1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VCB BCTC rieng Quy 1.2015 ngay 15.05.2015

48 67 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 6,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VCB BCTC rieng Quy 1.2015 ngay 15.05.2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

Vietcombank€

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ tại ngày 31 tháng 3 năm 2015

và cho giai đoạn từ ngày I tháng I năm 2015

đến ngày 31 tháng 3 năm 2015

Trang 2

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Thông tin về Ngân hàng

thang 5 nam 2008 va Quyét định số 2719/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thong đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bd sung Giấy phép về nội dung hoạt động của Ngân hàng Thời hạn hoạt động của Ngân hàng là 99 năm kể từ ngày cấp Giấy phép Ngân hàng số 138/GP-NHNN

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số doanh nghiệp

0100112437 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 2 tháng 6 năm 2008, cấp đổi lần 1 ngày ( 6 tháng 9 năm 2010, cấp đổi lần 10 ngày 29 tháng 7 năm 2014, cấp đổi lần 11 ngày 7 thang 11 nam 2014

Hội đồng Quản trị trong kỳ báo cáo và tại ngày phát hành báo cáo tài chính

Ông Nghiêm Xuân Thành Chủ tịch Bồ nhiệm ngày | thang 11 nam 2014

Ông Nguyễn Danh Lương Thành viên Bổ nhiệm lại ngày 25 tháng 4 năm 2013

Ông Nguyễn Mạnh Hùng Thành viên Bồ nhiệm ngày 26 tháng 12 năm 2014

Ban Điều hành trong kỳ báo cáo và tại ngày phát hành báo cáo tài chính

Ong Dao Minh Tuan Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm lại ngảy 15 tháng 6 năm 2012

Ông Đào Hảo Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày I tháng 8 năm 2010

Ông Phạm Thanh Hà Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 1 tháng 8 năm 2010

Ông Yukata Abe Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 30 tháng 9 năm 2012

Bà Trương Thị Thúy Nga Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày | thang 12 năm 2012

Ông Phạm Mạnh Thắng Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 10 tháng 3 năm 2014

Bà Nguyễn Thị Kim Oanh Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 26 tháng 12 năm 2014

Ban Kiểm soát trong kỳ báo cáo và tại ngày phát hành báo cáo tài chính

Bà Trương Lệ Hiền Trưởng ban Bồ nhiệm lại ngày 25 tháng 4 năm 2013

Bà La Thị Hồng Minh Thành viên Bồ nhiệm lại ngày 25 tháng 4 năm 2013

Bà Vũ Thị Bích Vân Thành viên Bổ nhiệm lại ngày 25 tháng 4 năm 2013

Kế toán trưởng Bà Phùng Nguyễn Hải Yến Bổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 201

Trụ sở chính 198 Tran Quang Khai

Quận Hoàn Kiêm, Hà Nội, Việt Nam

Trang 3

Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 3 năm 2015

Cho vay các tổ chức tín dụng khác

Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác

Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh Cho vay khách hàng

Cho vay khách hàng

Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng,

Chứng khoán đầu tư Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư Góp vốn đầu tư dài hạn

Đầu tư vào công ty con Vốn góp liên doanh Đầu tư vào công ty liên kết

Đầu tư dài hạn khác ‹

Dự phòng giảm giá đâu tư dài hạn

Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá Hao mon tài sản cố định

Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá

Hao mon tài sản cố định

Tài sản Có khác Các khoản phải thu Các khoản lãi và phí phải thu Tài sản Có khác

TONG TAI SAN CO

Mẫu B02a/TCTD (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Thuyết 31/3/2015

6.771.200 17.143.929

96.968.001 42.936.480 54.328.368 (296.847)

11.295.158 11.295.158

320.489.443 328.740.349 (8.250.906)

68.346.733 51.349.556 17.244.532 (247.355) 5.136.693 1.599.412 708.415 11.110 2.840.595 (22.839) 4.089.966 2.482.906 5.924.331 (3.441.425) 1.607.060 2.112.259 (505.199) 8.367.180 2.549.095 3.498.157 2.319.928

538.608.303

31/12/2014 Trigu VND (đã kiểm toán)

8.322.349 13.266.782 147.444.942 88.667.057 58.810.364 (32.479) 9.777.109 9.777.109

314.313.341 321.315.518 (7.002.177) 66.803.506 48.975.669 18.057.171 (229.334)

5.144.691 1.599.412 708.415 11.110 2.851.595 (25.841) 4.184.205 2.568.054 5.880.586 (3.312,532) 1.616.151 2.105.999 (489.848)

7.062.487 1.764.784 3.645.515 1.652.188

576.319.412

Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính riêng này

Trang 4

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B02a/TCTD

Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 3 năm 2015 (tiếp theo) NHNN ngay 31 thang 12 nam 2014 của

Thong doc Ngan hang Nhà nước Việt Nam)

(đã kiêm toán)

NỢ PHẢÁI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU Các khoản nợ Chính phủ và NHNN Việt Nam 13.893.896 54.093.072

Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài

Dự phòng rủi ro cho công nợ tiềm ẩn và các cam kết ngoại bảng

TONG NO PHAI TRA VA VON CHU SO HUU 538.608.303 576.319.412

Trang 5

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B02a/TCTD

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

Bang cân đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 3 năm 2015 (tiếp theo) NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Thuyết 31/3/2015 31/12/2014

