Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh tại công ty...8 CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA...10 2.1.. Những tri thức và kinh nghiệm mà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN
Họ và tên sinh viên :
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA 2
1.1 Thông tin chung về công ty 2
1.2 Quá trình hình thành, phát triển công ty 2
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động công ty 5
1.4 Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh tại công ty 8
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA 10
2.1 Các nguồn lực kinh doanh của công ty 10
2.1.1 Nguồn nhân lực 10
2.1.2 Nguồn tài chính 13
2.1.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ 15
2.2 Hoạt động kinh doanh của công ty 17
2.2.1 Hoạt động sản xuất, phát triển sản phẩm, marketing, cung ứng 17
2.2.2 Thị trường hoạt động của công ty 19
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 19
2.3 Hoạt động quản trị tiêu thụ sản phẩm tại công ty 21
2.3.1 Hoạch định tiêu thụ sản phẩm của công ty 21
2.3.2 Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty 23
2.3.3 Kiểm tra đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty 32
Trang 3CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA 35 3.1 Những thành công và nguyên nhân dẫn tới thành công của công ty 35 3.2 Những hạn chế và ngyên nhân hạn chế của công ty 36 KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hệ thống chức danh công việc của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 10 Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 11 Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 12 Bảng 2.4: Tình hình vốn của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hoà 14 Bảng 2.5: Thiêt bị sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 15 Bảng 2.6: Thiết bị văn phòng của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hoà 16 Bảng 2.7: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 19 Bảng 2.8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 20 Bảng 2.9: Danh mục một số sản phẩm sản xuất của công ty 24 Bảng 2.10: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 26 Bảng 2.11: Giá bán một số sản phẩm gạch ngói của một số công ty 28 Bảng 2.12: Sản lượng tiêu thụ tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ của công ty .32 Bảng 2.13: Kết quả tiêu thụ một số loại sản phẩm của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa năm 2016 33
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 34
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 6
Sơ đồ 2.1: Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa 30
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa được chuyển đổi từ doanhnghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựngViglacera Công ty chuyên sản xuất các loại sản phẩm gạch và ngói đất sétnung với công nghệ hiện đại của ITALIA Những tri thức và kinh nghiệm
mà công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa tích lũy trong 40 năm qua đã đượcchuyển thể vào sản phẩm nhằm tạo ra những viên ngói, viên gạch phù hợpvới nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Nhiều năm liền công ty vinh dự đạtđược danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do Nhà nước công nhận Tham gia kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là tất yếu Số lượngdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói nung phan bố rảirác trên tất cả các tỉnh thành của cả nước Như vậy thị trường sản xuất vàkinh doanh gạch ngói nung có cường độ cạnh tranh là rất cao
Ngoài ra, công ty còn phải đối mặt với những khó khăn như thiếuvốn, yếu kém trong khâu quản lý và cung ứng nguyên vật liệu, trình độ laođộng chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ, yếu kém trong khâu tiêu thụ hànghóa
Được sự nhất trí của nhà trường và sự đồng ý của công ty cổ phầnViglacera Xuân Hòa, em đã được thực tập tại công ty Trải qua 8 tuần thựctập tại công ty, em đã có thêm kinh nghiệm, hiểu biết quý báu về quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ cho công việc sau này Báocáo thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa.
