- nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba - biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự?. Tiết học hôm nay cô sẽ giúp c
Trang 1ND:
Tiết 31: Bài 8 văn bản: cây bút thần
D Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức: ()
II Kiểm tra bài cũ: ()
- Kể tóm tắt truyện cây bút thần
- Mã Lơng đã vẽ gì cho ngời dân nghèo? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
III Bài mới: ()
- Đặt vấn đề: ()
-Nhắc lại nội dung của tiết học trớc
Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu Mã Lơng trừng trị tên địa chủ và tên vua tham lam, độc ác
nh thế nào?
2 Triển khai bài: ()
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Mã Lơng đã dùng cây bút thần để đối
phó, chống lại và chiến thắng tên địa chủ
và tên vua tham lam và độc ác nh thế nào?
- Tên địa chủ sai bắt Mã Lơng về
nhà vẽ theo ý muốn
- Mã Lơng không vẽ bất cứ thứ gì
mặc cho chúng hết lời dụ dổ,
doạ nạt
- Nhốt Mã Lơng vào chuồng ngựa
không cho ăn uống gì
- Mã lơng vẽ đồ ăn, vẽ thang, vẽ
ngựa để thoát thân
- Vua bắt vẽ rồng – Mã lơng vẽ
con cóc ghẻ
- Vua bắt vẽ phợng – Mã lơng
vẽ con gà trụi lông
- Vua cơpc lấy cây bút thần, hắn
vẽ núi vàng – không phải vằng
mà chỉ toàn tảng đá lớn
- vua vẽ một thỏi vàng – vẽ xong
thì thành một con mãng xà dài,
miệng đỏ lòn, há hốc
- vua dụ dổ hứa gả công chúa nếu
Mã Lơng vẽ cho vua
- Vua trả bút thần và bảo Mã
L-ơng vẽ biển, vẽ cá, vẽ thuyền, vẽ
gió, sóng biển, gió bảo
thuyền bị chôn vùi trong lớp
sóng dữ
? Qua cuộc chiến đấu với tên địa chủ và
tên vua ta thấy tính cách của Mã Lơng
bộc lộ nh thế nào?
- Tuy còn nhỏ nhng tính tình
3 Mã Lơng – cây bút thần chống lại tên
địa chủ và tên vua tham lam độc ác nh thế nào?
- Tên địa chủ: không vẽ bất cứ thứ gì dù chúng hết lời dụ dổ, doạ nạt
- Tên vua: Mã Lơng vẽ ngợc lại yêu cầu của vua
Tính cách Mã Lơng: khẳng khái, kiên quyết, thông minh, dũng cảm
- Mã Lơng căm ghét tên địa chủ
và tên vua tham lam độc ác
Trang 2khẳng khái, kiên quyết, dũng
cảm
- căm ghét tên địa chủ và tên vua
tham lam, độc ác
- mu trí, thông minh
? Cách kể của đoạn truyện này phát triển
nh thế nào?
- nhân vật trải qua nhiều tình
huống thử thách từ thấp – cao
lần thử thách sau khó khăn,
phức tạp hơn lần thử thách trớc
- Từ đó phẩm chất của nhân vật
ngày càng bộc lộ rỏ hơn
+ Không vẽ gì cho tên địa chủ đến chổ vẽ
ngợc ý muốn của vua
+ Trừng trị kẻ ác để thoát thân đến chổ
chủ động diệt kẻ ác lớn để trừ hoạ cho
mọi ngời dân
? Từ đó em cho biết ý nghĩa của việc vị
thần linh tặng cây bút thần cho Mã Lơng
- Đợc trao sứ mệnh giúp đở dân
nghèo trừ diệt những kẻ tàn ác,
tham lam
? Theo em những chi tiết nào trong truyện
là lí thú và gợi cảm hơn cả?
