1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môi trường quản trị tại công ty cổ phần GOG

39 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 141,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 MỞ ĐẦU 2 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Lịch sử nghiên cứu 3 6. Đóng góp của đề tài 3 7. Cấu trúc đề tài 4 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GOG 5 1.1. Một số khái niệm cơ bản 5 1.1.1. Khái niệm quản trị 5 1.1.2. Khái niệm môi trường 5 1.1.3. Khái niệm môi trường quản trị 5 1.2. Vai trò của môi trường quản trị đối với tổ chức 6 1.3. Phân loại môi trường quản trị 6 1.4. Nhóm yếu tố môi trường vĩ mô bên ngoài tổ chức 6 1.4.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô 6 1.4.2. Yếu tố văn hóa xã hội 7 1.4.3. Yếu tố chính trị pháp lý 9 1.4.4. Yếu tố công nghệ 10 1.4.5. Yếu tố quốc tế 10 1.5. Nhóm yếu tố môi trường vi mô bên ngoài tổ chức 10 1.5.1. Đối thủ cạnh tranh 10 1.5.2. Nhà cung ứng 11 1.5.3. Khách hàng 12 1.5.4. Môi trường tự nhiên 12 1.5.5. Nguồn nhân lực 13 1.6. Các yếu tố môi trường vi mô bên trong tổ chức 13 1.6.1. Vật chất kỹ thuật 13 1.6.2. Nhân lực 14 1.6.3. Văn hóa tổ chức 15 Chương 2. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GOG 16 2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần GOG Hà Nội 16 2.1.1. Sơ lược về Công ty Cổ phần GOG 16 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 16 2.1.3. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần GOG 16 2.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Công ty 17 2.2. Thực trạng môi trường quản trị tại công ty cổ phần GOG 17 2.2.1. Yếu tố vĩ mô bên ngoài tổ chức 17 2.2.2. Yếu tố vi mô bên ngoài tổ chức 20 2.2.3. Yếu tố vi mô bên trong tổ chức 25 1.7. Đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của môi trường quản trị tại Công ty cổ phần GOG 27 1.7.1 Những mặt đạt được 27 1.7.2. Những mặt hạn chế 27 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GOG 29 3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty cổ phần GOG 29 3.1.1. Những thuận lợi 29 3.1.2. Phương hướng phát triển xuất khẩu giầy của Công ty cổ phần GOG 29 3.2. Điểu kiện để thực hiện giải pháp 29 3.2.1. Điều kiện về con người 29 3.2.2. Điều kiện về tài chính 30 3.2.3. Điều kiện về khoa học công nghệ thông tin 30 3.2.4. Điều kiện về việc nghiên cứu thị trường 30 3.3. Các giải pháp nhăm hoàn thiện môi trường quản trị, thúc đẩy sự phát triển của công ty cổ phần GOG Hà Nội 31 3.3.1. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển sản phẩm xuất khẩu giầy của công ty 31 3.3.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và xây dựng chiến lược Maketing thích hợp để phát triển thị trưòng 31 3.3.3. Nâng cao uy tín và thương hiệu doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu 32 3.3.4. Nâng cao năng lực thiết kế và cải tiến mẫu mã sản phẩm giầy của công ty 32 3.4 Kiến nghị với nhà nước 32 3.4.1. Củng cố và xây dựng môi trường kinh doanh ổn định tạo điều kiện cho ngành da giầy nói chung và công ty cổ phần GOG nói riêng 32 3.4.2 .Tập trung sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành giầy dép 33 KẾT LUẬN 34 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 2

MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Lịch sử nghiên cứu 3

6 Đóng góp của đề tài 3

7 Cấu trúc đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GOG .5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm quản trị 5