Chương 2: Hoạt động kinh doanh và quản trị tại công ty cổ phần Viglacera
Xuân Hòa
Chương 3: Đánh giá thành công, hạn chế tại công ty cổ phần Viglacera
Xuân Hòa
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA
1.1 Thông tin chung về công ty.
Tên doanh nghiệp: công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa
Tên giao dịch quốc tế: Viglacera Xuân Hòa Joint Stock Company
Tên viết tắt: Viglacera Xuân Hòa JSC
Trụ sở chính: thôn An Trung, xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn, thành phố HàNội
Tháng 3/1993 nhà máy gạch Xuân Hòa có quyết đinh thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước – Nhà máy gạch Xuân Hòa trực thuộc Liên hiệpcác xí nghiệp Thủy tinh và Gốm xây dựng – BXD theo quyết định số085A/BXD-TCLĐ ngày 24/3/1993 của bộ trưởng BXD, trụ sở đặt tại xãTân Dân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, đăng ký kinh doanh số
109751 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội
Tháng 8/1994 nhà máy gạch Xuân Hòa đổi tên thành công ty Gốmxây dựng Xuân Hòa theo quyết định số 481/BXD-TCLĐ ngày 30/7/1994của bộ trưởng BXD
Ngày 17/12/2004 theo quyết định số 2021/QĐ-BXD “V/v: Chuyểncông ty Gốm xây dựng Xuân Hòa thành công ty cổ phần Xuân Hòa thuộcTổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng Ngày 29/9/2005 được cấp giấyphép kinh doanh lần đầu và ngày 8/11/2005 đăng ký kinh doanh thay đổi
Trang 10lần thứ nhất – số: 0103009411 Công ty bắt đầu chuyển đổi hoạt động thànhcông ty cổ phần Xuân Hòa Viglacera từ ngày 29 tháng 9 năm 2005.
Tháng 1/2007 công ty đổi tên thành công ty cổ phần Xuân Hòa theochủ chương của tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng về phát triểnthương hiệu Viglacera Với bề dày lịch sử 40 năm trong ngành sản xuất vậtliệu xây dựng bằng đất sét nung, công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa đã
và đang ngày một phát triển
b) Quá trình phát triển.
Từ khi sáp nhập 3 xí nghiệp gạch Xuân Hòa, Bá Hiến, Cầu Xâythành nhà máy gạch Xuân Hòa (1978) Nhà máy hoạt động theo cơ chế baocấp, hàng hóa sản xuất và tiêu thụ hằng năm do BXD và Liên hiệp các xínghiệp gạch ngói, sành sứ xây dựng giao cho kế hoạch Nhà máy được Nhànước giao cho vùng nguyên liệu sẵn có thuộc khu vực của nhà máy Sảnphẩm sản xuất chủ yếu là gạch đặc và ngói
Thời kỳ 1986-1992: Kinh tế đất nước ta chuyển từ cơ chế bao cấpsang cơ chế thị trường Trước yêu cầu đổi mới nền kinh tế đất nước, nhàmáy đã đổi mới cơ cấu tiến hành sản xuất sản phẩm trên thị trường cần chứkhông phải là sản phảm mà mình có như thời kỳ trước Cụ thể, nhà máychuyển từ sản xuất gạch đặc sang sản xuất gạch rỗng Do đó giúp nhà máytiết kiệm vật tư rất nhiều (đất giảm 35%, than giảm 15% so với sản xuấtgạch đặc) Nhờ đó hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Thời kỳ 1992-1997: Dưới sự chỉ đạo của BXD, Tổng công ty Thủytinh và Gốm xây dựng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là vừatập trung tổ chức sản xuất ở nhà máy đầu tư thiết bị mới nhằm phát huy tối
đa công suất máy móc thiết bị, tăng sản lương, sản xuất đa dạng sản phẩm,tăng thêm nguồn thu để trả nợ vốn vay đầu tư, không ngừng ổn định, nângcao đời sống cán bộ công nhân viên đồng thời tiếp tục mở rộng thêmphương hướng mới là hợp tác sản xuất kinh doanh với một số đơn vị trongTổng công ty để sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm đáp ứng nhu cầurộng lớn của thị trường Công ty đã cho ra đời nhiều sản phẩm mới nhưgạch R150, R60…
Năm 1992, công ty tách nhà máy gạch Cầu Xây thành công ty cổphần Gốm Cầu Xây, do vậy công ty còn lại 2 nhà máy gạch Xuân Hòa và
Trang 11Bá Hiến Tháng 3 năm 1992, công ty đã đầu tư tại nhà máy gạch Xuân Hòa
