1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

17 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 56,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài 1 2.Mục tiêu,đối tượng,phạm vi nghiên cứu: 2 CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ 4 1.1 Khái niệm: 4 1.2 Phân loại 4 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ 5 2.1: MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 5 2.1.1 Khái niệm: 5 2.1.2 Văn hóa doanh nghiệp 5 2.1.2.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 5 2.1.2.2 Thực trạng những điểm mạnh,điểm yếu của văn hóa doanh nghiệp: 7 2.1.3 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đối với hoạt động quản trị 9 2.1.3.1.Khái niệm : 9 2.1.3.2.Vai trò của văn hóa doanh nghiệp: 9 2.2. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI: 10 2.2.1. Môi trường vi mô ( môi trường tác nghiệp ) 10 2.2.1.1.Khái niệm: 10 2.2.1.2.Các yếu tố của môi trường vi mô: 10 2.2.2. Môi trường vĩ mô ( môi trường chung ) 14 2.2.2.1.Khái niệm: 14 2.2.2.2. Các yếu tố của môi trường vĩ mô 14 CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP 18 KẾT LUẬN 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

TÊN ĐỀ TÀI: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Người giảng dạy : Th.S Vi Tiến Cường Học phần : Quản trị nhân lực

Mã phách : ……….

Hà Nội - 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 1

5 Kết cấu của đề tài 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Nội dung của môi trường quản trị 2

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ 4

2.1 Thực trạng các yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường quản trị 4

2.1.1 Môi trường vĩ mô bên ngoài tổ chức 4

2.1.2 Các yếu tố vi mô bên ngoài tổ chức 8

2.1.3 Môi trường vi mô bên trong tổ chức 12

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT VỀ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ 13

KẾT LUẬN 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Các yếu tố bên trong và bên ngoài của một tổ chức tạo nên văn hóa và môi trường của tổ chức đó Khi một nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình đều phải dựa rất nhiều vào những yếu tố này Điều đó có nghĩa văn hóa và môi trường của tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt đến hoạt động quản trị Nếu môi trường quản trị được tiến hành không tốt gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu xuất làm việc của tổ chức và ngược lại nếu nó được xây dựng một cách khoa học thì tổ chức đó sẽ nhanh chóng đạt được các mục tiêu đề ra, năng suất làm việc hiệu quả

Đặc biệt đề tài cũng liên quan đến ngành học của tôi, ngành quản trị nhân lực Chính vì vậy, việc chọn và làm đề tài này tôi mong có thể hiểu biết sâu hơn

về yếu tố môi trường đối với tổ chức

2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Được hiểu hơn về môi trường quản trị.Trên cơ sở nghiên cứu các lý luận

cơ bản và thực trạng về môi trường quản trị, từ đó phân tích được các yếu tố bên trong và bên ngoài của tổ chức tác động, gây ảnh hưởng để đề ra một số giải pháp đề xuất cụ thể

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng là về môi trường quản trị

- Phạm vi: Môi trường quản trị trong tổ chức

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp: Thu thập lại một số tài liệu, giáo trình có liên quan đến đề tài kết với kiến thức đã học để làm rõ nội dung đề tài từ đó nêu ra được các đề xuất và giải pháp hiệu quả

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu ra đề tài còn có cấu trúc 3 chương và kết luận:

Chương 1: Một số cơ sở lý luận cơ bản về môi tường quản trị

Chương 2: Thực trạng về môi trường quản trị

Chương 3: Các giải pháp, đề xuất về môi trường quản trị

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

1.1 Khái niệm

Có rất nhiều ý kiến khác nhau về việc định nghĩa quản trị và môi trường quản trị, sau đây là một số khái niệm cơ bản:

Theo Koontz và O' Donnel: Thông qua nhiệm vụ của nó, cho rằng nhiệm

vụ cơ bản của quản trị là "thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định"

Môi trường là toàn bộ những lực lượng và thể chế có tác động và ảnh hưởng đến các hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức, trong đó:

-Lực lượng: Sức mạnh mang tính quy luật khách quan ( kinh tế, xã hội, tự nhiên )

-Thể chế: Những tác động chủ quan của con người ( luật lệ, quy định…)

Từ đó có thể nói:Danh từ Môi trường (environment) là tập hợp của các lực lượng và yếu tố nằm bên ngoài hệ thống quản trị nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động về quản trị trong mỗi tổ chức

1.2 Nội dung của môi trường quản trị

Tùy theo các góc độ tiếp cận khác nhau, người ta có thể phân môi trường quản trị ra thành nhiều loại Môi trường quản trị là sự vận động tổng hợp, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên ngoài hệ thống quản trị nhưng lại

có ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến hoạt động quản trị của một tổ chức Sau đây tôi chỉ đề cập một số yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động quản trị của các tổ chức, doanh nghiệp

