảnh ảo lớn hơn vật

II/ Sự phản xạ của 1 số chùm tia đến gc lõm:

1/ Đối với chùm tia tới song song:

a/ TN:

b/ KL:

Chiếu chùm tia tới song song lên gương cầu lõm ta thu đươv5một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm

Trang 18

Cho hs ghi các phần vào vở

học

D Hoạt động 4 :vận dụng.

-Y/c hs kể tên các vật dụng giống

gương cầu lõm

-Khi đun thức ăn ở vị trí nào của

nắp nồi là nóng nhất ?

-Y/c quan sát cấu tạo của đèn pin

-Giải thích vì sao dùng gc lõm thì

có thể nung nóng 1 vật ?

-Những nội dung cần ghi nhớ của

bài ?

-Về nhà học bài, làm bài, xem bài

từ đầu đến cuối để tổng kết

IV/ Rút kinh nghiệm:

TT duyệt

Trần Kơng Hố

Trang 19

Tuần 9, PPCT Tiết 9.

Bài 9: ÔN TẬP CHƯƠNG I.

I Mục tiêu :

 Củng cố kiến thức trong chương “quang học”

 Khắc sâu các đl cơ bản

 Rèn kĩ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

II Chuẩn bị:

 Chuẩn bị trướccâu hỏi kiểm tra

III Nội dung ôn tập.

1 Ôn lại kiến thức cũ:

-Y/c hs trả lời các câu hỏi phần tự

kiểm

-Hd:chỉ chọn 1 câu trong số các câu

trả lời( cạu đúng nhất)

-Đọc kq

-Nhóm khác nhận xét

-Gv nhận xét lại cho đánh dấu “X”

vào câu đúng

2 Vận dụng:

-Y/c hs lên bảng làm C1.(hv 9.1)

-Chỉnh sữa các thao tác vẽ ảnh, vẽ

tia phản xạ

-Y/c hs trình bày cách vẽ.( có cách

nào khác nêu lên cho cả lớp

cùng thực hiện)

-Khi vẽ ảnh ta cần chú ý t/c gì của

ảnh

-Hs còn lại nhận xét

-Khắc sâu lại cách vẽ ảnh cúa vật

tạo bởi gp : vẽ bằng 2 cách

 Vẽ theo t/c

 Vẽ theo đl pxạ ánh sáng

-Y/c hs xác địng vùng nhìn thấy

trên hình vẽ bằng cách gạch chéo

cho từng ảnh của S1, S2 VÀ S1S2

-y/c hs đọc và trả lời C2

-Có 3 gương kích thước bằng nhau,

làm sao biết gương nào tên gì ?(t/c

mấy của ảnh)

Thảo luận nhóm, chọn cau trả lời

Đọc câu trả lời

-Lên bảng vẽ ảnh, hs còn lại theo dõi nhận xét

-Trình bày cách vẽ :

-Cá nhân trả lời

 Đứng trứơc gương, nếu

a ảnh = vật gp

b ảnh < vật gcl

c ảnh > vật gc lõm

-Cá nhâ trả lời

Trang 20

* Muốn nhìn thấy bạn có mấy

cách ?

-Nhìn trực tiếp

-Nhìn qua gương

3 Tổ chức trò chơi ô chữ

-Cho 1 hs lên bảng điều khiển các

bạn (đọc từng câu cho từng ô chữ)

 Bức tranh miêu tả cảnh thiên

nhiên là tả(7 ô chữ)

 Vật tự phát ra ánh sáng

 Gương cho ảnh bằng vật(10 ô

chữ)

 Aûnh ạto bởi gc lồi là gì ?(5 ôchữ)

 Tính chất chung của các đỉnh

núi(3 ô chữ)

Ô chữ phần đậm là gì ?

