Biến và toán tử trong java• Giới thiệu về biến • Giới thiệu về các kiểu dữ liệu • Định dạng dữ liệu ở đầu vào và đầu ra • Toán tử • Ép kiểu • Hàm và thủ tục... Giới thiệu về biến▶ Biến đ
Trang 1Giới thiệu về Java
Trang 2Nội dung
1 Tổng quan về java
a Java là gì
b Một số đặc điểm của java
2 Biến và toán tử trong java
a Giới thiệu về biến
b Giới thiệu về các kiểu dữ liệu
c Định dạng dữ liệu đầu vào và đầu ra
d Toán tử
e Ép kiểu
f Hàm và thủ tục
Trang 31 Tổng quan về Java
a Java là gì?
- Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (tựa C++) do Sun
Microsystem đưa ra vào giữa thập niên 90
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình java có thể chạy trên bất
kỳ hệ thống nào có cài máy ảo java (Java VirtualMachine)
- Ngôn ngữ lập trình Java do James Gosling và các cộng sự của Công
ty Sun Microsystem phát triển
Trang 4Tổng quan về Java
Biểu tượng JAVA
- Java là tên gọi của một hòn đảo ở Indonexia, Đây là nơi
nhóm nghiên cứu phát triển đã chọn để đặt tên cho ngôn ngữ lập trình Java trong một chuyến đi tham quan và làm việc trên hòn đảo này
- Hòn đảo Java này là nơi rất nổi tiếng với nhiều
khu vườn trồng cafe, đó chính là lý do chúng ta thường thấy biểu tượng
ly café trong nhiều sản phẩm phần mềm, công cụ lập trình Java của Sun cũng như một số hãng phần mềm khác đưa ra
Trang 51 Tổng quan về Java
b Một số đặc điểm của Java
➢Đơn giản (simple)
➢Hướng đối tượng (Object Oriented)
➢Hiểu mạng (network-savvy)
➢Mạnh mẽ (robust)
➢An toàn (secure)
➢Độc lập với cấu trúc (architecture neutral)
➢Di động (portable)
➢Thông dịch (Interpreter)
➢Tốc độ cao (high performance)
➢Đa luồng (multithreaded)
➢Tính động (dynamic)
Trang 6Tổng quan về Java
1 SDK (Software Development Kit) thường là khái niệm chỉ một bộ
công cụ lập trình, tiện ích, tài liệu và các thư viện API
2 JVM (Java virtual machine), JRE (Java Runtime Environment) môi
trường thực thi Java, cung cấp các Java API, máy ảo Java (Java Virtual Machine hay JVM) và các thành phần cần thiết khác
3 Java Runtime library là thư viện các class đã được compiled sẵn và
đặt trong file jre\lib\rt.jar Các class java.lang.String, java.lang.Object, … nằm trong gói jar này
JRE = JVM + Java Runtime library: bạn sẽ thấy java.exe, javaw.exe và
rt.jar trong thư mục cài đặt jre
JDK = JRE + tools (javac.exe, keytool.exe, …) + document (help,
samples, ) + src.zip
Trang 72 Biến và toán tử trong java
• Giới thiệu về biến
• Giới thiệu về các kiểu dữ liệu
• Định dạng dữ liệu ở đầu vào và đầu ra
• Toán tử
• Ép kiểu
• Hàm và thủ tục
Trang 8a Giới thiệu về biến
▶ Biến được sử dụng trong chương trình
Java để lưu trữ dữ liệu mà nó thay đổi
trong quá trình thực thi chương trình
▶ Biến phải được khai báo trước khi sử dụng
▶ Khai báo biến gồm 3 thành phần:
Trang 9Quy ước đặt tên biến
• Tên biến có thể bao gồm các ký tự Unicode và các chữ số, dấu gạch dưới (_) và dấu dollar ($)
• Tên của một biến phải được bắt đầu bằng một ký tự, dấu dollar ($) hoặc dấu gạch dưới(_)
• Tên biến không được trùng với từ khóa
• Tên biến có phân biệt chữ hoa, chữ thường
Trang 11b Các kiểu dữ liệu
• Kiểu dữ liệu tham chiếu
Trang 12c Định dạng dữ liệu đầu ra
• Định dạng dữ liệu
– Khi hiển thị dữ liệu ra màn hình, nó cần được định dạng
– Phương thức printf() có thể được sử dụng để định dạng số ra màn hình console
Trang 13c Định dạng dữ liệu đầu vào
• Lớp Scanner cho phép người dùng đọc giá trị của một vài kiểu dữ liệu.