1 hệ lò Tuynel liên hợp với công suất ban đầu là 20 triệu viên/năm Tháng 9năm 1993, nhà máy gạch Xuân Hòa tiếp tục đầu tư thêm 1 hệ thống lòTuynel có cùng công suất
Tháng 11 năm 2001, được sự đồng ý của Tổng công ty Thủy tinh vàGốm xây dựng công ty đã khởi công xây dựng nhà máy gạch Cotto BìnhDương và đến năm 2002 đã cho ra đời sản phẩm gạch Cotto Bình Dương
có chất lượng cao được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại Ngày
14 tháng 6 năm 2004 nhà máy gạch Cotto Bình Dương được bàn giao chocông ty Gốm xây dựng Hạ Long thuộc Tổng công ty Viglacera quản lý vàđiều hành
Tháng 9 năm 2003, công ty Gốm xây dựng Xuân Hòa lại tách nhàmáy gạch Bá Hiến thành công ty cổ phần Bá Hiến Viglacera theo quyếtđịnh số 1105/QĐ-BXD ngày 14 tháng 8 năm 2003 và quyết định số1260/QĐ-BXD ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng BXD
Sự chuyển đổi cơ chế cùng chính sách mở cửa của Nhà nước đã tạo
cơ hội cho tất cả các doanh nghiệp phát huy hết khả năng của mình Cácdoanh nghiệp đã áp dụng nhiều biện pháp như mở rộng hợp tác, liên doanh,liên kết với các doanh nghiệp khác Công ty cũng dần dần chuyển hình thứckinh doanh từ doanh nghiệp Nhà nước sang hình thức công ty cổ phần.Chính vì vậy công ty cổ phần Xuân Hòa thuộc tổng công ty Thủy tinh vàGốm xây dựng đã được hình thành ngày 17 tháng 12 năm 2004 theo quyếtđịnh số 2021/QĐ-BXD Ngày 29 tháng 9 năm 2005 được cấp giấy phépkinh doanh lần đầu vào ngày 8 tháng 11 năm 2005 đăng ký thay đổi lần thứnhất – số 0103009411 Công ty bắt đầu chuyển đổi hoạt động thành công ty
cổ phần Xuân Hòa Viglacera từ ngày 29 tháng 9 năm 2005 và tháng 1 năm
2007 công ty đổi tên thành công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa
Từ khi hình thành cho đến nay, đứng trước bao thăng trầm biến độngcủa môi trường kinh doanh, công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa vẫn đứngvững và không ngừng phát triển
Tháng 12 năm 2002, sản phẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn chấtlượng ISO 9001-2000 Đây là tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước Việt Namcông nhận
Trang 121.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động công ty.
a) Mô hình tổ chức bộ máy.
Công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa sử dụng cơ cấu tổ chức theohình thức trực tuyến từ trên xuống dưới phân bậc theo các cấp lãnh đạo rồixuống các đơn vị, phòng ban nhỏ hơn Ban lãnh đạo trong công ty baogồm: đứng đầu tổ chức là đại hội đồng cổ đông tiếp đến là hội đồng quảntrị và cuối cùng là giám đốc Phó giám đốc sản xuất, kế toán trưởng, phógiám đốc kinh doanh, phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuậtvật tư chịu trách nhiệm, quản lý cảu giám đốc Xuống tới phòng kế toán tàichính, phòng kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm lần lượt chịu trách nhiệmtrước kế toán trưởng và phó giám đốc kinh doanh
Đây là cơ cấu tổ chức trực tuyến nên ban giám đốc trực tiếp quản lý,giám sát được tình hình sản xuất của xí nghiệp Các quyết định, chỉ đạo củaban lãnh đạo nhanh chóng được chuyển tới phòng ban, đơn vị nhỏ lẻ hơn
có trách nhiệm sản xuất theo đúng thông qua người quản lý các phòng ban.Nhờ có hệ thống tổ chức phòng ban theo chức năng nên công tác quản lý vàchỉ đạo diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao
Tuy nhiên các quyết định, chiến lược kinh doanh chỉ đạo của ban lãnhđạo được truyền từ trên xuống theo chiều dọc nên không có sự thông quagiữa các phòng ban và các cấp lãnh đạo nên sự thống nhất chưa được cao
và mọi thành công hay thất bại đều phụ thuộc vào họ
Trang 13Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa.