Ảnh ảo là tính chất giống nhau

của 3 loại gương vừa học

-Về nhà học lại cả chương, tiết sau

kiểm tra 1 tiết

Trò chơi ô chữ

Trang 21

Tuần 10, PPCT Tiết 10

KIỂM TRA 45’

Đề :

1 Khi nào mắt nhận biết được ánh sáng ? Nhận bíêt 1 vật?

2 So sáng điểm giống và khác nhau giữa gương phẳng, gc lồi, gc lõm

3 Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng Vì sao ánh sáng truyền từkhông khí vào gặp gương bị đổi sang hướng khác ?

4 Vẽ ảnh của 1 vật dài 2cm, đặt cách gương phẳng 3cm Biết vật đặt song song với gương phẳng

ĐÁP ÁN

1 Khi as mắt mắt nhận biết được as

Khi vật phát ra as truyền vào mắt nhìn thấy vật (1đ)

2 Điểm giống và khác nhau của ảnh tạo bởi gp, gc lồi, gc lõm (2đ)

a) Giống:

ảnh không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo

b) Khác nhau :

Aûnh, vật cách gương ảnh xa gc lồi hơn vật ảnh gần gc lõm hơn vật

Trang 22

Chương II: ÂM HỌC.

Bài 10: NGUỒN ÂM.

I Mục tiêu:

-Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm

-Nhận biết đuợc 1 số nguồn âm & tạo nguồn âm trong cuộc sống

II Chuẩn bị:

-Một số nguồn âm : âm thoa, trống, sợi day cao su, thìa, cốc thuỷ tinh

-Ống nghiệm (7 ống) + chậu nhựa chứa nước

-Lá chuối, kèn

III Tổ chức dạy và học:

A Hoạt động 1:Tạo tình huống.

-Giới thiệu chương

-Giới thiệu bài mới

B Hoạt động 2:Nhận bíêt nguồn

âm.

-Âm phát ra từ đâu?

Cái trống gọi là nguồn âm

định nghĩa nguồn âm là gì ?

C Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc

điểm của nguồn âm.

-Thí nghiệm 1:

Y/c mỗi nhóm lấy ra 1 sợi dây

cao su ( thun) kéo thun ra và

bún vào cho sợi dây phát ra âm

sợi dây có gì khác so với ban đầu?

-Thí nghiệm 2:

Đặt viên phấn trên âm thoa, y/ hs

tạo ra âm trên âm thoa, quan sát

hiện tượng ?

Gõ cho âm thoa phát ra âm, dùng

tay chạm nhẹ, chạm mạnh vào âm

thoa nhận xét gì?

Khi phát ra âm thì nguồn âm có

đặc điểm gì khác thường?

Thông báo : chuyển động, rung rinh,

lắc lư,… gọi là dao động

-Tổng hợp ý kiến : khi phát ra âm,

mọi vật đều dao động

D Hoạt động 4: Vận dụng, củng

cố, hường dẫn về nhà.

-Y/c hs tự vận dụng C6,C7

-C8: nhóm đưa ra cách kiểm tra

-C9:gv thực hiện, biểu diễn hs

-Aâm phát ra từ cái trống

-Hs đưa ra đ/n nguồn âm ghi vào vỡ

-Sợi dây rung rinh

-Viên phấn bị lăn

-Chạm nhẹ: tay tê (âm thoa dao động)

-Chạm mạnh : tay tê – không nghe âm phát ra

-Nguồn âm rung rinh, chuyển động,…

-Hs ghi đặc điểm của nguồn âm

-Cá nhân trả lời C6, C7

-Thảo luận nhóm C8

-Hs trả lời cá nhân, hs khác nhận

I/Nhận bíêt nguồn âm.

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

II/ Đ ặ c điểm của nguồn âm

1/ TN: (sgk)

2/ Kết luận:

Vị trí cân bằng:

Là vị trí vật đứngyên

Các vật phát ra âm đều dao động.

Trang 23

nhận xét xem bộ phận nào dao động

phát ra âm ?

-Vậy khi nào vật phát ra âm? Vật

phát ra âm gọi là gì?

-So sánh sự khác biệt giữa nguồn

âm và nguồn sáng?

-Y/c hs đọc phần “có thể em chưa

biết”

-Về nhàxem lại bài+làm bài tập

xét

-Đọc tài liệu

IV/ Rút kinh nghiệm:

TT duyệt

Trần Kơng Hố

Trang 24

Tuần 12, PPCT tiết 12

Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM.

