1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự chọn ngữ văn 9

24 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm văn nghị luận Văn nghị luận là lối văn nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó?. - Kiểu bài: Có xác định kiểu bài thì mới làm bài đúng: Văn gi

Trang 1

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

IV Kiểm tra bài cũ

D Hoạt động dạy- học

? Nêu những cách để trau dồi vốn từ?

- HS rút ra kinh nghiệm cá nhân GV bổ

sung, rút ra kết luận chung

I Kĩ năng rèn luyện trau dồi vốn từ

1 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của

từ và cách dùng từ

- Một từ có thể nhiều nghĩa, ngược lại một khái niệm có thể được biểu hiện bằng nhiều từ

- Vì vậy cần phải có ý thức nắm được nghĩa của từ và sắc thái ý nghĩa của từ trong từng trường hợp thì mới có thể dùng từ một cách chính xác

2 Rèn luyện để làm tăng vốn từ

- Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta phải nhờ họ giải thích để hiểu biết và nắm chắc được nghĩa của từ

- Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp từ ngữ nào mình không hiểu nghĩa thì phải tra từ điển hoặc hỏi những người tin cậy

Trang 2

HS nêu yêu cầu

? Tìm nghĩa của các từ: đánh, chín ,

gánh, nắm trong các trường hợp sau: -

đánh cho mấy đòn, đánh đuổi giặc, đánh

đàn, đánh cờ, đánh chuối để trồng, đánh

hàng ra chợ

- Quả cây đã chín, cơm canh đã chín, vá

chín săm xe, ngượng chín mặt

- Gánh lấy thất bại, gánh lúa về nhà

- Nắm tay lại để đấm, nắm vắt xôi, nắm

chính quyền, nắm kiến thức

? Phát hiện lỗi dùng từ sau và chữa lại

cho đúng:

a Anh em công nhân đã nhận đầy đủ

tiền bù lao của mấy ngày làm thêm ca

b Ba tiếng kẻng dóng lên một hồi dài

c Một kĩ sư người Nga là cha ruột của

súng AK

d Trong chiến tranh, nhiều chiến sĩ cách

mạng đã bị tra tấn hết sức cực đoan

e Cách đây 25 năm, điểm chuẩn dể du

học nước ngoài là 21 điểm vào năm

1981

? Phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa của

các từ trong từng cặp từ sau: thám báo -

quân báo; tình báo - gián điệp; trinh sát -

trinh thám; đối thủ - đối phương

? Đặt câu với các từ ngữ Hán Việt sau :

tinh tú, điều tiết, tiết tháo, phá gia chi tử,

công luận, độc thoại

để nắm được nghĩa của từ đó để hiểu được nội dung của văn bản- những từ mới cần ghi chép cẩn thận

II LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1:

- Đánh (đánh cho mấy đòn): làm đau, làm tổn thương bằng tác động của một lực (nghĩa gốc), các từ đánh còn lại dùng theo nghĩa chuyển

2 Bài tập 2: a bù lao = thù lao; b cha

ruột = cha đẻ; c cực đoan = dã man;

Trang 3

TIẾNG VIỆT CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Biết các lỗi thường gặp, vận dụng để tránh những lỗi đó trong khi nói và viết

- Học sinh xác định rõ mối quan hệ ý nghĩa và quan hệ ngữ pháp giữa các từ

- Nắm vững nghĩa của từ, cấu trúc câu, từ đó có cách lựa chọn và sử dụng chuẩn hơn

2 Kĩ năng

- Học sinh có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ, câu

- Thông qua các bài tập, nâng cao kỹ năng sử dụng từ, câu

IV Kiểm tra bài cũ

V Tiến trình các hoạt động dạy học

-GV treo bảng phụ

a Dạ dày cá chép chỉ lớn hơn thực quản

một chút và có nhiều tuyến vị tiết dịch vị,

có tác dụng tiêu hóa tôm, tép, thức ăn và

mọi loại mồi bắt được.

b Nhà em có nuôi con chó Con chó nhà

em rất đẹp Em rất yêu con chó nhà em.

- Hai ví dụ trên sai lỗi gì?

- GV lấy ví dụ về lặp từ với tư cách là một

phép liên kết để học sinh so sánh:

“Tre xung phong vào xe tăng đại bác Tre

giữ làng, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa

chín.”

- HS đọc ví dụ : “Những người chiến sĩ

dũng cảm đó không bao giờ khắc phục kẻ

thù.” Câu sai lỗi gì? Thử sửa lại.

2 Dùng từ sai âm, sai nghĩa:

a Lỗi về âm:

Trang 4

hạnh phúc của gia đình chị Dậu vỡ tan.