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa)
b) Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận.
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty,
là đại hội của những người đồng sở hữu thành lập, thảo luận và thông quađiều lệ của công ty Đại hội đồng cổ đông được triệu tập vào cuối năm đểgiải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo điều lệ như sau: Quyết định phương hướng nhiệm vụ pháttriển của công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, bầu bãi nhiệmcác thành viên của hội đồng quản trị và ban kiểm soát công ty
Hội đồng quản trị: là bộ máy quản lý của công ty, trong đó ông Phạm
Văn Luyện là giám đốc công ty – chủ tịch hội đồng quản trị, toàn quyềnquyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng cổ đông Đây là nơi
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Phòng tổ chức Hành chính Phó Giám đốc Kinh
doanh
Phó Giám đốc Sản
Xưởng Cơ Điện
Phòng kế hoạch Tài chính
Tiêu thụ sản phẩm
Trang 14họp bàn các quyết định, phương hướng phát triển, hoạch định các kế hoạchphát triển ở hiện tại và tương lai của công ty.
Ban kiểm soát: thay mặt cho cổ đông kiểm tra mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh Trưởng ban kiểm soát là người đứng đầu có nhiệm vụphân công trách nhiệm cho các kiểm soát viên phụ trách như: Kiểm soátcác hoạt động sản xuất kinh doanh, trình đại hội cổ đông về những sự kiệntài chính bất thường, thông báo tình hình kết quả kiểm soát cho hội đồngquản trị
Giám đốc (chủ tịch hội đồng quản trị): là người được hội đồng quản
trị bầu ra, đứng đầu của bộ máy quản lý của nhà máy, là người điều hànhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong của công ty và chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị về việc thực hiện các nghĩa vụ và quyền hạn đượcgiao
Phó giám đốc kinh doanh: là người giúp giám đốc trong công tác
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và thay mặt giám đốckhi giám đốc vắng mặt Trực tiếp quản lý phòng kinh doanh tiêu thụ sảnphẩm Chịu trách nhiệm trước giám đốc
Phó giám đốc sản xuất: phụ trách công tác sản xuất trong doanh
nghiệp và thay mặt giám đốc về lĩnh vực sản xuất khi giám đốc vắng mặt.Trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất của công ty Chịu trách nhiệm trướcgiám đốc
Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn
bộ công tác kế toán tài chính tại công ty, chỉ đạo phối hợp thông nhất côngtác tài chính kế toán giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý kinh tế tài chính
Tổ chức công tác báo cáo tài chính với cấp trên và Nhà nước, thanh quyếttoán công tác kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm Chịu tráchnhiệm trực tiếp trước giám đốc
Các phòng ban:
Phòng tổ chức hành chính: phụ trách về công việc quản lý nhân sự,
giải quyết các chế độ chính sách về lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm
và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty Phụ trách vềcác văn bản hành chính của công ty Theo dõi công văn đến, đi và quản lýcon dấu Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc công ty
Trang 15Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư: tham mưu giúp giám đốc lập kế
hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tư Giám sát kỹ thuật, theo dõi thực hiện hệthống quản lý chất lượng toàn diện Xây dựng các văn bản, các quy chế,các quy định cụ thể có liên quan đến sản xuất kinh doanh khoa học kỹ thuậtcông nghệ và đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Chịu sự quản lý trựctiếp của giám đốc công ty
Phòng kế toán tài chính: tham mưu cho giám đốc để hoàn thành tốt
mọi công tác về tài chính theo chế độ hiện hành của Nhà nước Kết hợp vớicác phòng ban liên quan hoàn thành mọi báo cáo để thực hiện đầy đủ cácquy định của công ty với Nhà nước về mặt tài chính Lập các báo cáo kiểm
kê, kiểm toán và thực hiện tốt các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước Cânđối và cung cấp tài chính kịp thời phục vụ tốt mọi dự án xây dựng đổi mới
và cải tiến công nghệ của công ty Chịu sự quản lý trực tiếp của kế toántrưởng
Phòng kinh doanh tiêu thụ sản phẩm: phụ trách về công tác kinh
doanh của công ty và quản lý công tác bán sản phẩm Lập báo cáo kết quảkinh doanh tiêu thụ sản phẩm qua các thời điểm khác nhau Chịu sự quản lýtrực tiếp của phó giám đốc kinh doanh
Mối liên hệ giữa các bộ phận và các cấp quản trị: Là một doanh
nghiệp cổ phần hoạt động độc lập nên mối quan hệ giữa các bộ phận trongcông ty cổ phần Viglacera Xuân Hoà chủ yếu là quan hệ dọc từ cấp trênxuống cấp dưới như giữa cổ đông với hội đồng quản trị và ban kiểm soát;giữa hội đồng quản trị với giám đốc; giữa giám đốc với kế toán trưởng, phógiám đốc sản xuất, phó giám đốc kinh doanh, với phòng tổ chức hành chính
và phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư;… Bên cạnh đó, công ty còn có mốiquan hệ ngang – mối quan hệ bộ phận đồng cấp Đó là mối quan hệ giữahội đồng quản trị với ban kiểm soát, 2 bộ phận này đều chịu sự quản lý trựctiếp của đại hội đồng cổ đông hay mối quan hệ giữa phòng tổ chức hànhchính với phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư với 2 phó giám đốc sản xuất vàkinh doanh và với kế toán trưởng,…
1.4 Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh tại công ty.
Công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa với ưu thế gồm một đội ngũcán bộ kỹ sư và công nhân trẻ khỏe, năng động có kinh nghiệm và trình độchuyên môn khá, luôn sẵn sang đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư và khách
Trang 16hàng về chất lượng sản phẩm, giá cả và tiến độ giao hàng cho nên ngànhnghề kinh doanh của công ty cũng khá đa dạng bao gồm: sản xuất kinhdoanh vật liệu xây dựng, đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, xây lắp côngtrình công nghiệp và dân dụng, chuyển giao công nghệ sản xuất gạchngói,đất sét nung, kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ du lịch, thươngmại, đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, khai thác và chế biếnnguyên, vật liệu xây dựng, đại lý kinh doanh xăng dầu, kinh doanh nhậpkhẩu
Trang 17CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA.
2.1 Các nguồn lực kinh doanh của công ty.
2.1.1 Nguồn nhân lực.
Trong bất cứ một tổ chức nào cũng không thể thiếu được một nhân tốcực kỳ quan trọng đó là con người và công ty cổ phần Viglacera cũngkhông ngoại lệ Con người là một trong những rất quan trọng trong công tycho nên việc quản lý và sử dụng lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến công
ty Do đó công ty phải quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sao cho hiệu quảkinh tế cao cho công ty
Bảng 2.1: Hệ thống chức danh công việc của công ty cổ phần Viglacera Xuân
Hòa.