(đã kiểm toán) STT CAC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

2 Cam kết trong giao dịch hối đoái 6.912.556 11.078.552

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015

Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh Bà Phùng Nguyễn Hải Yến

Tông hợp và Chê độ kê toán

Các thuyết mình đính kèm là bộ phân hợp thành các báo cáo tài chính riêng này

Trang 6

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B03a/TCTD

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tr 49/2014/TT-NHNN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ ngày 3] tháng 12 năm 2014 của

Triệu VNĐ TriệuVNĐ TriệuVNĐ Triệu VNĐ Thu nhập lãi và các khoản

Lãi thuần từ hoạt động

kinh doanh ngoại hối 471.060 442.342 471.060 442.342

Lãi thuần từ mua bán

Lãi thuần từ mua bán

Thu nhập hoạt động khác 201.073 252.404 201.073 252.404 Chi phí hoạt động khác (6.021) (11.101) (6.021) (11.101) Lãi thuần từ hoạt động khác 195.052 241.303 195.052 241.303

Chỉ phí hoạt động (1.638.660) (1394862) (1.638.660) (1.394.862)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh trước chỉ phí

Chi phi dw phòng rủi ro

Tổng lợi nhuận trước thuế 1.422.361 1.418.327 1.422.361 1.418.327

(*) Trinh bày lại số liệu Quỷ 1/2014 theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN, chỉ tiết tại Thuyết minh 23

Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính riêng này

Trang 7

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) Thống đóc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

minh Năm nay NÑăm trước Năm nay Năm trước

Triệu VNĐ TriệuVNĐ TriệuVNĐ Triệu VNĐ

7 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (312.023) (11962) (312023) (311.962)

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015

Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh Bà Phùng Nguyễn Hải Yến

Các thuyết mình đính kèm là bộ phân hợp thành các báo cáo tài chính riêng này

Trang 8

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B04a/TCTD

198 Trần Quang Khái, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

tir 1/1/2015 tir 1/1/2014 đến 31/3/2015 đến 31/3/2014 Triệu VNĐ Triệu VNĐ LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được 308.777 254.079

" a ` A s %

thay đôi về tài sản và vốn lưu động Tăng/(Giảm) về tài sản hoạt động

9 Các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác 6.616.235 (1.721.696)

13 Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tốn thất các khoản cho vay - =

Tăng/(Giảm) về công nợ hoạt động

Trang 9

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B04a/TCTD

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

3 Tiền chỉ từ thanh lý, nhượng bán tải sản cố định (52) (1.016)

4 Tiền thu đầu tư góp vốn vào các don vị khác 12.100 -

H Tiền thuần (sử dụng cho) hoạt động đầu tư (31.332) (5.369)

LƯU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Vv Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ 174.190.601 136.207.692

(Thuyết minh 18)

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015

Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh Bà Phùng Nguyễn Hải Yến

Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính riêng này

Trang 10

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với các báo cáo tài chính riêng

Đơn vị báo cáo Thành lập và hoạt động

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (“Ngân hàng”) được chuyển đổi từ một

ngân hàng thương mại nhà nước theo phương án cô phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quy định có liên quan khác của pháp luật Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNN”) cấp Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 138/GP- NHNN ngày 23 tháng 5 năm 2008 với thời gian hoạt động là 99 năm và Giấy chứng nhận Đăng ký

kinh doanh số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 2 tháng 6 năm

2008, mã số doanh nghiệp 0100112437 cap đổi lần 11 ngày 7 thang 11 nam 2014

Các hoạt động chính của Ngân hàng theo Quyết định 2719/QD-NHNN ngay 27 thang 12 năm 2011 sửa đổi, bỗ Sung Giấy phép thành lập và hoạt động số 138/GP-NHNN về nội dung hoạt động của Ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từ các fo chức và cá nhân; cập tín dung cho các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chat và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép, thực hiện đầu tư vào công ty liên kết, công ty liên doanh và các công ty khác, mua cổ phần, đầu tư trái phiếu, kinh doanh ngoại tệ và một số hoạt động kinh doanh bắt động sản theo quy định của pháp luật

Vốn điều lệ

Theo Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 138/GP -NHNN do NHNN cấp ngày 23 tháng 5 năm 2008

và Giấy chứng nhận Đăng ký kính doanh số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 2 tháng 6 năm 2008, vốn điều lệ của Ngân hàng là 12.100.860.260.000 đồng Theo Giấy

chứng nhận Đăng ký Kinh doanh với mã số doanh nghiệp 0100112437 cấp đổi lần I1 ngày 7 tháng 11 năm 2014, vốn điều lệ của Ngân hàng là 26.650.203.340.000 đồng Mệnh giá một cổ phân là 10.000

Số cổ phần của cổ đông chiến lược

nước ngoài (Mizuho Bank, Ltd) 399.754.446 15,00% 399.754.446 15,00%

Số cổ phần của các chủ sở hữu khác 210189305 7/90% 210.189.305 7,90%

Địa điểm và hệ thống chỉ nhánh

Ngân hàng có trụ sở chính đặt tại số 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Tại

ngày 31 tháng 3 năm 2015, Ngân hàng có một (1) Hội sở chính, một (1) Sở giao dịch, một (1) Trung tâm Đào tạo và tám mươi chín (89) chi nhánh trên toàn quốc, ba (3) công ty con tại Việt Nam, hai (2) công ty con tại nước ngoài, ba (3) công ty liên doanh, một (1) công ty liên kết và một (1) văn phòng đại diện đặt tại Singapore