Câu sai lồi gì? Cách sửa

- Muốn tránh lỗi này ta khắc phục bằng

cách nào?

- Học sinh đọc các ví dụ trong bảng phụ:

a Đôi tay dài lòng khòng phụ họa với đôi

cẳng chân dài nghêu.

b Trong đa số các hợp chất hóa học,

nguyên tử Oxy có hóa trị II.

c Trong bài văn tế, ông đã ca ngợi

những người anh hùng bỏ mạng vì nước.

- Các câu trên sai những lỗi gì về dùng từ?

- Nêu cách khắc phục những lỗi trên?

+ Học sinh đọc ví dụ sau:

Niềm đau của cô ấy đang trào dâng

- Từ “niềm” kết hợp với từ “đau” trong

câu trên có phù hợp không? Vì sao?

- Thử nêu cách khắc phục lỗi trên?

- Đọc đoạn văn sau: Hai câu ca dao gợi

cảm ấy nó như là một lời tâm sự của

người nông dân, nó đi sâu vào lòng người

đọc, tại sao vậy ư? Thì chính là trong hai

câu thơ mang nặng tình người ấy có cả

hoa và cả nhạc nữa đấy.

- Hãy phát hiện lỗi trong đoạn văn ấy?

- Muốn tránh lỗi này cân chú ý điều gì?

-GV đọc đoạn văn sau:

Đọc câu thơ, ta thấy hiện lên trước mắt

một cảnh đồng quê trong ngày nắng gắt

Khắc phục - Khuất phục

Vỡ tan -Tan vỡa2 Cách khắc phục:

4.Dùng từ lạc phong cách:

a.Bài tập:

b.Cách khắc phục:

- Một số từ chỉ chuyên sử dụng trong một số văn bản thuộc phong cách chức năng nhất định

- Từ ngữ sử dụng trong phong cách sinh hoạt không nên đưa vào văn bản khoa học, văn bản hành chính và văn bản chính luận

5.Dùng từ sáo rỗng:

a.Bài tập:

b.Cách khắc phục:

Trang 5

và hình ảnh người nông dân đang điều

khiển con trâu kéo cày Hình ảnh ấy lồng

lộng, cao lớn, làm cho câu thơ cũng sống

dậy và chuyển động theo.

Bầy choa có chộ mô mồ.

Câu văn có khó hiểu không? Vì sao?

- GV ghi ví dụ: Ngoài sân nhi đồng đang

nô đùa.

Dùng từ “nhi đồng” trong câu văn có phù

hợp không? Giải thích?

-Nêu cách khắc phục

-Các từ: vẻn vẹn, nủng nịu, ngoan ngoãn,

sạch sẻ , khe khẻ, lộng lẫy…từ nào viết

đúng về dấu thanh?( vẻn vẹn, ngoan ngoãn,

-Hãy nêu hướng khắc phục?

-GV đưa ra cho học sinh những mẹo để

khắc phục lỗi sai

-Học sinh toàn trường đang dễu hành qua

lễ đài.

-Câu văn sai lỗi gì? Hãy sửa lại cho đúng?

- Các em thường lẫn lộn những vần nào khi

a.Bài tập:

b.Cách khắc phục:

-Tránh lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

nhau sẽ mang dấu cùng nhóm với nhau.-Các tiếng Hán Việt bắt đầu một trong

âm như: m, n, nh, v, l, d, ng thì được viết dấu ngã

-Vần iu chỉ xuất hiện trong một số từ:Líu lưỡi, bĩu môi, địu gạo, ỉu xìu và

tiếng chịu trong các từ: chịu đựng, chịu

chơi…

-Vần iu xuất hiện trong các từ láy âm: phụng phịu, đìu hiu

Trang 6

-GV đưa ví dụ:

Chị Hưu đi chợ Đồng Nai

Bước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò.

Hãy phát hiện lỗi sai trong ví dụ trên - Cách

chữa?

-Vần iêu - ươu - ưu ở vùng nào thường lẫn

lộn? (miền Bắc hay lẫn lộn giữa ươu và iêu,

miền Nam hay lẫn lộn ưu với ươu)

-Nêu cách khắc phục?

-Hãy phát hiện lỗi sai trong các câu sau:

Qủa la này ngon ghê.

-Ngoài ra tất cả các từ Hán Việt không viết với vần ươu

* Củng cố , dăn dò:

1 Củng cố :

? Để có vốn từ phong phú ta cần lưu ý điều gì

2 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị tiết : “Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận”

Trang 7

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.

HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

IV KIỂM TRA BÀI CŨ :

? Thế nào là văn nghị luận? Kể tên các văn bản nghị luận đã học ở lớp 8, 9?

V TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV củng cố lại kiến thức HS đã được

học về văn nghị luận

? Thế nào là văn nghị luận ?

? Đặc điểm của văn nghị luận là gì?

? Thế nào là luận điểm? Luận điểm

được trình bày như thế nào?

I KHÁI QUÁT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1 Khái niệm văn nghị luận

Văn nghị luận là lối văn nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó

2 Đặc điểm của văn nghị luận

a Luận điểm: Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết(nói) nêu ra ở trong bài

- Mỗi luận đề phải được xác định bằng một hệ thống luận điểm

- Phân biệt luận điểm với luận đề: Luận

đề là vấn đề được đặt ra để người HS phải vận động kiến thức(lí lẽ, dẫn chứng) để giải đáp cho đúng, cho trúng, cho đầy đủ

- Có nhiều cách trình bày luận điểm:+ Trình bày luận điểm theo phương pháp

Trang 8

? Thế nào là luận cứ?

? Lập luận là gì?

? Nêu các bước làm bài văn nghị luận?

? Khi tìm hiểu đề văn gnhị luận cần chú

ý những gì?

? Vai trò và đặc điểm của các yếu tố

biểu cảm, miêu tả, tự sự trong văn nghị

luận?

diễn dịch Luận điểm chính là câu chủ

đề, đứng ở đầu đoạn văn

+ Trình bày luận điểm theo phương pháp qui nạp Luận điểm chính là câu chủ đề, đứng ở cuối đoạn văn

b Luận cứ: Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận

cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục

c Lập luận: Lập luận là cách nêu luận

cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục

3 Cách làm một bài văn nghị luận

a Tìm hiểu đề, tìm ý:

- Luận đề: Luận đề là vấn đề được đặt ra

để người HS phải vận động kiến thức (lí

lẽ, dẫn chứng) để giải đáp cho đúng, cho trúng, cho đầy đủ

- Kiểu bài: Có xác định kiểu bài thì mới làm bài đúng: Văn giải thích;Văn chứng minh; Văn phân tích; Văn bình luận; Văn nghị luận hỗn hợp

- Phạm vi nghị luận: là giới hạn mà luận

đề nêu ra rộng hay hẹp, nghị luận văn chương hay nghị luận chính trị xã hội

- Tính khẳng định hay phủ định- Biểu lộ các cảm xúc như yêu, ghét, căm giận, quí mến

- Giọng văn

b Yếu tố miêu tả, tự sự Yếu tố miêu tả, tự sự sẽ giúp cho cách lập luận, cách nêu dẫn chứng hấp dẫn

Trang 9

? Có những dạng bài nghị luận nào ?

- Hình thức luyện tập: GV chia các

nhóm cho HS thảo luận làm bài HS đại

diện các nhóm lên trình bày Gv cho, cả

lớp bổ sung, sửa chữa

- Đề luyện tập: Cho các đề bài sau, hãy

xác định đâu là đề văn nghị luận Từ đó

mẹ” (Nguyễn Khoa Điềm)

Đề 3: Vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ

trong hai bài thơ: “ Đồng Chí” của

Chính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe

không kính” của Phạm Tiến Duật

Đề 4: Một nhà văn có nói : “Sách là

ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con

người” Em hãy giải thích câu nói đó

Đề 5: Tục ngữ có câu:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Hãy lấy dẫn chứng trong lịch sử, trong

văn học và trong đời sống hàng ngày để

chứng minh

Đề 6: Nêu quan điểm

5 Các kiểu bài văn nghị luận

a Nghị luận xã hội: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo đức

b Nghị luận văn chương: nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

II LUYỆN TẬP

Đề 1: Vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ

“Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” (Nguyễn Khoa Điềm)

Đề 3: Vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ trong hai bài thơ: “ Đồng Chí” của Chính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

Đề 4: Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”

Trang 10

Ngày soạn : 28/02/2013

Ngày giảng : 9A: 7/03/2013; 9B :14/03/2013

Tiết 15 RÈN KỸ NĂNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN CÁC PHÉP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

II PƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT

- Nêu và gải quyết vẫn đề, động não, thực hành có HD

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

IV KIỂM TRA BÀI CŨ :

? Nêu đặc điểm của văn nghị luận ?

V TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV cho HS tái hiện lại kiến thức đã

học về phép phân tích và tổng hợp

? Thế nào là phép lập luận phân tích ?

Để phân tích người ta thường vận dụng

những biện pháp nào?

- HS trả lời

? Thế nào là phép tổng hợp ? Mối quan

hệ giữa phép tổng hợp với phép phân

tích?

- HS trả lời

I PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

1 Phép phân tích

- Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn

đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong của

sự vật, hiện tượng Khi phân tích chúng

ta có thể vận dụng các biện pháp nêu, giả thiết, so sánh, đối chiếu và cả phép lập luận giải thích , chứng minh

2 Phép tổng hợp

- Phép tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

Do đó không có phân tích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường được đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản

- Mục đích của phép lập luận phân tích

và tổng hợp là nhằm thể hiện ý nghĩa của một sự vật hiện tượng nào đó

Trang 11

? Hãy nêu rõ biểu hiện của phương pháp

phân tích và phương pháp tổng hợp

trong đoạn văn sau:

Một trong những biểu hiện sinh

động của đức hạnh Nho giáo ở Việt

Nam hôm nay là việc học tiếp tục nêu

cao vai trò của giáo dục và học vấn

Suốt trong quá trình tồn tại của mình,

xã hội phong kiến Việt Nam đề cao

người có học, trọng kẻ làm văn chương

tạo ra tâm lí hiếu học, tôn sư trọng đạo

tới mức sùng bái văn tự, sùng kính cả

giấy có chữ viết Ngày nay, tuy ít nhiều

sự sùng kính đó bị giảm sút những vẫn

dễ dàng nhận thấy sự ngưỡng mộ của xã

hội đối với học vấn cả từ góc độ thành

đạt trong công việc và cả từ góc độ có

được danh vọng, uy tín trong cộng đồng

? Chỉ rõ mối quan hệ giữa hai phương

pháp lập luận phân tích và tổng hợp

trong văn bản Bàn về đọc sách của Chu

Quang Tiềm

? Viết đoạn văn nghị luận có nội dung

bàn về chữ hiếu của người làm con theo

quan niệm hiện nay Trong đoạn có sử

dụng kết hợp phép phân tích và phép

tổng hợp

II LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1:

Biểu hiện của phép phân tích: Tác giả

đã nêu ra những biểu hiện của việc nêu cao vai trò của giáo dục và học vấn: Trong xã hội phong kiến Việt Nam là

đề cao người có học, trọng kẻ làm văn chương tạo ra tâm lí hiếu học, tôn sư trọng đạo tới mức sùng bái văn tự, sùng kính cả giấy có chữ viết Ngày nay: sự ngưỡng mộ của xã hội đối với học vấn

cả từ góc độ thành đạt trong công việc

và cả từ góc độ có được danh vọng, uy tín trong cộng đồng Đặc biệt giáo dục vẫn luôn chiếm một vị trí ưu tiên trong các chủ trương và chính sách của Đảng

và Nhà nướcBiểu hiện của phép tổng hợp: Thiết tưởng chỉ riêng những gì vừa nhắc tới trên đây cũng đủ để khẳng định ảnh hưởng và uy tín sâu rộng của Nho giáo đối với đời sống tinh thần và vật chất trong xã hội Việt Nam xưa và nay

2 Bài tập 2 ;

Tác giả đã phân tích những lí do để chọn sách để đọc, chỉ ra những vâvs đề của việc đọc sách trong tình hình hiện nay Trong mỗi nội dung phân tích đó tác giả lại chốt, tổng hợp lại từng vấn đề

3 Bài tập 3:

Về hình thức: chú ý cấu trúc mở đoạn - thân đoạn - kết đoạn Về nội dung, chữ hiếu được bàn tới trong quan hệ giữa con với cha mẹ Nên so sánh chữ hiếu trong quan niệm xưa và nay

* Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố :

Củng cố trong mỗi phần

2 Dặn dò :

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

Trang 12

LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

IV KIỂM TRA BÀI CŨ :

?Thế nào là bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?

V TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV cho HS tái hiện lại kiến thức đã

học về phép phân tích và tổng hợp

?Thế nào là nghị luận về tác phẩm

truyện ?

- HS trả lời

? Yêu cầu về những nhận xét, đánh giá

và bố cục trong bài văn này?

- HS rút ra yêu cầu

I BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH

1 Khái niệm

Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể

2 Yêu cầu trong bài văn

- Những nhận xét, đánh giá về truyện

phải:

trình bày những nhận xét, + Xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm đợc ngời viết phát hiện và khái quát

+ Rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập

Ngày đăng: 27/01/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đẹp, gợi cảm, - Tự chọn ngữ văn 9
nh ảnh đẹp, gợi cảm, (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w