- Môi trường vĩ mô bên ngoài tổ chức:

+ Kinh tế ( GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá, lãi xuất,…)

+ Văn hóa – Xã hội ( dân số, mức gia tăng dân số, xu hướng di dân, văn hóa, phong ách, lối sống, tôn giáo,…)

+ Chính trị pháp lý (môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật, mức

độ thu hút của môi trường chính trị )

Trang 5

+ Công nghệ ( sự phát triển của KHKT, mcasch mạng thông tin và truyền thông, tốc độ thay thế của sản phẩm mới đổi với sản phẩm cũ, chu kỳ đổi mới công nghệ…)

+ Quốc tế ( tòa cầu hóa, hội nhập quốc tế và khu vực, sụ liên hê và phụ thuộc của các quốc gia )

- Môi trường vi mô bên ngoài tổ chức

+ Đối thủ cạnh tranh ( cạnh tranh trực tiếp hoặc gián tiếp )

+ Nguồn nhân lực ( thị trường lao động )

+ Môi trường tự nhiên ( tài nguyên, môi trường sống )

+ Khách hàng ( tổ chức, cá nhân )

+ Nhà cung ứng (nguyên vật liệu, máy móc, công nghệ, dịch vụ…)

- Môi trường vi mô bên trong tổ chức

+ Vật chất kỹ thuật ( cơ sở vật chất, khoa học và công nghệ, các nguồn lực của tổ chức )

+ Nhân lực ( cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, mô hình quản trị nhân lực )

+ Văn hóa tổ chức ( văn hóa hữu hình, văn hóa vô hình, các giá trị ngầm định, mối quan hệ trong tổ chức )

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng

Các nhóm yếu tố trên luôn có tác động qua lại lẫn nhau tạo ra môi trường quản trị của một tổ chức Phải nhận thức đầy đủ, chính xác các yếu tố môi trường để soạn thảo chiến lược và sách lược cho đúng giúp tổ chức tồn tại và phát triển

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

2.1 Thực trạng các yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường quản trị 2.1.1 Môi trường vĩ mô bên ngoài tổ chức

*Kinh tế:

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của kinh tế bao giờ cũng có những cơ hội và thách thức khác nhau đối với từng doanh nghiệp

Tổng sản phầm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân, số liệu về tốc độ tăng trưởng của GDP và GNP hằng năm sẽ cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng lên của thu nhập tính bình quân đầu người, qua đó có thể

dự đoán thị trường của từng ngành.Ở nước ta từ năm 1990 đến nay do sự tăng lên của GDP đã tác động mạnh mẽ đến cơ cấu tiêu dùng và mở ra nhiều cơ hội cho các nhà quản trị Nhiều doanh nghiệp đã thành công nhờ đưa ra các hàng hóa dịch vụ phù hợp nhu cầu, thẩm mỹ, thị hiếu đang gia tăng của người tiêu dùng Tuy nhiên một số doanh nghiệp không nhanh nhạy thích ứng với sự thay đổi này đã dẫn tới thua lỗ, phá sản Nguy cơ và rủi ro cho một số doanh nghiệp không chỉ bắt nguồn từ sự thay đổi quá nhanh và mạnh mẽ mà còn cả từ sự không năng động và linh hoạt của các nhà quản trị trong việc không biết cách đáp ứng nhu cầu đã tăng lên và thay đổi nhanh chóng về các loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong thời kỳ này

Lạm phát ảnh hưởng rất lớn tới tâm lí và chi phối hành vi tiêu dùng của người dân, làm thay đổi cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng, cho thấy tốc độ tiêu thụ hàng hóa giảm ngày càng nhiều, nhất là ở những mặt hàng mang tính thiết yếu với cuộc sống hàng ngày Trong thời kỳ lạm phát thì yếu tố về giá của sản phẩm ngày càng được người tiêu dùng quan tâm vì vậy mà đòi hỏi các tổ chức phải hoạch định chiến lược sản xuất, ổn định giá sản phẩm, nên việc dự đoán chính xác yếu tố lạm phát là rất quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh.Ở nước ta trong những năm qua chính phủ chủ chương duy trì lạm phát

Trang 7

khoảng từ 10% đến 14%.

Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của các doanh nghiệp, các nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu có sự thay đổi dẫn đến kế hoạch sản xuất

bị chậm tiến độ so với dự kiến

*Văn hóa – Xã hội:

Môi trường văn hóa – xã hội bao gồ nhiều yếu tố như: dân số, văn hóa, gia đình, tôn giáo Nó ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp, phân tích các yếu tố này nhằm nhận biết được cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra… Mỗi một sự thay đổi của văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới những cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh

-Dân số: ảnh hưởng đến nguồn nhân lực, ảnh hưởng tới đầu ra của doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ về nguồn dân số và xác định quy

mô thị trường để từ đó có chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện ở từng nơi

-Gia đình: ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng, năng suất lao động cũng như hiệu quả làm việc của tất cả mọi người

-Tôn giáo: ảnh hưởng tới văn hóa đạo đức, tư cách của mọi người trong việc chấp hành và thực thi các quyết định

-Văn hóa bao gồm toàn bộ các: phong tục tập quán, lối sống…được dùng

để định hướng hành vi tiêu dùng của mọi người trong xã hội Nó chi phối đến việc hình thành những nhu cầu về chủng loại chất lượng và kiểu dáng hàng hóa

+ Ví dụ: Đối với McDonald đối với sản phẩm Hamburger khi bán ở Ấn độ thì sản phẩm này có đặc điểm là chứa hai miếng thịt cừu thay cho thịt bò vì hầu hết người dân Ấn đều theo tôn giáo và xem bò là vật thiêng liêng Cho thấy McDonald đã nghiên cứu về văn hóa người Ấn Độ nên đã thay đổi cho phù hợp với văn hóa, thị trường ở bên đó để sản phẩm có thể được tiêu dùng

+ Ví dụ điển hình như ở Việt Nam trước đây nhãn hàng KFC đực biết đến như như một nhà hàng hiện đại và đắt đỏ so với những món ăn khác, thể hiện phong cách đối với giới trẻ và cũng thu hút nhiều trẻ em Còn bây giờ KFC được biết đến như một món ăn nhanh, tiện dụng và đang dần trở nên thông dụng với

Trang 8

mọi người Họ đã thay đổi để có thể tiến sâu vào thị trường Việt Nam hơn, bên cạnh những món ăn truyền thống KFC còn chế biến một số món để phục vụ phù hợp với khẩu vị người Việt, kích thước sản phẩm cũng thay đổi đa dạng Với hướng đi đúng đắn, đến năm 2006 KFC đã thu được lợi nhuận và đã thực sự thu hút được người Việt, đặc biệt là giới trẻ

Vì vậy, việc tìm hiểu kĩ các yếu tố văn hóa để có kế hoạch phát triển đổi mới phù hợp với điều kiện thực tiễn đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến với tất

cả mọi người

*Chính trị - pháp luật:

Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó

- Trên phạm vi một quốc gia, doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố:

+ Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh

+ Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập sẽ có ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật chống độc quyền, luật chống bán phá giá

+ Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ tác động đến hoạt động và khả năng sinh lợi của ngành hay các doanh nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp Như các chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng

- Trên phạm vi toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề đáng quan tâm về chính trị pháp luật như trên, ngoài ra còn xét đến:

Trang 9

+ Các chính sách thương mại quốc tế

+ Các rào cản bảo hộ có tính quốc gia, khu vực, trên khu vực, ưu đãi đặc biệt…

- Ví dụ như môi trường chính trị - pháp luật Việt nam theo quan điểm Ngân Hàng Thế Giới ( WB )

Mười tiêu chí được World Bank đưa ra đánh giá bao gồm:

+ Thành lập một doanh nghiệp

+ Giải quyết vấn đề giấy phép xây dựng

+ Tuyển dụng và sa thải lao động

+ Đăng ký tài sản

+ Vay vốn tín dụng

+ Bảo vệ nhà đầu tư

+ Nộp thuế

+ Thương mại quốc tế

+ Thực thi kí hợp đồng

+ Giải thể doanh nghiệp

*Yếu tố công nghệ

Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp và tác động đến hoạt động quản trị Các thay đổi về công nghệ - kĩ thuật sẽ ảnh hưởng mạnh

mẽ đến nhu cầu tương lai của một tổ chức về nhân lực Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như:

Lượng phát minh sáng chế và cải tiến khoa học kỹ thuật tăng lên nhanh chóng làm bùng nổ về cuộc cách mạng về thông tin và truyền thông

Xuất hiện nhiều loại máy móc và nguyên liệu vật liệu mới với những tính năng và công dụng hoàn toàn chưa từng có trước đây

Các phương tiện truyền thông và vận tải ngày càng hiện đại và rẻ tiền hơn dẫn tới không gian sản xuất và kinh doanh ngày càng rộng lớn hơn…Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, bên cạnh đó hệ thống quản trị cũng phải

Trang 10

thay đổi về chiến lược kinh doanh trong khâu sản xuất, giới thiệu sản phẩm, rút ngắn thời gian thực hiện kế hoạch để phù hợp với công nghệ hiện đại