STT Chức danh Trình độ Kinh nghiệm
1 Giám đốc -Có bằng thạc sĩ trở lên
-Thành thạo tin học văn phòng
- Có kỹ năng quản lý, điều hành hoạt động của Công ty
2 Phó Giám đốc -Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên
-Thành thạo tin học văn phòng
- Có kỹ năng quản lý, điều hành hoạt động Công ty
6 Đốc công -Tốt nghiệp trung cấp trở lên
-Thành thạo tin học văn phòng
- Ba năm kinh nghiệm chuyên môn, có khả năng quản lý tốt
7 Công nhân, lái xe -Tốt nghiệp trung học phổ
thông trở lên
- Có 1 năm kinh nghiệm về chuyên môn
8 Bảo vệ, bốc xếp -Không yêu cầu - Có sức khỏe tốt
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa)
Trang 18Bảng 2.1 cho thấy tùy theo tính chất, trình độ chuyên môn công việc
mà đòi hỏi ở mỗi vị trí làm việc đó phải đáp ứng được các tiêu chí khácnhau Ở vị trí càng cao thì yêu cầu về trình độ chuyên môn lại càng cao lên
Ở vị trí công nhân, lái xe chỉ cần tốt nghiệp trung học phổ thông còn ở vị trígiám đốc thì yêu cầu về trình độ phải có bằng thạc sĩ, thành thạo tin họcvăn phòng, có kỹ năng quản lý điều hành hoạt động công ty
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty cổ phần Viglacera Xuân
Số ngườ i
Cơ cấu(%)
Số ngườ i
Cơ cấu(%)
2016/2015 2017/2016 Tuyệt
Về giới tính: lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn trong công ty Năm
2015 nam chiếm 54,3%, nữ chiếm 45,7%; năm 2016 nam chiếm 54,57%,
nữ chiếm 45,43%, năm 2017 nam chiếm 54,59%, nữ chiếm 45,41% Tỷ lệlao động nam nữ tuy có sự biến đổi nhưng tỷ lệ lao động nam luôn cao hơn
tỷ lệ lao động nữ
Trang 19Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty cổ phần Viglacera Xuân
Chênh lệch
Cơ cấu(%)
Chênh lệch
Cơ cấu(% )
( Nguồn:Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa )
Về trình độ lao động: Công ty có xu hướng tăng lao động có trình độđại học và cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật để đáp ứng yêu cầucông việc ngày càng cao Cụ thể : Năm 2016 so với năm 2015: lao độngtrình độ đại học và cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật đều tăng lầnlượt là 2, 3 và 5 lao động tương ứng tăng là 22,22%, 18,75% và 2% Trongkhi đó lao động phổ thông lại bị công ty cắt giảm 6 nhân viên tương ứngvới -6,66% Năm 2017 so với năm 2016 lao động trình độ đại học, caođẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật tiếp tục tăng lần lượt là 9,09%, 5,26%
và 1,57% trong khi đó công ty tiếp tục cắt giảm 5,95% lao động phổ thông.Tổng kết lại công ty đã liên tục nâng cao chất lượng lao động của công tythông qua việc tập trung vào tuyển dụng các nhân viên có trình độ caođẳng, đại học, công nhân kỹ thuật và thải loại hết các nhân viên trình độ laođộng phổ thông ra khỏi công ty
Với mục tiêu phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực cho cạnh tranh,tăng cường và nâng cao trình độ cho người lao động, công ty luôn xâydựng kế hoạch, chính sách nhân lực hợp lý nhằm duy trì và phát triểnnguồn nhân lực hiện tại, song song với viện cải thiện môi trường làm việcgiúp người lao động làm việc hiệu quả hơn Vì thế công ty thường xuyên
Trang 20quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao trình độ cho công nhân như mờigiáo viên về giảng dạy tại công ty cho công nhân lao động mới, thực hiệncác buổi trao đổi kinh nghiệm giữa những người lao động với nhau, tổ chứccác khóa đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, mở các lớp bồidưỡng về lý luận cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Đối vớicán bộ quản lý, công ty luôn chú trọng nâng cao trình độ về chuyên môn và