I Mục tiêu :

-Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm

-Sử dụng đúng thuật ngữ “âm cao”(âm bổng), “âm thấp”(âm trầm)

-So sánh sự khác biệt giữa 2 âm

II Chuẩn bị:

-Giá TN, con lắc, đĩa đục lổ, nguồn điện

III Hoạt động dạy và học:

A Hoạt động 1: tạo tình huống.

-Y/c hs nghe 2 âm thanh phát ra từ

B Hoạt động 2: Tìm hiểu dao

động nhanh, chậm, tần số

-Y/c quan sát TN 1(hvẽ 11.1)

-Y/c : hs canh thời gian 10s , hs còn

lại đếm số dao động trong 2 trường

hợp (con lắc có chiều dài dây dài,

ngắn)

-Y/c hs nêu kết quả, so sánh con lắc

nào dao động nhanh, con lắc nào

dao động chậm điền vào bảng

-Tính số dao động của con lắc trong

1s bằng cách nào ?

-Số dđộng trong 1s = số dd/10(thời

gian)

-Thông báo cho hs số dao động

trong 1s gọi là tần số Đơn vị tần số

là hec, kí hiệu là Hz

Vật dao động nhanh, chậm khi nào ?

C Hoạt động 3:Tìm hiểu âm cao

-Qan sát hvẽ 11.1

-Tham gia thực hành thí nghiệm

-Con lắc b dao động nhanh hơn con lắc a

-Ghi đn tần số

-Điền vào nx và ghi vào vở

II/ Dao động nhanh chậm, tần số

1/ TN: (sgk)

2/ Kết luận:

-Tần số dao động: Là số lần dao động trong một giây.Đơn

vị Hec (Kí hiệu: Hz)

-Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn

III/ Aâm cao(âm

Trang 25

(âm bổng), âm thấp (âm trầm).

-Y/Chuẩn bị: hs tự thực hiện Tn 2

theo hvẽ 11.2(sgk) điền vào

C3

-Gv:thống nhất ý kiến, chỉnh sửa

chi ghi C3 vào vở

-Y/Chuẩn bị: hs đọc TN3 (11.3

sgk)

-Y/c hs quan sát TN3 khi gv làm

biểu diễn

-Dùng miếng phim cọ vào đĩa :

đĩa quay chậm âm phát ra

đĩa quay nhanh thế nào ?

-Y/c điền vào C4

-Vậy khi nào ta có âm cao, âm

D Hoạt động 4 :vận dụng.

C5 : vật phát ra âm có tần số 50Hz ,

70Hz Vật nào dao động nhanh

hơn, vật nào phát ra âm thấp hơn

C6.( hs nghiên cứu khi học giờ

nhạc)

C7 : hs làm C7

-Đại diện nhóm đọc kết quả

Nhóm còn lại nhận xét

-Quan sát Tn2

-Điã quay nhanh âm cao, đĩa quay chậm âm thấp

-Điền vào kl và đọc kl

-70Hz vật dao động nhanh

-50Hz vật phát âm thấp hơn

-C7: tự làm theo nhóm

bổng), âm thấp( âm trầm):

1/TN: (sgk)

2/ Kết luận :

-dao động càng nhanh , tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng cao (âmcàng bỗng)

-dao dộng càng chậm, tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng thấp ( âm càng trầm)

IV/ Rút kinh nghiệm:

Tuần 13, PPCT tiết 13

TT duyệt

Trần Kơng Hố

Trang 26

Bài 12: ĐỘ TO CỦA ÂM.

I Mục tiêu :

-Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm

-Sử dụng đúng thuật ngữ “âm to, âm nhỏ” khi so sánh hai âm

II Chuẩn bị:

-Thước mỏng, trống, con lắc bấc

III Hoạt động dạy và học :

A Hoạt động 1: Tạo tình huống.

 Cho con lắc đập vào trống có

bao nhiêu âm, những âm đó khác

nhau như thế nào ?

B Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan

hệ giữa biên độ dao động và độ to

của âm.

-Y/c hs đọc sgk phần TN cho hs

làm thí nghiệm theo nhóm nhận

xét âm phát ra trong hai trường

hợpvà điền kết quả vào bảng 1

-Thông báo cho hs biết biên độ dao

động

-Y/c hs điền vào chổ trống C2

-Thực hiện lại thí nghiệm ở đầu

bài(12.2) nêu sự khác biệt giữa hai

âm phát ra nguyên nhân ?

 Biên độ của con lắc

 Độ to của âm trong 2 âm vừa

nghe?

-Aâm phát ra khi đánh trống thì

những phần nào dao động ?

-Làm sao em biết mặt trống dao

động ?

Điền vào kl sữa và cho hs

ghi

-Vì sao có những âm phát ra ta

không nghe được, có âm nghe được,

và những âm gay nhức tai ?

C Hoạt động 3: Độ to của một số

 Âm nghe làm ta mệt ( nghe lâu)

-Quan sát và thực hành thí nghiệm , nêu nhận xét

-Điền vào bảng 1, đọc kq

-Ghi “ biên độ dao động

“(sgk/35)

-Nhóm thực hiện thí nghiệm 12.2

-Nhận xét : biên độ lớn thì âm

to, biên độ nhỏ thì âm nhỏ

-Mặt trống dao động, cột không khí dao động, mặt trống thứ2 dao động đập vào quả cầu quả cầu dao động

-Điền và ghi phần kl

-Con lắc dđộng ta biết được mặt trống dđộng

-Cá nhân trả lời

-Hs ghi đơn vị của độ to

-Hs đọc bảng độ to của 1 số âm

-Chép vào vở học

I/ Aâm to, âm nhỏ, biên độ dao động: 1/ TN: (sgk)

2/ Kết luận:

-Biên đô dao động làđộ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng

- Aâm phát ra càng to khi biên độ dao độngcàng lớn và ngược lại

II/ Độ to của một số âm:

Sgk

Trang 27

 Âm gây đau nhức tai : 130dB

D Hoạt động 4 :Vận dụng

Y/c hs tự thực hiện C4,C5

C6 : hs vẽ cấu tạo của loa máy thu

thanh

y/c hs trả lời C6 đặt ra

-Y/c hs ước lượng độ to của tiếng

ồn ngoài sân giờ ra chơi (bãi

trường )

-Nhận xét

-Qua bài, em thấy những kiến thức

nào đáng chú ý ?

-Về nhà làm trước TN hình vẽ 13.3

-Nhún vào nước

-Nghe âm của đồng hồ đang reo

trong không khí

-Nhận xét 2 âm nghe được trong

nứơc và trong không khí

-Cá nhân trả lời

-Aâm to, màng loa dao động mạnh (biên độ lớn)

-Aâm nhỏ: màn loa dao động nhẹ ( biên độ nhỏ)

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời

IV/ Rút kinh nghiệm:

Tuần 14, PPCT tiết 14

Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM.

TT duyệt

Trần Kơng Hố

Trang 28

I Mục tiêu :

-Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền âm

-Nêu được một số TD về truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí

II Chuẩn bị:

-Trống, bình đựng nước có nắp đậy, nguồn âm

II Hoạt động dạy và học:

A Hoạt động 1: Tạo tình huống.

-Vì sao ngày xưa người ta đi chiến

đấu thường áp tay xuống đất để

đoán quan địch đang ở xa hay gần ?

-Giả sử không khí cho âm truyền

qua thì sao ?

B Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi

trường truyền âm.

a) Y/c hs làm tn1 và trả lời C1, C2

( Có cách nào không làm thí nghiệm

mà vẫn chứng tỏ được không khí

cho âm truyền qua ?)

-Theo em, độ to của âm phụ thuộc

vào những yếu tố nào ?

Chất khí cho âm truyền qua,

càng đi xa độ to của âm càng giảm

b) Y/Chuẩn bị: hs làm TN2 theo

từng bàn học, nêu nhận xét

-C nghe được tiếng gõ bàn

chứng tỏ gì ?