- truyện đợc xây dựng theo trí
t-ởng tợng phong phú và độc đáo
của nhân dân đặc biệt là cây bút
thần và những khả năng kì diệu
của nó
Chi tiết lí thú và gợi cảm
- là phần thởng xúng đáng cho
Mã Lơng
- là những khả năng kì diệu
- chỉ ở trong tay Mã Lơng, bút
thần mới tạo ra đợc những vật
nh mong muốn
- cây bút thần thợc hiện công lý
của nhân dân
? hãy nêu ý nghĩa của truyện cây bút thần
Học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: () hớng dẫn luyệnu tập
- ý nghĩa
- Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lý xã hội
- khẳng định tài năng phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác
- Khẳng định nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân, ngời tốt bụng, có tài, khổ công luyện tập
- thể hiện ớc mơ về những khả năng kì diệu của con ngời
- Ghi nhớ: sgk III Luyện tập
Bài tập 2:
- Định nghĩa truyện cổ tích
Trang 3? Nhắc lại định nghĩa: truyện cổ tích và kể
tên những tuyện cổ tích mà em đã học? + Em bé thông minh- truyện đã học
+ Thạch Sanh + Sợ Dừa
IV Cũng cố: () – Nêu ý nghĩa truyện “Cây bút thần”
V Dặn dò: () – Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- làm bài tập 1,2 bài 8 sách bài tập, bài tập 1 sgk
NS:
ND:
Tiết 32: ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
- Mục tiêu cần đạt
- nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự (ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba)
- biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
- phân biệt đợc tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất
- Giáo dục học sinh t tởng học tập tích cực
B Phơng pháp: quy nạp, thực hành
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: - chuẩn bị bài mới
2 Học sinh: - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức: ()
II Kiểm tra bài cũ: ()
- viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu kể về một ngày hoạt động của mình
III Bài mới: ()
- Đặt vấn đề: ()
- khi kể chuyện ngời kể thờng đớng ở ngôi nào? vì sao khi ngời kể xng “tôi”, có khi thì không? Khi xng “tôi” tác giả và ngời kể có phải là một không? Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em nắm đợc ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
2 Triển khai bài: ()
Hoạt động 1: () Tìm hiểu ngôi kể là gì
? Ngôi kể là gì?
? Khi ngời kể xng “tôi” thì đó là ngôi kể
thứ mấy?
Khi ngời kể giấu mình, gọi tên sự vật
bằng tên của chúng, kể nh “ngời ta kể” thì
đó là ngôi thứ mấy
Gọi học sinh đọc hai đoạn văn ở sgk tr88
? đoạn văn một đợc kể theo ngôi nào?
dựa vào dấu hiệu nào để nhận ra điều đó?
- ngời kể đã sử dụng ngôi thứ ba
- Dấu hiệu: gọi tên các nhân vật
chính bằng tên của chúng Tự
- Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
- Ngôi kể:
- là vị trí giao tiếp mà ngời kể sử dụng khi kể chuyện
Trang 4giấu mình đi nh là không có
mặt, nhng có mặt khắp nơi
? đoạn hai đợc kể theo ngôi nào? làm sao
nhận ra điều đó?
- ngời kể đã sử dụng ngôi thứ
nhất
- Dấu hiệu: khi kể ngời kể xng
“tôi” ngời kể có thể trực tiếp kể
ra những gì mình nghe, mình
thấy, mình trải qua
Hoạt động 2: () Vai trò của ngôi kể trong
văn tự sự
Ngời xng “tôi” trong đoạn hai là nhân (Dế
Mèn) hay tác giả (Tô Hoài)?
- Tôi là nhân vật Dế Mèn chứ
không phải là tác giả Tô Hoài
? Vì sao em biết?
- Khi kể ngời kể có thể hoàn toàn
tự do lựa chọn ngôi kể, có thể là
ngôi thứ ba, có thể là ngôi thứ
nhất
GV giải thích thêm về ngôi kể thứ nhất
? Trong hai ngôi kể trên, ngôi nào có thể
kể tự do, không bị hạn chế, còn ngôi nào
chỉ đợc kể những gì mình biết và đã trải
qua?
Khi sử dụng ngôi kể thứ nhất, tác giả có
thể đổi ngời kể, nhân vật kể đợc không?
- có thể thay đổi
? Hãy thử đổi ngôi kể trong đoạn văn hai
thành ngôi kể thứ ba, Thay tôi bằng Dế
Mèn Lúc đó em sẽ có một đoạn văn nh
thế nào?
- Nếu thay vào ngôi kể thứ ba,
đoạn văn không thay đổi nhiều,
chỉ làm cho ngời kể giấu mình
- Không nên đổi ngôi kể thứ ba
thành ngôi kể thứ nhất trong
đoạn văn một vì nếu đổi thì phải
cấu tạo lại hầu nh cả đoạn văn,
phá vở cách kể ban đầu và nội
dung chuyện cũng phải thêm
bớt mới phù hợp với cách kể
mới
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: () Hớng dẫn luyện tập
? Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn thành
ngôi kể thứ ba Nhận xét đem lại điều
gì mới cho đoạn văn.?
Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 1
2 Vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
- Ngời kể xng “tôi” trong tác phẩm không nhất thiết phải là tác giả
- khi kể, nghời kể có thể hoàn toàn lựa chọn ngôi kể để kể chuyện cho linh hoạt, thú vị
- Trong hai ngôi kể, ngôi thứ ba cho phép ngời kể đợc kể tự do Ngôi kể thứ nhất chỉ đợc kể những gì tôi biết
? Có thể đổi ngôi kể thứ ba trong đoạn một thành ngôi kể thứ nhất, xng “tôi” đợc không? Vì sao?
