Kỹ năng: Hình thành các giải thuật để giải những bài toán tổng quát biện luận nghiệm Các biểu diễn giải thuật bằng nhiều hình thức khác nhau.. 3.2 Triển khai bài mới HĐ1: Tìm hiểu
Trang 1Tuần : 6 Ngày soạn:03/09/08
CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Các cách mô tả giải thuật
2 Kỹ năng:
Hình thành các giải thuật để giải những bài toán tổng quát (biện luận nghiệm)
Các biểu diễn giải thuật bằng nhiều hình thức khác nhau
Biết cách xác định các tính chất thuật toán: tính dừng, xác định, tính đúng đắn
3 Thái độ:
Rèn luyện ý thức học tập bộ môn, tính cần cù và ham thích tìm hiểu
B Phương pháp:
Thuyết trình
Giáo viên gợi mở để HS tham gia vào bài
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên
Giáo án, bảng viết, Sách giáo khoa
2 Học sinh
Sách giáo khoa
D Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
- Chào, kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hãy nêu khái niệm và thành phần của Bài toán?
2 Thuật toán là gì?
3 Bài mới
3.1 Đặt vấn đề:
Các cách thể hiện thuật toán như thế nào?
3.2 Triển khai bài mới
HĐ1: Tìm hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng phương pháp sơ đồ khối thông qua các ví dụ.
Gv: Dựa vào cách diễn tả thuật toán tìm GTLN
bằng P2 liệt kê hãy xác định trong thuật toán
dùng những thao tác nào?
HS: trong thuật toán có các thao tác so sánh, các
phép tính toán, các thao tác nhập, xuất dữ liệu
Gv:
Diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối
Quy định trình tự thực hiện
HĐ2: Vận dụng vẽ sơ đồ khối đối với bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên
GV: Dựa vào các hình khối các thao tác gọi HS
lên bảng vẽ sơ đồ khối đối với bài toán tìm giá trị
lớn nhất của dãy số nguyên
Hs: lên bảng trình bày sơ đồ
Gv: Cho dãy số cụ thể gọi học sinh lên kiểm tra
thuật toán trên
HS chạy GT
+ Dạng sơ đồ khối
Tiế
t
Các phép tính toán Nhập xuất dữ liệu
Thao tác so sánh
Trang 2HĐ3: Giới thiệu và hướng dẫn cho học sinh mô tả thuật toán kiểm tra một số có phải là SNT hay không?
HĐ3.1: Cho học sinh xác định input Output của
bài toán
HS: Trả lời
HĐ3.2: Tìm hiểu thế nào là một SNT
GV: Gọi HS trả lời một số như thế nào gọi là
SNT?
HS: Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho 1 và chính
nó
GV: SNT là số có đúng 2 ước số khác nhau là 1
và chính nó
GV: Giải thích vì sao chỉ kiểm tra trong phạm vi
từ 2 đến [√N] mà không kiểm tra đến N.
HS: Trình bày thuật toán
GV: Đưa ra một số cụ thể ( N=7) rồi cho học sinh
thực hiện kiểm tra SNT theo các bước của thuật
toán
HS: Trả lời
GV: Treo bảng thuật toán theo sơ đồ khối lên
bảng và cho Hs giải thích thông qua ví dụ mô
phỏng
3 Một số ví dụ về thuật toán:
Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên
dương Input: Số nguyên dương N Output: N là số nguyên tố hoặc N không là số
nguyên tố
- Nếu N=1 thì N không là SNT
- Nếu 1<N<4 thì N là SNT
- Nếu N > 4 và không có ước trong phạm vi từ 2 đến [√N](hay N không chia hết cho các số từ 2 đến [
√N]) thì N là SNT
Chú ý: i nhận giá trị từ 2 đến [√N]+1
Cách liệt kê:
B1: Nhập số nguyên dương N B2: Nếu N=1 thì N không là SNT B3: Nếu N<4 thì N là SNT B4: i:=2
B5: Nếu i > [√N] thì N là SNT rồi kết thúc
B6: Nếu N chia hết cho i thì N không là SNT rồi kết thúc
B7: i:=i+1 rồi quay lại B5
Thuật toán theo sơ đồ khối
4 Củng cố bài
Nhắc lại cách biểu diễn thuật toán bằng
sơ đồ khối, giải thích lại các thuật toán đã học
5 Dặn dò : BTVN :Cho dãy số nguyên
viết thuật toán tính tổng giá trị của dãy số
(diễn tả theo hai cách), làm bài tập 1.33 SGK trang 18
6 Rút kinh nghiệm
Nhập N, dãy a1,…,aN
Max:=a1; i:=2
Đưa ra Max rồi kết thúc
Đ S S
Đ Max:=ai
i > N
ai > Max
i:=i+1
i:=i+1
S
S
Đ
S
Đ
N k hô n g là SNT r? i k ?t t h úc
N là SNT r? i k ?t t h úc
Nh ?p N
N=1
N<4
i > N
N ch ia h?t
ch o i
i :=2