-B gần hơn C lại không nghe được

tiếng gõ chứng tỏ điều gì ?

“Cái bàn” ở thể gì ?

-Bạn kl được gì sau thí nghiệm

-này ?

c) Y/c hs làm tn3

-Quan sát hvẽ 13.3 tiến hành

tn

C4: âm truyền đến tai ta qua

những mối trừơng nào ?

Qua chất lỏng ta nghe được âm

điều đó chứng tỏ gì ?

-Tóm lại, có 3 môi trường truyền

âm: rắn, lỏng, khí

-Mô tả TN4: y/Chuẩn bị: hs quan

sát hvẽ 13.4 C5

Hoạt động nhóm

-Quả cầu bấc dao độngkhông khí cho âm truyền qua

-Gần thì to, xa thì nhỏ, thời gian

-Bạn C nghe tiếng tay gõ vàobàn

-Quan sát hvẽ 14.4

-C5 : chân không không cho âmtruyền qua

I/ Môi trường tuyền âm:

Là môi trường chophép âm truền qua

-Chất rắn, lỏng, khílà các môi trườngtuyền âm

-Chân không, khôngphải là môi trườngtruyền âm

Trang 29

- Nghe thấy tiếng gõ bàn còn bạn B

gần lại không nghe vận tốc

truyền âm

-Y/c hs đọc bảng vận tốc truyền âm

(sgk) C6

-Xếp theo tốc độ tăng dần, giảm

dần của vận tốc truyền âm trong các

môi trường

-Thông báo cho hs biết Va truyền

trong các chất phụ thuộc rất nhiều

yếu tố trong đó có nhiệt độ

-Y/c hs trả lời BT 13.2, 13.3 (sbt)

13.3 hd :

Em thấy chớp hay nghe tiếng

sấm trước ?

Chớp thấy trước chứng tỏ gì ?

D Hoạt động 4 :Vận dụng.

-Qua bài ta cần nhớ những gì ?

-Y/c hs làm vận dụng C7-C10

-Cho hs ghi ghi nhớ vào vở

-Về nhà học bài, làm bài tập và

xem bài mới

-Cá nhân trả lời

-Các chất khác nhau vận tốctruyền âm khác nhau

 VR > VL > VK

 VK < VL < VR

-13.2 : tiếng động từ chân –rắn( chất rắn ) nước (lỏng) taicá, cá tránh đi nới khác

-13.3

-Cá nhân thực hiện

- Vận tốc truyền âmtrong chất rắn lớnhơn trong chất lỏng,trong chất lỏng lớnhơn trong chất khí

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 30

-Nắm được hiện tượng ? phản xạ âm và tiếng vang.

-Nhận biết vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém (hấp thụ âm )

-Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm

II Chuẩn bị:

-Tranh vẽ 14.2, dụng cụ Tn hvẽ 14.2

III Hoạt động dạy vàhọc:

A Hoạt động 1: Tạo tình huống.

 Vì sao khi trời mưa ( hoặc

chuyển mưa có gió to) có chớp kèm

theo tiếng sấm, sau đó ta còn nghe

một âm thanh ì ầm kéo dài gọi là

sấm rền Tại sao có sấm rền ?

 Kể cho hs nghe chuyện “Ma ở

đâu?” (hvẽ 14.1) phản xạ âm

tiếng vang

B Hoạt động 2:Nghiên cứu âm

phản xạ, tiếng vang.

 Y/c hs đọc kĩ mục I (sgk/40) để

trả lời C1-C3

Hd: C2,C3 phòng hẹp : không cho

âm truyền đi so với phòng rộng như

thế nào thời gian âm truyền

đến tai và âm phản xạ truyền đến

tai như thế nào ?

Tiếng vang có khi nào ?

Hiện tượng âm truyền đi gặp vật

chắn bị dọi ngược lại gọi là hiện

tượng phản xạ âm.