- Ghi nhớ: sgk
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- thay “tôi” thành Dế Mèn
- có đoạn văn kẻ theo ngôi thứ ba
có sắc thái khách quan Bài tập 2:
- Thay “Thanh” = “tôi”
Trang 5
? Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn thnàh
ngôi kể thứ nhất Nhận xét
So sánh hai đoạn văn: cũ – mới?
? Truyện “Cây bút thần” kể theo ngôi
nào? vì sao nh vậy?
“chàng”
Tô đậm thêm sắc thái tình cảm của
đoạn văn
Bài tập 3:
- Cây bút thần: ngôi thứ ba
vì không có nhân vật nào xng “tôi” Khi kể
bài tập 4:
- giử không khí truyền thuyết, cổ tích
- giử khoảng cách rỏ rệt giữa ngời
kể và các nhân vật trong truyện Bài tập 5:
- sử dụng ngôi kể thứ nhất (đó là danh từ chỉ ngời đợc dùng nh
đại từ ngôi thứ nhất số ít) để bộc
lộ rỏ tính chủ quan, chân thực, riêng t
- Nếu sử dụng ngôi thứ ba thì nội dung th
có nguy cơ thiếu chân thực trớc ngời nhận
IV Cũng cố: () – Nhắc lại ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
V Dặn dò: () – Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
NS:
ND:
Tiết 33: Danh từ
- Mục tiêu cần đạt:
- Đặc điểm của danh từ
- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật
- Rèn luyện kỹ năng ứng dụng, làm bài tập thành thạo
- giáo dục tinh thần, thái độ học tập tốt
B Phơng pháp: Quy nạp, phân tích
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: - nghiên cứu bài, soạn bài
2 Học sinh: - học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
D Tiến trình lên lớp: ()
- ổn định tổ chức: ()
II Kiểm tra bài cũ:
- gọi học sinh làm bài tập
- Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:
- anh ấy là ngời rất kiên cố ngoan cố, kiên quyết
b thầy giáo đã truyền tụng cho chúng em rất nhiều kiến thức truyền đạt
c nó rất ngang tànngang tàng
2 nêu nguyên nhân tại sao chúng ta lại mắc lỗi nh vậy và cách sữa chữa?
III Bài mới: ()
- Đặt vấn đề:()
- Trong từ loại tiếng việt gòm có: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, phụ từ Tiết học này thế nào là danh từ, đặc điểm của danh từ
Trang 62 Triển khai bài: ()
Hoạt động 1: () Đặc điểm của danh từ
ở bậc tiểu học các em đã nắm đợc thế nào
là danh từ Ai có thể nhắc lại khái niệm
danh từ là gì?
? hãy xác định danh từ trong cụm danh từ
in đậm dới đây?
? Trớc và sau danh từ trong cụm danh từ
trên, còn có những từ nào?
? ngoài danh từ con trâu, trong câu còn có
danh từ nào khác nữa?
- vua, làng, thúng, gạo nếp
? từ việc tìm hiểu ví dụ trên ta có thể nêu
khái niệm danh từ là gì?
? Danh từ có thể kết hợp với những từ nào
đứng trớc và sau nó?
? Trong câu danh từ thờng giử chức vụ gì?
? Đặt câu với các danh từ vừa tìm đợc
- vua hùng chọn ngời nối ngôi
- làng tôi nằm cạnh một dòng
sông xanh biếc
Học sinh đọc ghi nhớ:
Hoạt động 2: () Phân loại danh từ
Học sinh đọc ví dụ:
? Nghĩa của các từ in đậm dới đây có
những gì khác các danh từ đứng sau?
? Thử thay thế các danh từ in đậm bằng
những từ khác rồi ra nhận xét?
- Trờng hợp nào đơn vị tính, đếm,
đo, lờng thay đổi?
- trờng hợp nào đơn vị tính, đếm,
đo, lờng không thay đổi? Vì
sao?