lý luận nên thường xuyên cử cán bộ đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao kiếnthức
Công ty có những chính sách đãi ngộ thích hợp nhằm phát huy tínhkhả năng, sáng tạo và nhằm thu hút thêm nhân lực trẻ, nhiệt tình, ham họchỏi, có trình độ, chẳng hạn như: Công ty nghiêm túc thực hiện đầy đủ cácquyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật hiện hành, tạo công
ăn việc làm thường xuyên, thực hiện ký kết hợp đồng lao động 100% đốivới người lao động làm việc trong công ty, tham gia 100% bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật, thực hiện các chế độ cho ngườilao động như: cấp đủ bảo hộ lao động theo kế hoạch cho cán bộ công nhânviên, cải thiện tốt điều kiện làm việc cho công nhân như phục vụ nướcuống, quạt mát, dụng cụ sản xuất đủ theo yêu cầu, thực hiện việc nấu ăn cacho người lao động thường xuyên, hằng năm thực hiện nâng lương chongười lao động, thanh toán nhanh dứt điểm tiền lương hàng tháng cho côngnhân, đảm bảo thu nhập bình quân từ đó tạo thêm động lực hết sức to lớntới nguồn nhân lực tại công ty
2.1.2 Nguồn tài chính.
Trong những năm gần đây doanh thu của công ty ngày càng tăng dẫnđến vốn của công ty cũng tăng Nguồn tài chính là một yếu tố đầu vào rấtquan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh Nếu không có nguồn tài chínhthì không thể có các yếu tố đầu vào khác như nguyên vật liệu, lao động,…
và như vậy không thể coi là hoạt động sản xuất kinh doanh được Nếu việcđầu tư nguồn tài chính cho hoạt động tiêu thụ không đúng đắn có thể sẽkhông thúc đẩy tiêu thụ mà còn gây ra tốn kém chi phí
Trang 21Bảng 2.4: Tình hình vốn của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hoà
( Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa )
Bảng 2.4 cho thấy về tình hình nguồn vốn: không ngừng gia tăng vềvốn cố định và vốn lưu động qua các năm: Năm 2016/2015 nguồn vốn cốđịnh và vốn lưu động tăng lần lượt là 995.340 nghìn đồng, 279.500 nghìnđồng tương đương tăng 4,06%, 0,86% Sang tới năm 2017/2016 thì có tăngnhưng tăng chậm hơn so năm 2016/2015, mức tăng của vốn cố định và vốnlưu động lần lượt là 499.600 nghìn đồng, 199.700 nghìn đồng tương ứngtăng 1,96%, 0,61% Nhờ vốn cố định và vốn lưu động đều tăng qua cácnăm do đó tổng nguồn vốn cũng tăng theo qua năm 2016/2015 và2017/2016 lần lượt là 2,23%, 1,2%
Việc đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng gặp nhiều khókhăn Thứ nhất, thị trường cạnh tranh gay gắt, khoa học công nghệ khôngngừng phát triển, đòi hỏi công ty phải đổi mới công nghệ, tạo ra những sảnphẩm có đủ sức cạnh tranh Nhưng vấn đề công nghệ gặp phải khó khăn rấtlớn đó là cần số vốn nhiều Công nghệ mà công ty sử đùng thường là nhập
từ nước ngoài nên chi phí sẽ cao hơn nhiều công nghệ trong nước do đócông ty không đủ vốn để đổi mới công nghệ làm mất cơ hội kinh doanh.Thứ hai công ty không sử dụng và quản lý vốn tốt, cơ cấu vốn không hợp
lý thì có thể hoạt động sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả cao Vì vậy,công ty cần thiết lập một kế hoạch quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả
để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả
Trang 222.1.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ.
