Công bố thông tin BCTC riêng quý 4 2015 BCTC Rieng Quy IV tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài t...
Trang 1Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập —- Tự do - Hạnh phúc
TỔNG CÔNG TY CÔNG X HIỆP XI MĂNG VIỆT NAM
CÔNGATY CỔ PẦN XI MĂNG BỈM SƠN
+
ad
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
QUÝ IV NĂM 2015
Bim Son, ngay # thang “nam 2016
Trang 2
Céng ty Cé phan xi mang Bim Son
Phường Ba Đình Thị xã Bim Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123
4 Phải thu theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng| 134
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154
2 Dau tu vao céng ty lién doanh, lién két 252
3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253
Trang 3
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn _ 312 | _ _ 3.578.764.084 6.948.160.692
7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng| 317
2 Người mua trả tiền trước dài hạn 332
4 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334
8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 V.12 675.653.907.408 | 1.353.208.407.970
11 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341
- Cô phiếu phô thông có quyên biểu quyết 411a 956.613 970.000 956.613.970.000
3 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413
9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419
10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 109.628.267.265
12 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 422
Trang 5Céng ty Cé phan xi mang Bim Son
Phường Ba Đình Thị xã Bim Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
I Lưu chuyên tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đôi
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay 44
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 701.694.136.225 521.931.291.072
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyền tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (883.239.214.781)| (333.129.511.379)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 (188.237.832.452) 205.412.067.418
Anh hưởng của thay đôi tỷ giá hoái đoái quy đôi ngoại
Trang 6
Céng ty Cé phan xi mang Bim Son Bao cao tai chinh
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
I- Đặc điểm hoạt động của Công ty
1- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
3- Ngành nghề kinh doanh: _ Sản xuất và kinh doanh xi măng, clinker các loại
4- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
5- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
- Công ty cỗ phần xi măng Bim Sơn ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của
Việt Nam, theo Giáy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2800232620 do Sở Ké hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hoá cắp ngày 01 tháng 5 năm 2006 và theo các Giáy chứng nhận Đăng ký kinh doanh điều chỉnh, với lần điều chỉnh gần nhát
là lần thứ 12 được cáp ngày 21 tháng 05 năm 2015 Công ty có trụ sở chính tại Phường Ba Đình, thị xã Bim Son, tinh Thanh Hóa
- Các thành viên Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
- Các thành viên Ban kiểm soát trong kỷ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
3 Ông: Trịnh Hữu Hạnh Thành viên Miễn nhiệm ngày 21 tháng 4 năm 2015
- Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này là Ông Ngô Sỹ Túc, Tổng Giám đốc 6- Cấu trúc doanh nghiệp
- Danh sách các công ty con: Công ty có 01 Công ty con là Công ty cổ phản xi măng Miền Trung (CRC) Công ty con
có trụ sở chính tại thôn Tân Hy, xã Bình Đông, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015, Công ty nắm giữ 76,8% vốn chủ sở hữu trong công ty con này
- Danh sách các công ty liên doanh, liên kết;
- Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
7- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính: Các thông tin và số liệu kế toán được trình bày mang tính so sánh giữa kỷ kế toán và phù hợp với hướng dẫn của Thông tư 200
1
Trang 7
lI- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1- Kỳ kế toán năm: Kỳ kế toán năm 2015 của Công ty áp dụng cho việc lập Báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày
01/01/2015 kết thúc vào ngày 31/12/2015
2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của
Công ty là đồng Việt Nam ("VND")
III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Ché độ Ké toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư
số 200/2014/TT/BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 200") và các Thông tư
hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và ché độ kế toán của Bộ Tài chính
2- Tuyên bó về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Ché độ Ké toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư 200, và các
thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và ché độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp
3- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức số kế toán được áp dụng của Công ty là Nhật ký chung
IV- Các chính sách kế toán áp dụng
1- Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
- Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp ("Thông tư 200") thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 ("Quyết định 15"),
và có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015
- Ảnh hưởng của các thay đổi chính sách kế toán theo hướng dẫn của Thông tư 200 được áp dụng phi hồi tố Công
ty đã bổ sung thuyết minh thông tin so sánh trên báo cáo tài chính đối với các chỉ tiêu có sự thay đổi giữa Thông tư
200 và Quyết định 15
2- Tiền
- Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình mua vào của Ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Thời điểm cuối mỗi kỳ kế toán quý các khoản mục có gốc
ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá trung bình mua vào của Ngân hàng thương mại nơ Công ty mở tài khoản, được Ngân hàng thương mại công bố vào ngày két thúc quý Chênh lệch phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được hạch toán vào doanh thu và chỉ phí tài chính trong kỳ
3- Hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo giá thực tế