Thay con = chú đơn vị tính đếm, đo
Thay viên = tên lờng không thay đổi vì
các từ đó không chỉ số đo, số đếm
Thay thúng = rá đơn vị tính đếm, đo
Thay tạ = cân lờng sẽ thay đổi đó chính
là những từ chỉ số đo , số đếm
? vì sao có thể nói: Nhà có ba thúng gạo
- Đặc điểm của danh từ
- ví dụ:
- con trâu – danh từ
- ba chỉ số lợng
- ấy
Danh từ là những từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, KN
Khả năng kết hợp:
từ chỉ số lợng đứng trớc các từ này, ấy, đó đứng sau
Chức vụ trong câu:
+ Chức vụ điển hình là chủ ngữ
+ khi làm vị ngữ, cần có từ là đứng trớc
- Ghi nhớ: sgk
II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
Ba con trâu Một viên quan
Ba thúng gạo Sáu tạ thóc
con, viên, thúng, tạ danh từ chỉ đơn
vị để tính đếm ngời, vật
trâu, quan, gạo, thóc danh từ chỉ sự vật
- danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm:
+ danh từ chỉ đơn vị tự nhiên + danh từ chỉ đơn vị quy ứơc
Trang 7rất đầy nhng không thể nói: Nhà có sáu tạ
thóc rất nặng (thảo luận nhóm 2phút)
- danh từ thúng chỉ số lợng ớc
chừng không chính xác (to, nhỏ,
chứa đầy, vơi)
nên có thể thêm các từ bổ sung về số lợng
- sáu, tạ là những từ chỉ số lợng
chính xác, cụ thể, nếu thêm các
từ nặng hay nhẹ đều thừa
GV kết luận mục ghi nhớ 2
Hoạt động 3: () Luyện tập
? Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em
biết? đặt câu với một trong số các danh từ
ấy?
Gọi học sinh lên bảng làm – lớp nhận xét
Gv kết luận – ghi điểm
? liệt kê các loại từ
- chuyên đứng trớc danh từ chỉ
ngời
- chuyên đứng trớc danh từ chỉ đồ
vật
Liệt kê các danh từ chỉ đơn vị quy ớc:
Chính xác?
ớc chừng?
- Ghi nhớ:
Danh từ tiếng việt đợc chia làm hai loại lớn: Danh từ chỉ đơn vị Danh từ chỉ sự vật + Danh từ chỉ đơn vị:
Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên Danh từ chỉ đơn vị quy ớc + Danh từ chỉ đơn vị quy ớc:
đơn vị chính xác đơn vị ớc chừng + Danh từ chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá thể ngời, vật, hiện tợng KN III Luyện tập:
Bài tập 1:
- bàn, ghế, nhà, cữa, chó, mèo + Chú mèo nhà em rất lời
Bài tập 2:
- loại từ đứng trớc danh từ chỉ ng-ời:
ông, bà, chú, bác, cô, dì, cháu, vị
- loại từ đứng trớc danh từ chỉ đồ vật:
cái, bức, tấm, chiếc, quyển, pho Bài tập 3:
- mét, gam, kilogam, hải lí
- nắm, mớ, đàn, đấu, gang, đoạn
IV Cũng cố: () – Thế nào là danh từ? đặc điểm của danh từ?
V Dặn dò: () – Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, làm bài tập 5 sgk
NS:
ND:
Tiết 34: thứ tự trong văn tự sự
- Mục tiêu cần đạt:
- giúp học sinh nắm đợc thứ tự kể chuyện qua hai cách:
+ theo trình tự thời gian tuỳ theo nhu cầu thể hiện
Trang 8+ không theo trình tự thời gian
Ưu điểm, nhợc điểm từng cách
- Bớc đầu vận dụng hai cách kể vào bài biết của mình
- giáo dục học sinh tinh thần tự học, tự rèn
B Phơng pháp: quy nạp
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: - nghiên cứu bài, soạn bài
2 Học sinh: - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức: ()
II Kiểm tra bài cũ: ()
- thế nào là ngôi kể?
- khi ngời kể xng “tôi” là ngôi kể thứ mấy?
- khi ngời kể giấu mình, gọi tên nhân vật bằng tên gọi của chúng là ngôi kể thứ mấy?
III Bài mới: ()
- Đặt vấn đề: ()
- để làm tốt bài văn kể chuyện, ngời viết không chỉ chọn đúng ngôi kể, sử dụng tốt lời kể mà còn cần phải chọn thứ tự kể phù hợp nữa vậy thứ tự kể là thế nào?
2 Triển khai bai: ()
Hoạt động 1: () tìm hiểu thứ tự kể trong
văn tự sự
? Hãy tóm tắt các sự việc trong truyện ông
lão đánh cá và con cá vàng?
- Giới thiệu ông lão đánh cá
- ông lão bắt đợc cá vàng, thả cá
vàng và nhận lời hứa của cá
vàng
- Năm lần ra biển gặp các vàng và
kết quả mỗi lần
? cho biết các sự việc trong truyện đợc kể
theo thứ tự nào? kể theo thứ tự đó tạo ra
hiệu quả nghệ thuật gì?
- truyện đợc kể theo thứ tự tự
nhiên, các sự việc xãy ra liên
tiếp theo trình tự thời gian Việc
xảy ra trớc kể trớc việc xảy ra
sau kể sau
- Hiệu quả nghệ thuật: kể nh vậy
để ta thấy đợc thứ tự gia tăng
của lòng tham ngày càng táo tợn
của mụ vợ ông lão và cuối cùng
bị trả giá Thứ tự tự nhiên có ý
nghĩa tố cáo và phê phán Nếu
không tuân theo thứ tự ấy thì sẽ
làm cho ý nghĩa của truyện
không nổi bật
Gọi học sinh đọc văn bản hai
? thứ tự thực tế của các sự việc trong bài
- Thứ tự trong văn tự sự
- Tóm tắt truyện ông lão đánh cá
và con cá vàng
- truyện đợc kể theo thứ tự tự nhiên làm cho ý nghĩa của truyện đợc nổi bật
- Đọc văn bản hai
- Thứ tự kể: bắt đầu từ hậu quả xấu rồi ngợc lên kể nguyên nhân gây bất ngờ chú ý cho ngời đọc
Trang 9văn đã diễn ra nh thế nào?
- Ngỗ bị chó dại cắn thật, kêu cứu
thì không ai đến cứu
- Ngỗ mồ côi cha mẹ, không có
ngời kèm cặp trở nên lêu lổng,
h hỏng, bị mọi ngời xa lánh
- Ngỗ tìm cách trêu chọc, đánh
lừa mọi ngời, làm họ mất lòng
tin
? Bài văn đã đợc kể theo thứ tự nào? kể
theo thứ tự này có tác dụng nhấn mạnh
điều gì?
? khi kể chuyện ta có những cách kể nào?
GV: kể theo thứ tự tự nhiên có tầm quan
trọng không thể xem thờng đợc Ngay
trong hồi tởng ngời ta vẩn kể theo thứ tự
tự nhiên kể theo thứ tự tự nhiên có tác
dụng tạo nên sự hấp dẫn tăng cờng kịch
tính
Hoạt động 2: () Luyện tập:
Gọi học sinh đọc truyện
? Câu chuyện đợc kể theo thứ tự nào?
? Truyện đợc kể theo ngôi nào?
? yếu tố hồi tởng đóng vai trò nh thế nào
trong câu chuyện?
- Ghi nhớ: sgk
II Luyện tập:
- Bài tập 1:
- Thứ tự kể: kể ngợc theo donhg hồi tởng
- ngôi kể: ngôi thứ nhất
đóng vai trò cơ sở cho việc kể ngợc (hồi tởng đóng vai trò chất keo kết dính, xâu chuổi vào các sự việc quá khứ, hiện tại thống nhất với nhau)
IV Cũng cố: () – gọi học sinh đọc ghi nhớ
V Dặn dò: () – Học bài cũ, làm bài tập 2 (tìm hiểu đề và lập dàn bài)
- chuẩn bị cho bài viết tập làm văn tại lớp
NS:
ND:
Tiết 35-36: bài viết tập làm văn số 2
- Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh biết kể chuyện theo yêu cầu của đề
- biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí
- giáo dục t tởng tự giác, tự lực khi làm bài
B Phơng pháp:
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: - Ra đề, đáp án
2 Học sinh: - xem lại phơng pháp làm bài, đọc lại các truyện đã học
D Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức: ()
II Kiểm tra bài cũ: () – nêu quy định, nội quy của tiết làm bài
III Bài mới: ()
- Đặt vấn đề: ()
- Ra đề bài “Kể về một thầy giáo hay cô giáo mà em quý mến”
Trang 102 Triển khai bài: ()
IV Cũng cố: () – thu bài, nhận xét thái độ làm bài của học sinh
V Dặn dò: () – Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Đáp án:
Học sinh biết chọn ngôi để kể: ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba
- bài làm phải đảm bảo các ý cơ bản sau:
Mở bài: giới thiệu lí do vì sao đây là ngời em quý mến (2đ) Thân bài: Diễn biến câu chuyện (5đ)
- Tự giới thiệu về quan hệ về mình với thầy
+ em học lớp mấy, là học sinh ngoan hay nghịch ngợm
+ tình cảm, thái độ của thầy đối với em
- Tình huống xảy ra sự việc
- thầy, cô giáo đã làm gì để lại ấn tợng trong em
Kết bài: Em nhận ra việc làm của mình (sai, đúng)
Em hiểu, kính trọng
Nhớ mãi (2đ)