10

Trang 11

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) — Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

(d) Công ty con

Tỷ lệ phần vốn

viên cho thuê Tài chính CTCTTC ngay 25 thang 5 nam 1998 tài chính

Công ty TNHH Giấy phép hoạt động số Chứng 100%

đổi lần cuối theo giấy phép số

25/GPDC-UBCK ngày 11/06/2013

của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Công ty TNHH Giấy phép đầu tư số 1578/GPngày Cho thuê 70%

Vietcombank Tower 198 30 tháng 5 năm 1996 và số văn phòng

1578/GPDCI ngày 18 tháng 4 năm

2006 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp

Công ty TNHH Tài chính Giấy phép đầu tư số 05456282-000- Dịch vụ 100%

Việt Nam 02-11-7 do Cơ quan Quản lý Tiền tệ ˆ tài chính

Hồng Kông cấp ngày 10 tháng 2 năm

2011

Công ty Chuyên tiền Giấy đăng ký kinh doanh số Chuyên tiền 75%

Vietcombank E0321392009-6 do Chính quyền kiều hối

Bang Nevada ký ngày 15 tháng 6 năm 2009

(e) Số lượng nhân viên

Tai ngay 31 tháng 3 năm 2015, Ngân hàng có 13.643 nhân viên (ngày 31 tháng 12 năm 2014: 13.643

nhân viên)

Trang 12

(a)

(b)

Ngan hàng Thương mại Cỗ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) — Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Ngân hàng áp dụng trong việc lập các báo cáo tài

chính giữa niên độ

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính riêng giữa niên độ, trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VNĐ”) và được làm tròn đến

triệu đồng Việt Nam (“Triệu VNа) được lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (“VAS”) số 27 —

Báo cáo Tài chính giữa niên độ, Chế độ Kế toán Việt Nam áp dụng cho các Tổ chức tín dụng và các

quy định về kế toán liên quan khác do NHNN ban hành, và các thông lệ kế toán được áp dụng chung

tại Việt Nam cho báo cáo tài chính giữa niên độ Ngân hàng cũng lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa

niên độ cho giai đoạn từ ngày I tháng 1 năm 2015 đến 31 tháng 3 năm 2015

Các báo cáo tài chính riêng giữa niên độ, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng, được lập trên cơ sở dồn

tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng được lập theo phương pháp trực tiếp

Các thay đổi về chính sách kế toán

Các chính sách kế toán Ngân hàng sử dụng để lập báo cáo tài chính riêng giữa niên độ được áp dụng

nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết

thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014 và cho kỳ kế toán giữa niên độ kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2014,

ngoại trừ các thay đổi về chính sách kế toán và thuyết minh liên quan đến nghiệp vụ sau:

sung một số điều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, một số điều khoản của Thông tư số

02/2013/TT-NHNN (“Thông tư 02”) ngày 21 tháng 1 năm 2013 của Thông đốc NHNN về phân

loại tài sản Có, mức trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro

trong hoạt động đổi với TCTD, chỉ nhánh Ngân hàng nước ngoài chính thức có hiệu lực/hết hiệu

lực trong năm 2015 Theo đó, có thay đổi chủ yếu sau:

năm 2015 Theo đó, Ngân hàng phải sử dụng kết quả phân loại nhóm nợ đối với khách hàng do

CIC cung cấp tại thời điểm phân loại để điều chỉnh kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng

của Ngân hang Trường | hợp nợ và cam kết ngoại bảng của khách hàng được phân loại vào nhóm

nợ có mức độ rủi ro thấp hơn nhóm nợ theo danh sách do CIC cung cấp, Ngân hàng phải điều

chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ được CIC cung cấp

se - Khoản 3a Điều 10 của Thông tư 02 chính thức hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 2015 Theo

đó, Ngân hàng không được thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy

định tại Khoản 3a Điêu 10

Thông tư số 49/2014/TT-NHNN - Sửa đổi, bồ sung một số diéu khoản của Chế độ báo cáo tài chính

đối với các tổ chức tin dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngay 18/04/2007

va Hé thong tai khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/0Đ-

NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (“Thông tư 49")

Ngày 31 tháng 12 năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 49, có hiệu lực thi hành kể

từ ngày I5 tháng 02 nam 2015

Nghị định 34/2015/NĐ-CP - Sửa đổi, bô sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18

tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tô chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của

các tô chức tín dụng Việt Nam (“Nghị định 34`')

Ngày 31 tháng 3 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 34, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05

tháng 04 năm 2015

Trang 13

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT- Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ NHNN ngay 31 thang 12 năm 2014 của

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Năm tài chính

Nam tài chính của Ngân hàng bắt đầu từ ngày | thang 1 đến ngày 31 tháng 12

Các giao dịch bằng ngoại tệ Theo hệ thống kế toán của Ngân hàng, tất cả các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán theo nguyên tệ