Thiết bị sản xuất của công ty được lựa chọn đảm bảo tính hiện đại vàtiên tiến, có khả năng sản xuất các loại gạch lát và ngói có chất lượng tươngđối cao Sản phẩm được tạo hình theo phương pháp dẻo, sấy nung trong lònung hầm sấy Tuynel liên hợp Sản phẩm của công ty được sản xuất dựatrên công nghệ thân thiện với môi trường, trong quá trình sản xuất khôngdùng hóa chất độc hại, không thải ra chất độc hại tới môi trường
Nắm bắt và nhận thức rõ được ý thức về tiến bộ khoa học công nghệhiện đại vào sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa đãđầu tư dây truyền hiện đại nâng cao năng lực sản xuất của công ty Vì cácsản phẩm có hàm lượng công nghệ cao sẽ thắng thế trong các cuộc cạnhtranh do đó công ty đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng từ đó làm thỏamãn nhu cầu tiêu dùng không chỉ về số lượng, kiểu dáng, tính thẩm mĩ màcòn về cả chất lượng
Bảng 2.5: Thiêt bị sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa
STT Tên thiết bị sản xuất Số lượng
(cái)
Nước sản xuất
1 Máy ngói 6PV 4 Ý + Việt Nam
2 Dây chuyền CB tạo hình 1 1 Việt Nam
3 Máy nhào đùn liên hợp Ý 1 Ý
4 Máy nhào đùn liên hợp CMK 502 8 Việt Nam
5 Xe nâng Komatsu 5 Nhật
6 Máy phát điện 1 Ý
7 Xe điện 43 Trung Quốc
8 Hệ thống quạt làm nguội nhanh và làm sạch
sản phẩm
2 Việt Nam
9 Bơm chân không 5 Nhật
10 Hầm sấy, lò nung 2 Việt Nam
11 Xe ô tô Toyota ( 4 + 7 + 15 ) chỗ 3 Nhật
12 Máy xúc lật 2 Nhật
13 Máy ủi D65E, D41A, D41P 4 Nhật
14 Xúc đào bánh xích 1 Nhật
15 Máy bơm nước 2 Việt nam
16 Xe goòng 178 Việt Nam
17 Xe phà 2 Việt Nam
( Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa )
Trang 23Ngoài những máy móc thiết bị (MMTB) dùng cho hoạt động sảnxuất trực tiếp thì công ty còn đầu tư một số loại thiết bị văn phòng khác:
Bảng 2.6: Thiết bị văn phòng của công ty cổ phần Viglacera Xuân Hoà
(Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa)
Những loại MMTB này được nhập ở những thời điểm, những nguồnkhác nhau do đặc điểm của công ty và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ở mỗithời điểm là khác nhau Công ty đã đáp ứng được những nhu cầu đa dạngcủa từng khách hàng trong từng giai đoạn khác nhau Công ty tập trungnâng cao năng suất lao động khi thị trường yêu cầu số lượng sản phẩmnhiều, chất lượng tương đối Nhưng trong giai đoạn hiện nay khách hàngkhông chỉ đòi hỏi về số lượng mà còn yêu cầu về chất lượng và tính thẩm
mĩ nên công ty đã chú trọng các yếu tố như mẫu mã, bao bì, màu sắc, kiểudáng,…Nhìn một cách tổng thể thì công nghệ mà công ty đang dùng làcông nghệ phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty
Khoa học công nghệ phat triển từng ngày từng giờ, nếu không kịpthời nắm bắt, trang bị khoa học công nghệ mới công ty sẽ lạc hậu, không cókhả năng cạnh tranh Chính vì điều này mà năm 2008 công ty đã đưa ranhững phương án đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, nâng cào trình độcông nghệ như đầu tư cho phần xây lắp, đầu tư phần thiết bị, thiết bị phụtrợ
Phương án 1: Hoàn thiện dây truyền sản xuất ngói tự động của Ý vớichi phí là 5.787.520.000 đồng
Sau khi giai đoạn 1 kết thúc, phương án 2 sẽ đầu tư hệ khí pha than đểnaag cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường, giảm nhân công