Aâm bị dọi lại gọi là âm phản

xạ (tiếng vang hay tiếng vọng )

 Nhấn mạnh : Âm phản xạ đến

tai người gần như cùng một lúc

âm to hơn TH này phản xạ âm đóng

vai trò khuếch đại âm

 Phòng rộng (ngoài trời) âm phản

xạ đến tai ta chậm hơn âm trực tiếp

nên ta phận biệt được 2 âm ( nghe 2

lần)

 Tiếng vang

 Vậy muốn có tiếng vang ta cần

thực hiện ở đâu ?

 Tiếng vang cách âm trực tiếp

bao lâu ?

 Đọc mục I ( sgk)

 Thảo luận nhóm trả lời: c1

 C2: âm phản xạ và âm truyềntrực tiếp đến tai gần như đồng thời nên âm to hơn phòng rộng (ngoài trời)

 C3 : âm phản xạ truyền đến tai ta chậm hơn âm trực tiếp

 Cá nhân trả lời

I/ Phản xạ âm,tiếng vang:

Aâm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ

-tiếng vang là âm phản xạ nghe cách âm trực tiếp 1/15 giây

Trang 31

 So sánh âm phản xạ và tiếng

vang

 Vì sao tiếng vang trong các hang

động lại rõ hơn tiếng vang ở ngoài

không khí trống ( khoảng không

rộng)

C Hoạt động 3: vật phản xạ âm

tốt , vật phản xạ âm kém (hấp thụ

âm)

 Thông báo cho hs:

*Vật có bề mặt :

cứng nhẵn phản xạ âm

tốt

Mềm, xốp, gồ gề phản xạ

âm kém ( hấp thụ âm tốt)

 Y/c hs phân biệt vật phản xạ âm

tốt và vật phản xạ âm kém C4

 Y/c hs mô tả thí nghiệm 14.2

 Mặt gương là vật phản xạ âm

thế nào ? vì sao?

 Y/c hs đưa thêm 1 số ví dụ về

vật phản xạ âm tốt, phản xạ âm

kém

D Hoạt động 4: vận dụng, cũng

cố.

 Y/c hs đọc c5,c6 thảo luận

và trả lời

 Qua bài này ta cần nhớ gì ?

 Đều là âm phản xạ

 Khác : tiếng vang nghe cách âm trực tiếp 1/15s

 Nhóm thực hiện, chọn và sắp xếp, đọc kết quả

 Nhóm còn lại nhận xét

 Hs trả lời : mặt gương là vật phản xạ âm tốt ví bề mặt nó cứngnhẵn

 Thảo luận nhóm

 Tường sần sùi : để giảm âm phản xạ vì vật có bề mặt sần sùi thì phản xạ âm kém nên âm thu được hấp thụ làm cho tiếng ngườihát nghe rõ

 C6: dùng tay khum lại để sát vào tai để hứng âm phản xạ vào tay tai giúp ta nghe được âm

to, rõ hơn

 Thực hiện c8

II/ Vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.

-Những vật có bề mặt phẳng, nhẵn, cứng phản xạ âm tốt

- Những vật có bề mặt ghồ ghề, mềm, xốp phản xạ âm kém

IV/ Rút kinh nghiệm:

TT duyệt

Trần Kơng Hố

Trang 32

Tuần 16, PPCT Tiết 16

Bài 15 : CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN.

I.Mục tiêu:

 Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

 Nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

 Kể tên được một số vật liệu cách âm

II Chuẩn bị:

III.Hoạt động dạy và học:

A Hoạt động 1: Tạo tình huống.

 Lớp đang ồn hs phân biệt

âm do bạn nói ra trong lớp

Vì sao bạn không nghe được

âm bạn mình phát ra

Vậy tiếng ồn là gì ? nó có

ảnh hưởng gì đến công việc và sức

khoẻ của người làm việc nơi có

tiếng ồn?

B Hoạt động 2: Nhận biết tiếng

ồn.

 Y/c hs quan sát hình vẽ

15.1-15.3 (sgk) hãy thảo luận c1

 Yc đại diện nhóm trả lời C1

 Thống nhất cho hs điền vào chổ

trống

*tiếng ồn là những âm to kéo dài

*tiếng ồn gay ô nhiễm là tiếng ồn

gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và

công việc của con người

 Vd: c1 trả lời c2

Hd: trường hợp nào có tiếng ồn

Trường hợp nào có ô nhiễm

tiếng ồn

C Hoạt động 3: Tìm hiểu cách

chống ô nhiễm tiếng ồn.

 Y/c hs đọc thông tin trong mục II

(sgk) thảo luận c3

 Y/c hs trả lời c4

*Thống nhất: có 3 cách lớn:

 Hs nhận biết âm của một bạn phát ra

 Không nghe bạn nói gì ?

 Vì lớp và bên ngoài ồn

 Hs quan sát hvẽ 15.1-15.3 (sgk)

1.âm to Kéo dài

2.ảnh huởng xấu

 Hs đọc C2 thảo luận

+a,c

+b,d

 Bịt tai, xd tường cách âm

 Trồng cây xanh, làm trần nhà

 Treo biển báo, đo được độ to của tiếng ồn

a gạch, bêtông

b thuỷ tinh, lá cây

I/ Nhận biết tiếng ồn

-Tiếng ồn là những âm to , kéo dài.-Ô nhiễm tiếng ồn lànhững tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và hoạt động bình thường của con người

II/ chống ô nhiễm tiếng ồn:

-Làm giảm độ to của âm phát ra

-Ngăn chặn đường truyền âm

-Phân tán âm trên đường truyền -Dùng vật liệu cách

Trang 33

 Ngăn không cho âm truyền đến

tai

 Điều chỉnh độ to của tiếng ồn

( tác động vào nguồn âm)

 Phân tán âm trên đường truyền

 Y/c hs làm bài tập 15.2-15.5(sbt)

 Qua bài này ta cần nhờ gì?

 Hs lấy thêm vd cho từng biện pháp

âm

IV/ Rút kinh nghiệm:

TT duyệt

Trần Kơng Hố

Trang 34

Tuần 17, PPCT Tiết 17

Bài 16: TỔNG KẾT CHƯƠNG II + ÔN THI HKI.

I.Mục tiêu:

 Ôn lại những kiến thức đã học và kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập

II.Nội dung ôn tập:

A Khắc sâu nội dung:

I Quang học :

 Đ luật truyền thẳng ánh sáng: trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh áng truyền theo đường thẳng

 Vận dụng vào giải thích hiện tượng

 Aùnh sáng bị đổi hướng ở mặt phân cách giữa hai môi trường?

 Mắt nhìn thấy ánh sáng, nhìn thấy vật?

 Đường truyền của ánh sáng trong các mội trường đồng nhất( giống nhau), as truyền thẳng

 Đluật phản xạ ánh sáng

 Tia phản xạ nằm cùng trong mp với tia tới và pháp tuyến tại d0iểm tới

 Góc phản xạ luôn bằng góc tới

 Vận dụng :

 Xđ vị trí tia phản xạ vẽ tia phản xạ

 Xđ góc phản xạ (góc tới) khi biết góc tới (góc phản xạ)

 Giải thích sự tạo thành ảnh ảo của vật tạo bởi gương

 Tính chất của ảnh tạo bởi gương vd vào vẽ ảnh

 Là ảnh ảo và bằng vật

 Aûnh, vật cách gương 1

khoảng bằng nhau

 Là ảnh ảo < vật

 Ảnh xa gc lồi hơn vật

 Là ảnh ảo> vật

 Aûnh gần gc lõm hơn vật

II Âm học

 Nguồn âm+đặc điểm của

 Vận tốc truyền âm trong các môi trường khác nhau

 Tần số dđộng+độ cao của âm

 Các mtrường truyền âm

 Hiện tượng phản xạ âm và tiếng vang

 Tiếng ồn chống ô nhiễm tiếng ồn

B Bài tập:

*Trắc nghiệm.

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Sơ đồ mạch điện: - giáo án lý 7
2 Sơ đồ mạch điện: (Trang 49)
Hỡnh veừ - giáo án lý 7
nh veừ (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w