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc tiền tệ khác với VNĐ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá liên ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ báo cáo Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ phat sinh trong nam duge quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dich Các giao dịch thu nhập và chỉ phí bằng ngoại tệ được hạch toán bằng VNĐ theo tỷ giá mua bán giao ngay tại ngày phát sinh giao dịch

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại hoạt động kinh doanh ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận vào chênh lệch

tỷ giá hối đoái trong vốn chủ sở hữu Số dư chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng vào cuối năm tài chính

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN, tín phiếu Chính phủ

và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khâu với NHNN, tiền gửi tại các TCTD khác đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày gửi, chứng khoán có thời hạn thu gốc không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi

a

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau đó, chứng khoán kinh doanh được ghỉ nhận trên nguyên tắc thấp hơn giữa giá trị trên số sách và giá trị trường Lãi hoặc lỗ từ việc bán chứng khoán kinh doanh được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tiền lãi và cổ tức bằng tiền thu được trong thời gian nắm giữ chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ trên cơ sở thực thu

Chứng khoán đầu tư Chứng khoán đầu tư được phân loại theo hai loại: chứng khoán sẵn sàng để bán và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn Ngân hàng phân loại chứng khoán đầu tư tại thời điểm mua Theo Công văn 2601/NHNN-TCKT do NHNN ban hành ngày 14 tháng 4 năm 2009, đối với khoản mục chứng khoán đầu tư, Ngân hàng được phép phân loại lại tối đa một lần sau khi mua

Chứng khoán đâu tư sẵn sàng để bản Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán là chứng khoán nợ, chứng khoán vốn hoặc chứng khoán khác được giữ trong thời gian không ấn định trước và có thể được bán trong mọi thời điểm

Chứng khoán đâu tư giữ đến ngày đáo hạn Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn là chứng khoán nợ có kỳ hạn cố định và các khoản thanh toán cô định hoặc có thê xác định được, Ngân hàng có ý định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn

Chứng khoán đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm các chỉ phí giao dịch và các chỉ phí

có liên quan trực tiếp khác Sau đó, chứng khoán đầu tư được ghi nhận theo nguyên tắc thấp hơn giữa

13

Trang 14

(iii)

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) — Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

giá gốc trên số sách sau khi phân bé va giá thị trường Giá trị phụ trội và giá trị chiết khấu phát sinh từ việc mua các chứng khoán nợ được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng theo phương pháp đường thăng tính từ ngày mua chứng khoán đến ngày đáo hạn của chứng khoán đó

Chứng khoán đầu tư là các trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc trừ đi dự phòng Theo Thông tư 02 và Thông tư 09, dự phòng rủi ro cho các chứng khoán này được xác định tương tự dự phòng rủi ro tín dụng cho các khoản cho vay khách hàng được trình bày tại Thuyết minh số 2(g)

Trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành Trái phiếu đặc biệt do Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam phát hành là giây

tờ có giá có thời hạn do VAMC phát hành để mua nợ xấu của Ngân hàng Trái phiếu đặc biệt được ghi nhận theo mệnh giá vào ngày giao dịch và luôn được phản ánh theo mệnh giá trong thời gian năm giữ

Mệnh giá của trái phiếu đặc biệt được phát hành tương ứng với giá bán nợ xấu và là số dư nợ gốc của khách hàng vay chưa trả trừ đi số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập cho khoản vay được bán

Trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán trong các trường hợp sau đây

gốc của khoản nợ xấu có liên quan đang theo dõi trên số sách của Công ty Quản lý tài sản, trong

đó bao gồm cả các trường hợp sau đây:

khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt cho tổ chức tín dụng bán nợ theo giá trị thị trường hoặc giá thỏa thuận;

của khách hàng vay là doanh nghiệp

s _ Trái phiếu đặc biệt đến hạn thanh toán

Trong thời gian nắm giữ trái phiếu đặc biệt, hàng năm, Ngân hàng tính toán và trích lập dự phòng rủi ro không thấp hơn 20% mệnh giá trái phiếu đặc biệt Dự phòng rủi ro được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng giữa niên độ trên khoản mục ““Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư”

Góp vốn, đầu tư dai han

Đâu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Ngân hàng Sự kiểm soát tồn tại khi Ngân hàng có quyền điều hành các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế

từ các hoạt t động của doanh nghiệp Khi đánh giá quyên kiểm soát có thể xét đến quyền bỏ phiếu tiềm năng có thể thực hiện được tại thời điểm hiện tại

Công ty liên doanh là công ty mà Ngân hàng có quyền đồng kiểm soát, „ được thiết lập bằng thỏa thuận hợp đồng và đòi hỏi sự nhất trí giữa các bên liên doanh đối với các quyết định tài chính và hoạt động

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Ngân hàng có khả năng gây ảnh hưởng dang kể, nhưng không năm quyền kiểm soát đối với các chính sách và hoạt động Ảnh hưởng đáng kẻ tồn tại khi Ngân hàng nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết trong doanh nghiệp

Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá các khoản đầu tư trong các báo cáo tài chính

Các khoản đâu tư dài hạn khác Các khoản đầu tư dài hạn, khác thẻ hiện các khoản đầu tư vốn vào các đơn vị khác mà Ngân hàng có dưới 20% quyền biểu quyết mà Ngân hàng là cô đông sáng lập; hoặc là đối tác chiến lược; hoặc có khả năng chỉ phối nhất định vào quá trình lập, quyết định các chính sách tài chính và hoạt động của doanh