2.1.2 Các yếu tố vi mô bên ngoài tổ chức

*Đối thủ cạnh tranh

Trong kinh doanh tất cả các doanh nghiệp hay tổ chức hầu như không có

cơ may hoạt động trong môi trường mà không hề có sự cạnh tranh nào Đơn cử, nói đến Pepsi là nhắc tới Coca – Cola, một đối thủ cạnh tranh lớn

Việc xác định đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng Cách đây hàng chục năm, dân ta có rất ít sự lựa chọn giải trí: chỉ có ba hoặc bốn đài truyền hình mạng, một đài truyền hình công cộng, một vài đài địa phương, cùng với các nhà hát và cascbuoori trình diễn trực tiếp Ngày nay, người xem truyền hình vẫn có thể xem ác kênh trong mạng lưới nhưng họ đxa có thể tiếp cận hàng trăm kênh truyền hình cáp Các nhà hát vẫn còn đó những còn có thêm hàng ngàn bộ phim qua DCD, DVD, cáp và các điểm chiếu phim Vì lĩnh vực giải trí rất dễ thay thế, điều này có nghĩa là cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, nên những nhà quản trị luôn phải cố gắng để cho các sản phẩm và dịch vụ của họ không trở nên lỗi thời

*Khách hàng

“Trong công ty, chỉ có một ông chủ duy nhất đó là khách hàng Khách hàng có thể đuổi việc từ giám đốc cho đến nhân viên chỉ với một hành động duy nhất đó là mua hàng của công ty khác” Đây chính là câu nói nổi tiếng của Sam Waltion, chủ tịch tập đoàn Wal – Mart, người được mệnh danh là “ông vua bán

lẻ ở Mỹ”

Một công ty đã đi vào hoạt động thì chắc chắn rằng mục tiêu quan trọng là tạo lợi nhuận Với trường hợp của Coca – Cola năm 1985 đã tung ra thị trường một loại sản phẩm mới nhằm cạnh tranh với Pepsi bằng cách tăng vị ngọt của Coca – Cola truyền thống với tên gọi mới là New-Coke nhưng trái với sự mong đợi, sản phẩm này gần như bị tẩy chay trên thị trường, sự kiện này đã tiêu tốn hàng trăm triệu đôla của hãng, gây ảnh hưởng nặng nề về mặt lợi nhuận Vì vậy cho thấy chính khách hàng mới là người quyết định sự tồn tại của một doanh nghiệp

Trang 11

Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kĩ những khách hàng của mình

Khách hàng luôn bị thu hut bởi những lợi ích hứa hẹn sẽ được hưởng trong việc mua hàng

Khách hàng luôn thay đổi nhu cầu, lòng trung thành của khách hàng luôn

bị lung lay trước nhiều hàng hóa đa dạng Các nhà quản trị phải nắm bắt được tâm lí và yêu cầu của khách hàng để kịp thời đổi mới hoặc đưa ra những chiến lược, chương trình khuyến mãi nhằm kích thích tiêu dùng, quảng bá hình ảnh đưa ra những ưu điểm vượt trội tạo sự khác biệt cho sản phẩm đánh vào tâm lí

để khách hàng yên tâm và muốn gắn bó với sản phẩm của doanh nghiệp Hoạt động của các nhà quản trị phải có sự điều tiết lại, phải thường xuyên điều tra,tham khảo ý kiến khách hàng, có kế hoạch đổi mới trong công tác dịch vụ, chăm sóc khách hàng

Có 5 dạng thị trường khách hàng.Doanh nghiệp cần dựa vào từng thị trường để có chiến lược cho phù hợp:

- Thị trường người tiêu dùng: những người và hộ dân mua hàng hóa, dịch

vụ để sử dụng cho cá nhân

- Thị trường các nhà sản xuất: các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng chúng trong quá trình sản xuất

- Thị trường các nhà bán buôn trung gian: tổ chức mua hàng hóa và dịch

vụ để sau đó bán lại kiếm lời

- Thị trường các cơ quan nhà nước: những tổ chức mua hàng và dịch vụ

để sau đó sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ công cộng hoặc chuyển giao hàng hóa,dịch vụ cho những người cần đến nó

- Thị trường quốc tế: những người mua hàng ở nước ngoài bao gồm những người tiêu dùng, sản xuất bán trung gian và các cơ quan nhà nước buôn bán ngoài nước

Vì vậy phải có các biện pháp thu hút khách hàng như:

-Nguyên cứu khách hàng: nguyên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp hiểu được những nguyên nhân khiến khách hàng chọn hay không chọn sản phẩm, trong quá trình nguyên cứu cần đạt

Ngày đăng: 10/12/2017, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w