1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tong quan ve java swing

6 269 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 410,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về Java Swing Java Swing là một phần của Java Foundation Classes JFC được sử dụng để tạo các ứng dụng Window-Based.. Không giống AWT, Java Swing cung cấp các thành phần Compone

Trang 1

Tổng quan về Java Swing

Java Swing là một phần của Java Foundation Classes (JFC) được sử dụng để tạo các ứng dụng Window-Based Nó được xây dựng ở trên cùng của AWT (Abstract Windowing Toolkit) API và được viết hoàn toàn bằng Java

Không giống AWT, Java Swing cung cấp các thành phần (Component) gọn nhẹ và độc lập nền tảng Javax.swing Package cung cấp các lớp cho Java Swing chảng hạn như JButton, JTextField, JTextArea, JRadioButton, JCheckbox, JMenu, JColorChooser, …

Điểm khác nhau giữa AWT và Swing

Bảng dưới đây liệt kê một số điểm khác nhau giữa AWT và Swing:

Ghi chú: Đối tượng L&F là viết tắt của Look and Feel, bạn có thể hiểu đó là đối tượng thuộc về

cảm quan

phần Java Swing là độc lập nền tảng

phần Swing

là g ọn nhẹ

pluggable L&F

cấp các thành phần mạnh mẽ hơn như table, list,

Trang 2

scrollpanes, colorchooser, tabbedpane

AWT không theo sau MVC (Model View Controller), ở đây model biểu diễn

dữ liệu, view biểu diễn sự trình bày và controller hoạt động như một Interface

giữa model và view

Swing theo

sau MVC

Câu hỏi: JFC là gì?

Java Foundation Classes (JFC) là một tập hợp các thành phần GUI giúp đơn giản hóa việc phát triển các ứng dụng Destop

Cấu trúc thứ bậc của các lớp trong Java Swing

Sơ đồ dưới đây cung cấp cho các bạn cái nhìn tổng quan về cấu trúc theo thứ bậc của các lớp trong Java Swing

Trang 3

Các phương thức được sử dụng phổ biến của lớp

Component

Trong bảng sau, chúng tôi liệt kê một số phương thức thường được sử dụng trong Java Swing

Phương thức Miêu tả

public void add(Component c) Thêm một thành phần trên một thành phần khác

public void setSize(int width,int height) Thiết lập kích cỡ của thành phần

Trang 4

public void setLayout(LayoutManager m) Thiết lập Layout Manager cho thành phần

public void setVisible(boolean b) Thiết lập tính nhìn thấy (visible) của thành phần

Theo mặc định là false

Một số ví dụ cơ bản về Java Swing

Có hai cách để tạo một Frame:

 Bởi tạo đối tượng của lớp Frame (quan hệ kết hợp - Association)

 Bởi kế thừa lớp Frame (quan hệ kế thừa - inheritance)

Bạn có thể viết code của Swing bên trong phương thức main(), constructor hoặc bất cứ phương thức nào khác

Ghi chú: Có lẽ bây giờ bạn có thể chưa hiểu khi theo dõi các ví dụ này, nhưng hãy cứ làm quen

dần trước đã Sau khi theo dõi hết loạt bài, bạn sẽ thấy chúng trở nên dễ dàng hơn

Ví dụ

Trong chương trình ví dụ về Java Swing sau, chúng ta tạo một button và thêm nó trên đối tượng JFrame bên trong phương thức main()

File: FirstSwingExample.java

import javax swing *;

public class FirstSwingExample

public static void main ( String [] args ) {

JFrame f = new JFrame (); //Tao instance cua JFrame

JButton b = new JButton ( "click" ); //Tao instance cua JButton

f add ( ); //Them button vao trong JFrame

Trang 5

f setLayout ( null ); //Khong su dung Layout Manager

}

}

Ví dụ về Swing bởi quan hệ kết hợp bên trong Constructor

Chúng ta có thể viết tất cả code để tạo JFrame, JButton và lời gọi phương thức bên trong Java Constructor

File: Simple.java

import javax swing *;

public class Simple

JFrame f ;

Simple (){

f new JFrame (); //Tao instance cua JFrame

JButton b = new JButton ( "click" ); //Tao instance cua JButton

f add ( ); //Them button vao trong JFrame

}

public static void main ( String [] args ) {

new Simple ();

}

}

Phương thức setBounds(int xaxis, int yaxis, int width, int height) được sử dụng trong ví dụ trên

để thiết lập vị trí của button

Trang 6

Ví dụ về Swing bởi quan hệ kế thừa

Bạn cũng có thể kế thừa lớp JFrame, vì thế bạn không cần tạo instance của lớp JFrame một cách tường minh

File: Simple2.java

import javax swing *;

public class Simple2 extends JFrame { //Ke thua JFrame

JFrame f ;

Simple2 (){

JButton b = new JButton ( "click" ); //Tao button

add ( ); //Them button tren frame

}

public static void main ( String [] args ) {

new Simple2 ();

}}

Biên dịch và chạy các chương trình ví dụ trong bài

Để biên dịch các chương trình ví dụ trên cũng như các chương trình trong bài, bạn sử dụng

command prompt Vào D:/ > SWING và gõ lệnh sau (chẳng hạn với ví dụ này)

Nếu không có lỗi nào xảy ra, tức là việc biên dịch chương trình của bạn đã thành công Bạn chạy chương trình bởi sử dụng lệnh sau:

Ngày đăng: 02/12/2017, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w