14

Trang 15

(g)

(

()

(iii)

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ NHNN ngày 3l tháng 12 năm 2014 của

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

nghiệp, nhận đầu tư thông qua văn bản thỏa thuận cử nhân sự tham gia Hội đồng quản trị

Ban điều hành

Các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm chứng khoán vốn, các khoản góp vốn đầu tư dài hạn khác có

thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán trên 01 năm (ngoài các khoản góp vốn, đầu tư vào công ty

liên doanh, liên kết và công ty con)

Các khoản đầu tư dài hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau đó, các khoản đầu tư dài hạn được

ghi nhận theo nguyên tắc thấp hơn giữa giá gốc trên số sách và giá thị trường Giá gốc được tính theo

phương pháp bình quân gia quyền

Dự phòng giảm giá được lập nếu tổ chức kinh tế mà Ngân hàng đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ

theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh ban đầu) theo quy định tại Thông tư số

228/2009/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009 và Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm

2013 Theo đó, mức trích lập dự phòng là chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại tô chức kinh

tế và vốn chủ sở hữu thực có nhân (x) với tỷ lệ vốn đầu tư của doanh nghiệp so với tổng vốn góp thực

tế của các bên tại tổ chức kinh tế

Các khoản cho vay và ứng trước khách hàng

Dư nợ cho vay và ứng trước khách hàng

Các khoản cho vay và ứng trước khách hàng được trình bày trên bảng cân đối kế toán theo số dư nợ

gốc còn lại tại ngày lập Báo cáo tài chính

Dự phòng rủi ro tín dụng của các khoản cho vay và ứng trước khách hàng được hạch toán và trình bày

một dòng riêng

Dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể

Theo Thông tư 02 và Thông tư 09, dự phòng cụ thể cho rủi ro tín dụng được tính dựa trên tỷ lệ dự

phòng theo việc phân loại nhóm nợ cho các khoản nợ vay gốc tại ngày 31 tháng 3 sau khi đã trừ đi giá

trị tài sản bảo đảm đã được chiết khấu:

Kể từ ngày | thang | nam 2010, Ngân hàng đã được NHNN chấp thuận thực hiện phân loại nợ theo

quy định tại Điều 7, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN Tuy nhiên, theo Thông tư 02, Ngân hàng

phải thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo quy định tại Điều 10 và khoản 1 Điều 11,

Thông tư 02 trong thời gian 3 năm kể từ ngày 1 tháng 6 năm 2014 Theo đó, trong trường hợp kết quả

phân loại đối với một khoản nợ theo quy định tại Điều 10 và khoản 1 Điều 11, Thông tư 02 khác nhau

thì khoản nợ phải được phân loại vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn

Dự phòng rủi ro tín dụng chung

Ngân hàng phải trích lập và duy trì khoản dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị số dư nợ cho vay

và ứng trước khách hàng được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 4 tại ngày lập bảng cân đối kế toán

riêng Khoản dự phòng chung này phải được lập đủ trong vòng 05 năm kế từ ngày Quyết định số 493

có hiệu lực Tại ngày 31 tháng 3 năm 2015, Ngân hàng đã trích lập dự phòng chung ở mức 0,75% các

số dư nói trên tại ngày 31 tháng 3 năm 2015 (tại ngày 31 tháng 12 năm 2014: 0,75% các số dư nói trên

tại ngày 30 tháng 11 năm 2014)

Trang 16

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ NHNN ngày 3l tháng 12 năm 2014 của

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Theo Thông tư 02, Ngân hàng sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:

se - Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; cá nhân bị chết, mắt tích;

e Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5

Bán nơ cho Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam Ngân hàng thực hiện bán nợ cho VAMC theo giá trị ghi số theo Nghị định số 53/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 9 tháng 7 năm 2013 về “Thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam”, Thông tư số 19/2013/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 quy định về việc “Mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam” và

Công văn số 8499/NHNN-TCKT về việc “Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua bán nợ xấu của

VAMC và TCTD” Theo đó, giá bán là số dư nợ gốc của khách hàng vay chưa trả trừ đi số tiền dự phòng cụ thê đã trích lập

Đối với trường hợp bán nợ cho VAMC va nhan trai phiếu \ 'VAMC, sau khi hoàn thành thủ tục bán nợ xấu cho VAMC, Ngân hàng tiến hành hạch toán tất toán gốc, sử dụng dự phòng cụ thể đã trích lập và ghi nhận mệnh giá trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành bằng giá trị ghi số trừ đi dự phòng cụ thể

đã trích của khoản nợ bán Khi nhận lại khoản nợ đã bán cho VAMC, Ngân hàng sử dụng nguồn dự

phòng rủi ro đã trích hàng năm cho trái phiếu đặc biệt để xử lý nợ xấu, phân chênh lệch giữa dự phòng

giảm giá đã trích lập và giá trị khoản vay/trái phiếu còn lại chưa thu hồi được sẽ được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh riêng trên khoản mục “Thu nhập khác”

Dự phòng cho các khoản mục ngoại bảng Theo Thông tư 02 và Thông tư 09, Ngân hàng phải phân loại các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và các cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể vào 5 nhóm, tương tự các khoản cho vay và ứng trước khách hàng, cho mục đích quản lý (xem Thuyết minh 2(g))