• Để sử dụng lớp Scanner, chúng ta truyền vào đối tượng InputStream cho hàm constructor như sau:
Scanner input = new Scanner(System.in);
• Bảng sau thể hiện các phương thức khác nhau của lớp Scanner mà nó có thể được sử dụng để nhận vào các giá trị dạng số từ người dùng
Trang 14c Định dạng dữ liệu đầu vào
//tạo một đối tượng và truyền vào InputStream
Scanner s = new Scanner (System.in);
//Nhận giá trị từ người dùng
byte byteValue = s.nextByte();
int intValue = s.nextInt();
float floatValue = s.nextFloat();
long longValue = s.nextLong();
double doubleValue = s.nextDouble();
System.out.println(“Values entered are: ”);
System.out.println(byteValue+“ ”+ intValue+ “ ” + floatValue + “ ” + longValue + “ ” + doubleValue);
Trang 17d Các toán tử
• Toán tử gán
– Toán tử gán là một dấu bằng đơn, =, nó gán một giá trị cho biến
Trang 18d Các toán tử
• Toán tử số học
– Các toán hạng của toán tử số học phải là kiểu số
– Toán hạng kiểu boolean không thể được sử dụng, nhưng kiểu character thì được phép
– Các toán hạng được sử dụng trong các biểu thức tính toán
Trang 19d Các toán tử
• Toán tử quan hệ
– Các toán tử quan hệ kiểm tra mối quan hệ giữa hai toán hạng – Kết quả của biểu thức sử dụng các toán tử quan hệ là dạng boolean (true hoặc false)
– Các toán tử quan hệ được sử dụng trong các cấu trúc điều khiển
Trang 20d Các toán tử
▶ Các toán tử điều kiện
▶Toán tử ba ngôi, ký hiệu là (?:) Nó nhận vào ba toán hạng
▶Cú pháp
Trang 22d Các toán tử
• Thứ tự ưu tiên thực thi các toán tử
Trang 23d Các toán tử
• Liên kết các toán tử
Trang 24e Chuyển đổi kiểu dữ liệu
• Khi chuyển đổi kiểu dữ liệu, một kiểu dữ liệu này sẽ được chuyển sang thành một kiểu dữ liệu khác
• Có hai loại chuyển đổi kiểu là:
– Implicit casting
– Explicit casting
Trang 25e Chuyển đổi kiểu Implicit type casting ⇨ Implicit type casting.
• Khi gán một kiểu dữ liệu này cho một kiểu dữ liệu khác thì sự
chuyển đổi kiểu dữ liệu tự động (ngầm định) sẽ xảy ra nếu hai điều kiện sau được thỏa mãn:
– Hai kiểu dữ liệu phải tương thích với nhau
– Kiểu dữ liệu đích phải rộng hơn kiểu dữ liệu nguồn
• Các kiểu dữ liệu nguyên thủy dạng số có thể chuyển kiểu một cách ngầm định là:
byte -> short -> int -> long -> float -> double
Trang 26d Chuyển đổi kiểu Explicit type casting ⇨ Implicit type casting.
▶ Để chuyển đổi một kiểu dữ liệu độ chính xác cao xuống một kiểu
dữ liệu có độ chính xác thấp hơn thì ta phải dùng explicit type casting
▶ Ví dụ:
float a = 21.23456f;
int b = (int) a + 5;
Trang 27f Hàm và thủ tục
▶ Hàm: Trả về kết quả
▶ Thủ tục: không trả về kết quả
▶ Demo
Trang 28Tuổi ( Tính tuổi bằng năm hiện tại - năm sinh)
Giới tính (trai -0, gái -1, xăng pha nhớt -2)
Viết hàm Kiểm tra xem nhân viên đó có sinh vào năm nhuận không ( google để biết đặc điểm năm nhuận)
In ra thông tin nhân viên sử dụng hàm System.out.format();