1.1.2 Khái niệm môi trường 5

1.1.3 Khái niệm môi trường quản trị 5

1.2 Vai trò của môi trường quản trị đối với tổ chức 6

1.3 Phân loại môi trường quản trị 6

1.4 Nhóm yếu tố môi trường vĩ mô bên ngoài tổ chức 6

1.4.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô 6

1.4.2 Yếu tố văn hóa - xã hội 7

1.4.3 Yếu tố chính trị - pháp lý 9

1.4.4 Yếu tố công nghệ 10

1.4.5 Yếu tố quốc tế 10

1.5 Nhóm yếu tố môi trường vi mô bên ngoài tổ chức 10

1.5.1 Đối thủ cạnh tranh 10

1.5.2 Nhà cung ứng 11

1.5.3 Khách hàng 12

1.5.4 Môi trường tự nhiên 12

Trang 3

1.5.5 Nguồn nhân lực 13

1.6 Các yếu tố môi trường vi mô bên trong tổ chức 13

1.6.1 Vật chất kỹ thuật 13

1.6.2 Nhân lực 14

1.6.3 Văn hóa tổ chức 15

Chương 2 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GOG 16

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần GOG Hà Nội 16

2.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần GOG 16

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 16

2.1.3 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần GOG 16

2.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Công ty 17

2.2 Thực trạng môi trường quản trị tại công ty cổ phần GOG 17

2.2.1 Yếu tố vĩ mô bên ngoài tổ chức 17

2.2.2 Yếu tố vi mô bên ngoài tổ chức 20

2.2.3 Yếu tố vi mô bên trong tổ chức 25

1.7 Đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của môi trường quản trị tại Công ty cổ phần GOG 27

1.7.1 Những mặt đạt được 27

1.7.2 Những mặt hạn chế 27

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GOG 29

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty cổ phần GOG 29

3.1.1 Những thuận lợi 29

3.1.2 Phương hướng phát triển xuất khẩu giầy của Công ty cổ phần GOG 29

3.2 Điểu kiện để thực hiện giải pháp 29

3.2.1 Điều kiện về con người 29

3.2.2 Điều kiện về tài chính 30

3.2.3 Điều kiện về khoa học công nghệ - thông tin 30

Trang 4

3.2.4 Điều kiện về việc nghiên cứu thị trường 30

3.3 Các giải pháp nhăm hoàn thiện môi trường quản trị, thúc đẩy sự phát triển của công ty cổ phần GOG Hà Nội 31

3.3.1 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển sản phẩm xuất khẩu giầy của công ty 31

3.3.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing và xây dựng chiến lược Maketing thích hợp để phát triển thị trưòng 31

3.3.3 Nâng cao uy tín và thương hiệu doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu 32

3.3.4 Nâng cao năng lực thiết kế và cải tiến mẫu mã sản phẩm giầy của công ty 32

3.4 Kiến nghị với nhà nước 32

3.4.1 Củng cố và xây dựng môi trường kinh doanh ổn định tạo điều kiện cho ngành da giầy nói chung và công ty cổ phần GOG nói riêng 32

3.4.2 Tập trung sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành giầy dép 33

KẾT LUẬN 34

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

mà phải phản ứng, thích nghi với chúng Họ phải xác định, ước lượng và phảnứng lại đối với các yếu tố bên ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng đến sự hoạt độngcủa nó

Là một sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực, nhận thức được tầmquan trọng của môi trường quản trị đối với mỗi tổ chức doanh nghiệp, em đãmạnh dạn đi sâu tìm hiểu về đề tài môi trường quản trị tại Công ty cổ phần GOG

để có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, trau dồi vốn kiến thức

cá nhân đồng thời phần nào đó giúp công ty có một cái nhìn tổng quan hơn vềyếu tố môi trường quản trị để có thể ra những quyết định đúng đắn góp phầnthúc đẩy sự phát triển của công ty

Tuy nhiên, mới khả năng và nhận thức còn hạn chế, em không thể tránhkhỏi những sai sót trong quá trình làm bài, vì thế, em kính mong nhận được sựgóp ý của các thầy cô giáo để bài làm của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Là một nhà quản trị, khi ra quyết định và phương án hành động cho một

kế hoạch của doanh nghiệp, điều kiện tiên quyết trước hết là bạn phải đặt ra vàtrả lời được những câu hỏi khảo sát như: Đối tượng khách hang mục tiêu là ai?Đối thủ cạnh tranh như thế nào? Thị trường xuất khẩu ở đâu? Xuất khẩu mặthàng nào? …

Có thể nói nhà quản trị chính là người trực tiếp chịu trách nhiệm đối với

sự thành bại của doanh nghiệp Các yếu tố, các điều kiện cấu thành môi trườngquản trị luôn luôn có quan hệ tương tác với nhau và đồng thời tác động đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng mức độ và chiều hướng tác động củacác yếu tố, điều kiện lại khác nhau Trong cùng một thời điểm, với cùng một đốitượng có yếu tố tác động thuận, nhưng lại có yếu tố tạo thành lực cản đối với sựphát triển của doanh nghiệp Các yếu tố, điều kiện tác động đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp không cố định một cách tĩnh tại mà thường xuyên vậnđộng, biến đổi Bởi vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cácnhà quản trị phải nhận biết một cách nhạy bén và dự báo đúng được sự thay đổicủa môi trường quản trị