Các hợp đồng mua lại và bán lại Những chứng khoán được bán đồng thời được cam kết sẽ mua lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai vẫn được ghi nhận trên báo cáo tài chính riêng Khoản tiền nhận được theo thỏa thuận này được ghi nhận như một khoản đi vay trên bảng cân đối kế toán riêng và phần chênh lệch giữa giá bán

và giá mua được phân bổ theo phương pháp đường thẳng theo lãi suất trên hợp đồng vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng

Những chứng khoán được mua đồng thời được cam kết sẽ bán lại vào một thời điểm nhất định trong

tương lai không được ghi nhận trên báo cáo tài chính riêng, Khoản tiền thanh toán theo thỏa thuận này được ghi nhận như một khoản cho vay trên bảng cân đối kế toán riêng và phần chênh lệch giữa giá bán

và giá mua được phân bổ theo phương pháp đường thẳng theo lãi suất trên hợp đồng vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng

Trang 17

Ngân hàng Thương mại Cỗ phần Ngoại thương Việt Nam Mau B05a/TCTD

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ NHNN ngày 3l tháng 12 năm 2014 của

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) 7hống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế Nguyên giá ban đầu

của tài sản cố định hữu hình gồm giá mua của tài sản, bao gồm cả thuế nhập khẩu, các loại thuế đầu vào không được hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí hoạt động cho mục đích sử dụng dự kiến và chỉ phí tháo dỡ, di dời tài sản, khôi phục hiện trường tại địa

điểm đặt tài sản

Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Theo quy định của Thông tư này, tài sản cố định

« _ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

e Có thời gian sử dụng trên l năm trở lên;

« _ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

Các chỉ phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đi vào hoạt động như chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ phat sinh chi phi

Trường hợp có thé chứng minh một cách rõ ràng các chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã

được đánh giá ban đầu, thì các chỉ phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài

sản có định hữu hình

Khấu hao Khấu hao được tính theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản

cố định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

(k) Tàisản cố định vô hình

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 25 tháng 04 năm 2013, áp dụng từ ngày 10 tháng 06 năm 2013, tài sản cỗ định vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đắt không thời hạn);

s _ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đắt đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho

cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền

còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thâm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nguyên giá tài sản có định là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chỉ ra để có

quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chỉ phí cho đền bù giải phóng mặt bang, san lap mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chỉ phí chỉ ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

Trang 18

Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng giữa niên độ NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) 7hống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

hành của Luật đất đai năm 2003, không được câp giầy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chỉ phí kinh doanh theo số năm thuê đất;

Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chỉ phí kinh doanh trong kỳ

tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

Theo Thông tư 45, tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận

chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp không trích khấu hao

Đối với tài sản cố định vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian

trích khẩu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp

Theo Thông tư số 123/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 27 tháng 7 năm 2012 có hiệu lực từ ngày

10 tháng 9 năm 2012 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2012 trở đi, quyền sử dụng đất giao có thời hạn có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được phân bổ dần vào chỉ phí theo thời hạn được giao

Các tài sản vô hình khác Bản quyền, bằng sáng chế và các tài sản vô hình khác được khấu hao trong vòng 4 năm theo phương pháp đường thẳng

()_ Tiền gửi của khách hàng và chứng chỉ tiền gửi

Tiên gửi của khách hàng và chứng chỉ tiền gửi được ghi nhận theo nguyên giá

(m) Giấy tờ có giá đã phát hành

Giấy tờ có giá đã phát hành được ghi nhận theo giá gốc trừ các khoản phân bổ phụ trội và chiết khấu

Giá gốc của giấy tờ có giá đã phát hành bao gồm số tiền thu được từ việc phát hành trừ đi các chỉ phí

trực tiếp có liên quan đến việc phát hành

(n)_ Trợ cấp thôi việc, mất việc làm

Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho Ngân hàng từ 12 tháng trở lên (“nhân

viên đủ điều kiện”) tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phải

thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lương tại thời

hiệu lực từ năm 2012, Ngân hàng thực hiện chỉ trợ cấp thôi việc, mắt việc làm từ chỉ phí hoạt động

| Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, Ngân hàng và các nhân viên Ngân

| hàng phải đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quản lý Mức đóng bởi

lương tối thiểu chung được Chính phủ quy định trong từng thời kỳ Với việc áp dụng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, Ngân hàng không chỉ trả trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc của nhân viên sau ngày

01 tháng 01 năm 2009 Ngân hàng chỉ chỉ trả trợ cấp thôi việc cho các nhân viên đủ điều kiện hiện có

tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2008 dựa trên số năm làm việc của nhân viên được tính đến 31 tháng 12

năm 2008 và mức lương bình quân của họ trong vòng sáu tháng trước thời điểm thôi việc

Trang 19

Ngân hàng Thương mại Cỗ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

Vốn và các quỹ (i) Cổ phiếu phố thông

Cổ phiếu phổ thông được phân loại là vốn chủ sở hữu Các chỉ phí phát sinh trực tiếp liên quan đến

việc phát hành cô phiếu phổ thông được ghi nhận là một khoản giảm trừ vào vốn chủ sở hữu