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho Với giá trị được xác định như sau:
+ Nguyên vật liệu, CCDC: Chỉ phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Thành phầm và sản phẩm dở dang: Giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp cộng chỉ phí sản xuất chung có
liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường theo phương pháp bình quân gia quyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phan giá trị
dự kiến bị tốn thắt do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, dư hỏng, kém phẩm chắt ) có thể xảy ra đối với
nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc ky kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch
toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ
4- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
- Đầu tư vào công ty con: Các khoản đầu tư vào Công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được Công
ty ghi nhận theo giá gốc tại thời điểm đầu tư
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn: Lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán quý, bán niên là
số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản dau tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng
tại thời điểm lập dự phòng
5- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu:
Trang 8Céng ty Cé phan xi mang Bim Son Bao cao tai chinh
- Các khoản nợ phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị số sách các khoản phải thu từ khách hàng
và phải thu khác sau khi cắn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng
thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản
lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
6- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sản có định hữu hình và vô hình được Công ty ghi nhận theo giá gốc Tài sản có định thuê tài chính được Công ty ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiêu
- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Công ty trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp
khấu hao theo đường thẳng
7- Nguyên tắc ké toán chỉ phí trả trước:
- Chi phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên Bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phi này
8- Nguyên tắc kế toán nợ phải trả và ghi nhận chỉ phí phải trả:
- Các khoản nợ phải trả và chỉ phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
- Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chí phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để đảm
bảo khi chỉ phi phat sinh thực tế không gây đột biến cho chi phi san xuat kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí
9- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chỉ phí đi vay:
- Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty:
Được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng cơ bản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (vốn hoá) khi xây dựng cơ bản hoàn thành
10- Nguyên tắc kế toán đầu tư vào công ty con:
- Các khoản đầu tư vào công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá
gốc trên báo cáo tài chính
11- Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ:
- Công ty áp dụng theo hướng dẫn của Thông tư 200 về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hồi
đoái trong doanh nghiệp liên quan đến các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
- Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VNĐ) được hạch toán
theo tỷ lệ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, tiền và các khoản phải thu có
gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản; các khoản phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại
thời điểm này Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư
tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
12- Phân chia lợi nhuận
- Lợi nhuận thuần sau thué thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ
đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuàn sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:
+ Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty + Quỹ khen thưởng và phúc lợi: Quỹ này được trích lập đễ khen thưởng, khuyến khích vật chat, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối ké toán 13- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chăn Doanh thu được đo lường băng giá trị hợp lý của các khoản phải thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết kháu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cu thé sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:
Trang 9Céng ty Cé phan xi mang Bim Son Bao cao tai chinh
+ Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cắp và hoàn thành
+ Tiền lãi: được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đó đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn
+ Cổ tức: được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Công ty được xác lập
14- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí tài chính
- Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
+ Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính
+ Chi phí cho vay và chỉ phí đi vay vốn
+ Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
15- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
16- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.
Trang 10Bao cao tai chinh Quy IV nam tai chinh 2015
Mẫu só: B09-DN
Công ty Cổ phần xi mang Bim Son
Phường Ba Đình Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoa
2- Các khoản dau tu tai chinh
3- Phải thu ngắn hạn của khách hang
Số cuối kỳ Số đầu kỳ
Chi tiết phải thu ngắn hạn các bên liên quan:
4- Trả trước cho người bán ngắn hạn
Chỉ tiết trả trước cho các bên liên quan:
- Công ty Cỗ phân Xi măng Hà Tiên 1 Đơn vị thành viên trong Tỗng Công ty 6.317.113.019 7.366.710.370
Đơn vị tính: VND
Trang 11Céng ty Cé phan xi mang Bim Son
Phường Ba Đình Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
Chi phí khác
Công cụ dụng cụ xuất dùng
TSCĐ phân loại lại theo Thông tư 45
Chi phí trả trước dài hạn khác
Chi phí sử dụng số liệu thăm dò các mỏ
1.334.552.527
1.328.247.475
814.550.497 1.252.635.611 2.125.195.958