Xuất phát từ những kiến thức đã học ở nhà trường về môi trường quản trị

và tầm quan trọng của nó, trong thời gian nghiên cứu tại công ty và được sựhướng dẫn tận tình của giảng viên bộ môn Quản trị học cùng với cán bộ trong

công ty, em đã chọn đề tài: “Môi trường quản trị tại Công ty cổ phần GOG”

cho bài tiểu luận kết thúc học phần của mình

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường quản trị tại Công ty Cổ phần GOG

- Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Công ty cổ phần GOG Hà Nội

Về thời gian: Từ giai đoạn năm 2014 đến năm 2017

3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 7

Nhằm hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về môi trường quảntrị

Đi sâu vào tìm hiểu thực trạng tình hình môi trường quản trị của Công ty

Cổ phần GOG

Đưa ra một số giải pháp quản trị nhằm giúp nhà quản trị hạn chế nhữngbất trắc của các yếu tố môi trường, hoàn thiện khả năng thích nghi của tổ chứcđối với môi trường xung quanh

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Làm rõ cơ sở lý luận về môi trường quản trị

Đi sâu vào tìm hiểu về môi trường quản trị tại Công ty cổ phần GOG.Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường quản trị tại Công ty

Cổ phần GOG

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này chủ yếu thu thậpnhững tài liệu có ích cho đề tài

Phương pháp phân tích tổng hợp: qua phương pháp quan sát và nghiêncứu tài liệu từ đó tiến hành phân tích và tổng hợp các tài liệu…

5 Lịch sử nghiên cứu

Môi trường quản trị là một nhân tố quan trọng tác động đến việc ra quyếtđịnh của nhà quản lý trong mỗi bước đi của tổ chức mình Chính vì vậy nó trởthành một đề tài có sức hút đối với không ít các nhà nghiên cứu cũng như cácnhà quản trị của mỗi doanh nghiệp tổ chức Một số tài liệu được xuất bản dướidạng giáo trình như:

- TS Đoàn Thị Thu Hà & TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, giáo trình Quản trịhọc, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, NXB Giao thông vận tải

6 Đóng góp của đề tài

- Đề tài nghiên cứu, đánh giá một cách khách quan thực trạng môi trườngquản trị tại Công ty Cổ phần GOG Trên cơ sở đó đưa ra những ưu điểm, hạnchế và những giải pháp nhằm giúp hoàn thiện môi trường quản trị tại Công ty

Trang 8

Cổ phần GOG, giúp lãnh đạo công ty có những điều chỉnh phù hợp trên cơ sở đógiúp tổ chức thích ứng được với những biến động của môi trường góp phần làmcho công ty ngày một phát triển.

- Đề tài hoàn thành sẽ góp phần trở thành một tài liệu tham khảo hữu íchcho các bạn sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội quan tâm nghiên cứu

7 Cấu trúc đề tài

Ngoài những phần: Lời mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, mở đầu,kết luận, tài liệu tham khảo, thì đề tài bao gồm 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường quản trị

Chương 2: Thực trạng môi trường quản trị tại Công ty Cổ phần GOG HàNội

Chương 3: Một số giải pháp hiệu quả môi trường quản trị cho Công ty

Cổ phần GOG Hà Nội

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GOG 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm quản trị

Quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quảntrị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơhội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra

1.1.2 Khái niệm môi trường

Môi trường là toàn bộ những lực lượng và thể chế có tác động và ảnhhưởng đến các hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức

-Lực lượng: Sức mạnh mang tính quy luật (kinh tế, xã hội, tự nhiên ) -Thể chế: Những tác động chủ quan của con người (luật lệ, quy định )1.1.3 Khái niệm môi trường quản trị

Môi trường quản trị là các yếu tố, lực lượng bên ngoài và bên trong tổchức có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức

Nhà quản trị ở cấp nào và lĩnh vực nào cũng bị chi phối bởi các yếu tốmôi trường bên ngoài (vĩ mô và vi mô) và môi trường bên trong của tổ chức ởcác mức độ khác nhau Các yếu tố đó trong quá trình vận động, tương tác vớinhau tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của nhà quản lý

Trang 10

1.2 Vai trò của môi trường quản trị đối với tổ chức

Các môi trường luôn tác động qua lại với nhau , tạo ra môi trường quản trịcủa một tổ chức Môi trường quản trị bao gồm các yếu tố nằm bên trong và bênngoài doanh nghiệp, chúng không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đếncác hoạt động quản trị của doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng cả tới môi trường vi

mô bên ngoài và môi trường nội bộ bên trong doanh nghiệp

Các yếu tố này cũng là những nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng nhưnguy cơ cho các hoạt động của nó Nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố môi trườngquản trị có vai trò khá quan trọng đối với các hoạt động quản trị cuả một doanhnghiệp Quản trị gia phải nhận thức đầy đủ , chính xác các yếu tố môi trường đểsoạn thảo chiến lược và sách lược quản trị cho đúng đắn giúp tổ chức tồn tại vàphát triển

1.3 Phân loại môi trường quản trị

Có nhiều cách khác nhau để phân loại môi trường quản trị

Theo cách tiếp cận môi trường bên trong và bên ngoài, vi mô và vĩ mô,môi trường quản trị có thể chia thành 3 loại sau:

Nhóm yếu tố môi trường vĩ mô bên ngoài tổ chức

Nhóm yếu tố môi trường vi mô bên ngoài tổ chức

Nhóm yếu tố môi trường vi mô bên trong tổ chức

1.4 Nhóm yếu tố môi trường vĩ mô bên ngoài tổ chức

1.4.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức,chúng không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt độngquản trị của tổ chức, mà còn ảnh hưởng cả tới môi trường vi mô bên ngoài vàmôi trường nội bộ bên trong tổ chức

Các yếu tố kinh tế là những yếu tố gây ra sự biến động trong nền kinh tế,được phản ánh thông qua các chỉ số như:

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Tỷ lệ lạm phát

Trang 11

- Tỷ lệ thất nghiệp

- Tỷ giá

- Lãi suất

- Thâm hụt, thặng dư ngân sách nhà nước

- Cán cân thanh toán quốc tế

Những biến động trong nền kinh tế có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thứccho các tổ chức

Khi nền kinh tế đang trong thời kỳ tăng trưởng, tổng sản phẩm quốc nộităng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng lên tạo ra cơhội mở rộng và phát triển cho các tổ chức Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng củanhu cầu, thẩm mỹ và thị hiếu của người tiêu dùng cũng thay đổi, tổ chức nàokhông kịp thời nhận ra và thích ứng với điều này sẽ bị tụt hậu

Yếu tố lạm phát cũng ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định chiến lược hoạtđộng của tổ chức Lạm phát gia tăng sẽ làm tăng giá các yếu tố đầu vào dẫn tớităng giá thành và tăng giá bán trong khi đó thu nhập thực tế của người dân lạigiảm dẫn tới sức mua và nhu cầu thực tế của người tiêu dùng giảm Các nhàquản lý cần thường xuyên theo dõi và dự đoán những biến động của các yếu tốkinh tế vĩ mô để đưa ra các chiến lược và các biện pháp để đón nhận cơ hội hoặcvượt qua thách thức sẽ xảy đến với tổ chức

1.4.2 Yếu tố văn hóa - xã hội

* Dân số

Dân số, mức gia tăng dân số ở mỗi địa phương, quốc gia cũng như xuhướng di dân từ địa phương này sang địa phương khác có ảnh hưởng đến haitrong số các yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức là nguồn nhânlực và khách hàng

Ngoài ra, các nhà quản lý doanh nghiệp thường phải phân tích cơ cấu dân

số về giới tính, tuổi tác, để phân khúc và xác định thị trường mục tiêu, xácđịnh

đặc tính sản phẩm, giá bán và các chính sách xúc tiến bán

Nói cách khác, yếu tố này có ảnh hưởng nhiều đến chiến lược sản xuất,

Trang 12

kinh doanh của doanh nghiệp

* Văn hóa

Văn hóa là một trong những yếu tố quan trọng chi phối hành vi của ngườitiêu dùng Ngoài ra, các yếu tố thuộc về văn hóa như nhân cách, đạo đức, niềmtin, thái độ … còn ảnh hưởng đến hành vi ứng xử của mỗi con người trong tổchức

Chính vì vậy, văn hóa không chỉ ảnh hưởng đến các quyết định kinhdoanh mà còn ảnh hưởng đến tất cả các chức năng của quản trị

* Nghề nghiệp

Chuyên môn hóa và hợp tác hóa lao động xã hội là một qui luật tất yếutrong quá trình phát triển của các quốc gia, khu vực

Xã hội càng phát triển thì tính chuyên môn hóa càng sâu và đa dạng hóa

về nghề nghiệp càng tăng Các nghề nghiệp chuyên môn sâu khác nhau sẽ dẫnđến những đòi hỏi về phương tiện và công cụ lao động khác nhau, nhu cầu về ăn

ở đi lại vui chơi giải trí cũng khác nhau

Các nhà quản lý phải tính đến các yếu tố đó khi ra các quyết định có liênquan

Điều này dẫn đến các động cơ làm việc và nhu cầu tiêu dùng khác nhau.Phong cách, lối sống của mỗi cá nhân đều có thể thay đổi theo không gian

và thời gian Bởi vậy các nhà quản lý không chỉ cần quan tâm đến các đặc trưngphong cách, lối sống hiện tại mà còn cần có những dự đoán trước cho tương lai

* Tôn giáo

Tôn giáo ra đời từ rất sớm trong lịch sử phát triển của loài người Ngàynay có rất nhiều loại tôn giáo trên thế giới Mỗi tôn giáo đều có những quan

Trang 13

niệm, niềm tin và thái độ riêng về cuộc sống, về hành vi ứng xử giữa các tín đồvới nhau và với mọi người.

Do đó, các nhà quản lý không thể không tính đến các ảnh hưởng của tôngiáo đến quyết định mua hàng của khách hàng, đến phản ứng của đối thủ cạnhtranh, đến hành vi của nhân viên dưới quyền

1.4.3 Yếu tố chính trị - pháp lý

* Chính trị

Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động của tổchức

Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo

an toàn về đầu tư, quyền sở hữu tài sản do đó họ sẵn sàng đầu tư các khoản vốnlớn vào các dự án dài hạn

Môi trường chính trị ổn định cũng là một trong những yếu tố hấp dẫn cácnhà đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vàomột quốc gia cần đánh giá mức độ rủi ro chính trị của quốc gia đó Mức độ rủi

ro chính trị là mức độ mà các biến cố và hoạt động chính trị có khả năng gây ranhững tác động tiêu cực đối với lợi nhuận tiềm tàng dài hạn của các dự án đầutư

* Pháp luật

Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng của các định hướngchính trị, nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không đượclàm và là cơ sở để chế tài những hành động vi phạm các mối quan hệ xã hội màpháp luật bảo vệ

Các chính sách về lương bổng, tài chính, tiền tệ (chính sách thuế, chínhsách quản lý tiền mặt, chế độ thu chi và sử dụng ngân sách, cán cân thanh toán,nguồn cung cấp tiền, việc kiểm soát về khả năng tín dụng thông qua chính sáchtài chính) đều có những ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động về quản trị kinhdoanh ở tất cả các doanh nghiệp

Các chính sách của Chính phủ có thể có tác động thúc đẩy hoặc hạn chế

sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp

Trang 14

Ví dụ Chính phủ có thể thúc đẩy bằng cách khuyến khích việc mở rộng vàphát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc trợ cấp chocác ngành công nghiệp được lựa chọn, ưu tiên về thuế trong những hoàn cảnhnhất định, bảo vệ một vài ngành kinh doanh thông qua những biểu thuế suất đặcbiệt, hay bằng cách trợ giúp việc nghiên cứu và triển khai.

1.4.5 Yếu tố quốc tế

Nền kinh tế thế giới đang ở trong giai đoạn quốc tế hóa và toàn cầu hóa.Ngày nay, không có một quốc gia nào tồn tại độc lập mà không có bất cứ

sự liên hệ và phụ thuộc nào với các quốc gia khác

Hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp ngày nay không thể không tínhđến các yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế, vươn ra thế giới hoặc cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nước ngoài tại ngay thị trường nội địa

Các nhà quản lý của các tổ chức cần có tầm nhìn quốc tế và chú ý tới cáctác động của các yếu tố quốc tế tới hoạt động của tổ chức của mình

1.5 Nhóm yếu tố môi trường vi mô bên ngoài tổ chức

1.5.1 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thỏa mãnnhu cầu của các khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp bằng cùng một loại sảnphẩm hoặc những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp

Các đối thủ cạnh tranh có thể chia thành ba nhóm:

* Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các tổ chức cung cấp các sản phẩm, dịch vụ

Trang 15

cùng loại với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Mọi tổ chức, ngay cả các công ty độc quyền đều có rất nhiều đối thủ cạnhtranh Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào sự tương tác giữa các yếu tố như sốlượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấuchi phí cố định và mức độ đa dạng hoá sản phẩm

Các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh về mục tiêutương lai, nhận định của họ đối với bản thân và với chúng ta, chiến lược họđang thực hiện, tiềm năng của họ để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng

và hành động mà họ có thể có

* Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảmlợi nhuận của doanh nghiệp

Họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giànhđược thị phần và các nguồn lực cần thiết

Các doanh nghiệp có thể tự bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình trước đốithủ cạnh tranh tiềm ẩn bằng việc xây dựng và củng cố những lợi thế như: Lợithế do sự sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư ban đầu lớn,kênh tiêu thụ sản phẩm vững vàng hay các ưu thế về công nghệ và nguồnnguyên liệu

1.5.2 Nhà cung ứng

Các nhà cung ứng là các tổ chức cung cấp các nguồn lực cho doanhnghiệp

Các nguồn lực đó có thể là nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm, dịch

vụ (nông sản đối với các công ty chế biến lương thực, thực phẩm, linh kiện máytính đối với các công ty lắp ráp máy tính) hay các sản phẩm, dịch vụ đầu vào(hàng tiêu dùng đối với các siêu thị)

Ngoài ra, các nguồn lực đó còn bao gồm lao động (các nhà cung ứng làcác công ty giới thiệu việc làm), vốn (các nhà cung ứng là các ngân hàng, công

ty tài chính) hay thông tin (các cơ quan thống kê cung cấp các số liệu thống kê

về kinh tế)

Trang 16

Khi lựa chọn các nhà cung ứng, các doanh nghiệp có thể đa dạng hóa cácnhà cung ứng để giảm mức độ phụ thuộc vào họ hoặc tập trung vào một số ít cácnhà cung ứng để xây dựng mối quan hệ bền vững và hưởng các ưu tiên về giáhay thời hạn giao hàng.

Dù lựa chọn phương án nào, các nhà quản lý cũng cần đảm bảo mộtnguồn cung ổn định cho tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng

1.5.3 Khách hàng

Khách hàng là người mua các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, doanhnghiệp Khách hàng có thể là các cá nhân hay các tổ chức (trường học, bệnhviện, các cơ quan chính quyền, các doanh nghiệp, những nhà bán buôn, bán lẻ)

Khách hàng là yếu tố quyết định sự tồn tại của tổ chức, bởi vậy các quyếtđịnh, các hoạch định về chính sách và chiến lược của tổ chức, doanh nghiệp cầndựa trên các nghiên cứu kỹ lưỡng về khách hàng

Sức ép của khách hàng đối với tổ chức, doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ

số lượng mua hàng của khách hàng đó trong tổng số lượng hàng hóa bán ra củadoanh nghiệp Ví dụ một số công ty chuyên sản xuất linh kiện, phụ tùng theođơn đặt hàng của các công ty lớn như IBM, Samsung – gần như toàn bộ khốilượng hàng hóa bán ra cho một khách hàng duy nhất

1.5.4 Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên,đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyênrừng biển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí, Tác động của cácđiều kiệu tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được cácdoanh nghiệp thừa nhận Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tựnhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh củacác sản phẩm và dịch vụ Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chấtlượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối vớicác nguồn lực có hạn khiến công chúng cũng như các nhà doanh nghiệp phảithay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động liên quan

Trang 17

1.5.5 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của tất cả tổ chức đều nằm trong thị trường kinh doanh

và thị trường lao động, nên việc chịu sự ảnh hưởng của môi trường này là điềutất yếu Cung-cầu trên thị trường lao động ảnh hưởng lớn đến môi trường quảntrị của tổ chức Mối quan hệ giữa thị trường sản phẩm và thị trường nguồn lực làmối quan hệ tương thuộc lẫn nhau Doanh nghiệp sẽ mua nguồn lực sản xuấttrên thị trường nguồn lực để sản xuất hàng hóa và dịch vụ và bán trên thị trườngsản phẩm Có thể hiểu cầu của nguồn lực là cầu xuất phát, cầu bắt nguồn từ cầusản phẩm Chẳng hạn, cầu của lao động ngành dệt may tăng lên khi cầu của thịtrường sản phẩm dệt may tăng lên

Doanh nghiệp và hộ gia đình tương tác với nhau thông qua thị trường sảnphẩm và thị trường nguồn lực: Trên thị trường sản phẩm, doanh nghiệp đóng vaitrò cung và hộ gia đình đóng vai trò cầu sản phẩm Trong khi đó, doanh nghiệpđóng vai trò cầu và hộ gia đình đóng vai trò cung trên thị trường nguồn lực Dovậy, cầu của nguồn lực được xem là cầu xuất phát, cầu bắt nguồn từ cầu sảnphẩm

1.6 Các yếu tố môi trường vi mô bên trong tổ chức

Môi trường bên trong của tổ chức cũng có nhiều ảnh hưởng đến hoạt độngcủa các nhà quản lý

1.6.1 Vật chất kỹ thuật

* Chính sách của Nhà nước về khoa học công nghệ

Nhà nước ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoahọc và công nghệ; áp dụng đồng bộ cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãinhằm phát huy vai trò then chốt và động lực của khoa học và công nghệ

Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệtiên tiến và hiện đại, nghiên cứu làm chủ và tạo ra công nghệ mới nhằm đổi mới,nâng cao trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;

Tạo điều kiện phát triển thị trường khoa học và công nghệ

* Sản phẩm thay thế

Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển công nghệ Bởi

Trang 18

vậy để củng cố vị thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần không ngừng cập nhật

sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, dành nguồn lực cho việc nghiên cứu vàphát triển để cải tiến sản phẩm hiện tại và đưa ra sản phẩm phù hợp hơn với nhucầu của thị trường

* Sự phát triển của khoa học công nghệ

Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt cáccông nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ Nếucách đây 30 năm máy vi tính chỉ là một công cụ dùng để tính toán thì ngày nay

nó đã có đủ chức năng thay thế một con người làm việc hoàn toàn độc lập.Trước đây chúng ta sử dụng các máy ảnh chụp bằng phim thì hiện nay khôngcòn hãng nào sản xuất phim cho máy ảnh Đặc biệt trong lĩnh vực công nghệthông tin, công nghệ truyền thông hiện đại đã giúp các khoảng cách về địa lý,phương tiện vận tải

1.6.2 Nhân lực

* Nguồn tài chính :

+ Nguồn vốn và khả năng huy động vốn

+ Tình hình phân bố và sử dụng các nguồn vốn

+ Kiểm soát các chi phí

+ Quan hệ tài chính với các bên hữu quan

* Nguồn nhân lực :

+ Chất lượng nguồn lực của tổ chức

+ Xác định đúng nhu cầu về lao động

+ Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý và động viên, khuyến khích người laođộng tích cực làm việc

* Cơ cấu tổ chức :

+Xác định đúng nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận , từng phòng ban

và từng cá nhân

+Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và khoa học

+ Đảm bảo hoạt động hiệu quả

Trang 19

1.6.3 Văn hóa tổ chức

Văn hóa có cả biểu hiện hữu hình và vô hình

Một số biểu hiện rất dễ quan sát, đó là lớp bề mặt của văn hóa, còn phầnlõi có ảnh hưởng sâu và mạnh hơn rất nhiều thì vô hình

Lớp bề mặt của văn hoá doanh nghiệp: Biểu hiện hữu hình như: Trang

phục, môi trường làm việc, khen thưởng, lợi ích, cấu trúc tổ chức, các mối quanhệ,…

Phần lõi: Biểu hiện vô hình bao gồm các giá trị như: Các quy tắc vô hình,

niềm tin, thái độ, tiêu chuẩn, giả định,…

Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau Cấp dễthấy nhất thể hiện ngay trong công việc hàng ngày nhưng cách báo cáo côngviệc, giữ gìn tài sản chung, ngôn ngữ khi giao tiếp với đồng nghiệp, đối tác,khách hàng, các thủ tục hành chính… Cấp thứ hai là các giá trị tinh thần xácđịnh việc phải làm, hành động của mình đúng hay sai, có mang lại lợi ích haythiệt hại chung hay không Đây là điều Lãnh đạo doanh nghiệp mong muốnnhận được ở nhân viên và phải xây dựng dần từng bước Cấp thứ ba là nền tảngcho các hành động chính là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm được coi làđương nhiên ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong doanh nghiệp Các ngầmđịnh nền tảng này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên

Ngày đăng: 10/12/2017, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w