Khi nhận vốn từ cổ đông, chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá của cổ phiếu được ghi nhận vào

thang du vốn cỗ phần trong vốn chủ sở hữu

việc mua lại cổ phiếu, sau khi cắn trừ các loại thuế, sẽ được ghi giảm vào vốn chủ sở hữu Cổ phiếu

mua lại được ghi nhận là cỗ phiếu quỹ và được trình bày là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu

Các quỹ dự trữ Các quỹ dự trữ được sử dụng cho các mục đích cụ thể và được trích từ lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng dựa trên các tỷ lệ quy định theo trình tự sau:

© Quỹ dự phòng tài chính: 10% lợi nhuận sau thuế, tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ của Ngân hàng

© Các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi và các quỹ khác: trích lập theo quyết định của

Đại hội đồng Cô đông Tỷ lệ trích lập các quỹ này do Đại hội đồng Cổ đông quy định, phù hợp với

các quy định của pháp luật

Các quỹ dự trữ này sẽ được trích lập vào thời điểm cuối năm

Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trích lập các quỹ nói trên và chia cô tức cho cổ đông được ghi vào lợi nhuận đê lại của Ngân hàng

(p) Doanh thu va chi phi

Ngân hàng ghi nhận thu nhập lãi theo phương pháp dự thu đối với lãi dự thu của dư nợ được phân loại

| được định nghĩa tại thuyét minh s6 2(g) duge ghi nhan khi Ngan hàng thực thu lãi

Chi phi lai duge ghi nhan theo phuong phap dy chi

(ii) Thu nhập phí, hoa hồng và thu nhập cỗ tức

Các khoản thu nhập phí và hoa hồng được hạch toán theo phương pháp dự thu, dự chỉ Cỗ tức nhận được bằng tiền mặt từ hoạt động đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng

khi quyền nhận cổ tức của Ngân hàng được xác định.

Trang 20

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) — Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Ghỉ nhận cỗ tức nhận dưới dạng cỗ phiếu Theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm, 2009 có hiệu lực từ năm tài chính 2010, cổ tức nhận dưới dạng cỗ phiếu, các khoản được chia bằng cổ phiếu từ lợi nhuận của các công ty cô phần không được ghi nhận trong báo cáo tài chính mà chỉ được ghi tăng số lượng cổ phiếu của công ty đó

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến kỳ trước

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị xác định theo mục đích thuế Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức thu hồi hoặc thanh toán dự kiến đối với giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận tương ứng với mức lợi nhuận chịu thuế chắc chắn

trong tương lai mà lợi nhuận đó có thể dùng để khấu trừ với tài sản thuế thu nhập này Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm khi không còn chắc chắn thu được các lợi ích về thuế liên quan này

Các bên liên quan Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Ngân hàng; hoặc chịu sự kiểm soát của Ngân hàng; hoặc cùng chung sự kiểm soát với Ngân hàng Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Ngân hàng mà có ảnh hưởng đáng kẻ đối với Ngân hàng, những người quản lý chủ chốt như giám đốc, viên chức của Ngân hàng, những thành viên thân cận trong gia đình của các cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan Trong việc xem xét mỗi quan hệ của từng bên liên quan, bản chất của mối quan hệ sẽ được xem xét chứ không chỉ ở hình thức pháp lý

Chính phủ Việt Nam, thông qua Ngân hàn Nhà nước Việt Nam là cổ đông của Ngân hàng Do vậy, trong báo cáo tài chính riêng này, một số tổ chức thuộc Chính phủ Việt Nam, bao gồm Bộ Tài Chính

và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được coi là các bên có liên quan của Ngân hàng

Trang 21

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

là dựa theo bộ phận chia theo vùng địa lý

chuyển, điều chỉnh hoặc giảm rủi ro hối đoái hoặc các rủi ro thị trường khác đồng thời phục vụ mục đích kinh doanh của Ngân hàng

được xác định trong tương lai theo một tỷ giá xác định trước và sẽ được thanh toán bằng tiền Các hợp đồng kỳ hạn được ghi nhận theo giá trị danh nghĩa vào ngày kết thúc niên độ kế toán tại ngày giao

dịch và được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm cuối năm Lãi hoặc lỗ đã hoặc chưa thực

hiện được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các hợp đồng hoán đổi là các cam kết để thanh toán bằng tiền mặt tại một ngày trong tương lai dựa trên chênh lệch giữa các tỷ giá được xác định trước, được tính trên số tiền gốc danh nghĩa Các hợp đồng hoán đổi được đánh giá lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán; chênh lệch từ việc đánh giá lại được ghi vào tài khoản chênh lệch tỷ giá hồi đoái trên vốn chủ sở hữu (xem Thuyết minh 2(d))

(ii) Các cam kết và nợ tiềm ẩn

Ngân hàng có các cam kết cấp tín dụng chưa thực hiện Các cam kết này ở dưới dạng các khoản cho vay và thâu chỉ đã được phê duyệt Ngân hàng cũng cung cấp các bảo lãnh tài chính và thư tín dụng để bảo lãnh việc thực hiện hợp đồng của khách hàng đối với bên thứ ba Nhiều khoản cam kết và nợ tiềm

an sé dao han mà không phát sinh bất kỳ một phần hay toàn bộ một khoản tạm ứng nào Do đó các khoản cam kết và nợ tiềm an này không phản ánh luồng lưu chuyên tiền tệ dự kiến trong tương lai

(u) Các khoản phải thu khác

Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2009 Theo

đó, các khoản nợ phải thu khác được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản

nợ hoặc theo dự kiến tổn thất không thu hồi được đối với các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng

tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mắt tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết

Trang 22

(0)

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) 7hóng đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Trình bày công cụ tài chính theo Thông tư 210/2009/TT-BTC

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng thường xuyên ký kết các hợp đồng làm phát sinh các tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu

Các tài sản tài chính của Ngân hàng chủ yếu bao gồm:

« Tiền;

e Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

« Tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác;

e _ Cho vay và ứng trước khách hàng;

e Chứng khoán kinh doanh;

¢ Chứng khoán đầu tư;

e Đầu tư dài hạn khác;

e Cac tai san phai sinh; va

e Cac tai sản tài chính khác

Các khoản nợ phải trả tài chính của Ngân hàng chủ yếu bao gồm:

e Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước;

s _ Tiền gửi và vay các tô chức tín dụng khác;

© _ Tiền gửi của khách hàng:

ø _ Giấy tờ có giá đã phát hành;

e Cac khoan ng phai tra phái sinh; và

e Cac khoan ng phai tra tài chính khác

Phân loại tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính Cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, Ngân hàng đã phân loại một cách phù hợp các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính theo Thông tư 210/2009/TT-BTC

Đối với tài sản tài chính, phân loại thành:

œ - Tài sản tài chính kinh doanh;

s _ Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;

e Các khoản cho vay và phải thu; và

e _ Tài sản sẵn sàng để bán

Đối với nợ phải trả tài chính, phân loại thành:

e Các khoản nợ phải trả tài chính kinh doanh; và

e - Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

22

Trang 23

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

Ghỉ nhận

Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Ngân

hàng tham gia vào quan hệ hợp đồng về việc cung cấp công cụ tài chính có liên quan Ngân hàng ghi nhận tài sản tài chính va nợ phải trả tài chính tại ngày Ngân hàng ký kết và thực hiện theo điều khoản hợp đồng có hiệu lực (kế toán theo ngày giao dịch)

Ngân hàng dừng ghi nhận tài sản tài chính khi và chỉ khi quyền nhận được các luồng tiền từ tài sản tài

chính chấm dứt hoặc Ngân hàng đã chuyền giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản tài chính Nợ phải trả tài chính dược dừng ghi nhận khi và chỉ khi khoản nợ đã được thanh toán (nghĩa vụ nợ đã được thực hiện, hủy bỏ hoặc hết hạn)

Đo lường và thuyết mình giá trị hợp lý

Theo Thông tư 210/2009/TT-BTC, Ngân hảng thuyết minh thông tin về giá trị hợp lý của các tai san

và nợ phải trả tài chính để so sánh với giá trị ghi số trong Thuyết minh 21

Giá trị hợp lý thể hiện giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi hoặc một khoản nợ có thể được thanh

toán giữa các bên có sự hiểu biết và săn lòng thực hiện giao dịch trên cơ sở ngang giá tại ngày hạch toán

Khi tồn tại một thị trường hoạt động, Ngân hàng xác định giá trị hợp lý của một công cụ tài chính bằng giá niêm yết trên thị trường hoạt động của công cụ đó Một thị trường được coi là thị trường hoạt động nếu giá niêm yết thường xuyên có sẵn và phản ánh các giao dịch thực tế và thường xuyên phát sinh

trên thị trường

Nếu không tồn tại một thị trường hoạt động cho các công cụ tài chính, Ngân hàng xác định giá trị hợp

lý sử dụng kỹ thuật định giá Kỹ thuật định giá được lựa chọn sử dụng tối đa các điều kiện thị trường, càng ít dựa vào các ước tính mang tính đặc thù đối với Ngân hàng càng tốt, đưa vào tất cả các yếu tố

mà các bên tham gia thị trường sẽ xem xét khi thiết lập một mức giá, và nhất quán với các phương

pháp kinh tế được chấp nhận để định giá các công cụ tài chính Các dữ liệu đầu vào phục vụ các kỹ thuật định giá phản ánh một cách hợp lý các ước tính thị trường và đo lường yếu tổ rủi ro — lợi nhuận

gắn liền với công cụ tài chính

Trong trường hợp không đủ thong tin dé sir dung các kỹ thuật định giá, giá trị hợp lý của các công cụ tài chính không có thị trường hoạt động được xem là không ước tính được một cách đáng tin cậy và do

đó, không được thuyết minh

Trang 24

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Mẫu B05a/TCTD

198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Ban hành theo Thông tư 49/2014/TT-

cho giai đoạn từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/3/2015 (tiếp theo) — Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Chứng khoán kinh doanh

(đã kiểm toán) Chứng khoán nợ

(đã kiểm toán)

Cho vay các tô chức kinh tế, cá nhân trong nước 326.050.757 319.580.243

Cho vay chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá 2.635.565 1.695.473

Phân tích chất lượng nợ cho vay:

31/3/2015 31/12/2014 Triệu VNĐ Triệu VNĐ

Ngày đăng: 02/12/2017, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN