Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình. Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web. Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu và thiết kế “Website bán hàng mỹ phẩm”. Em đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn. Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin, Viện Đại Học Mở Hà Nội. Đặc biệt là thầy G.S Thái Thanh Sơn, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ INTERNET, THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP.NET VÀ C# 1
1.1 Giới thiệu về Internet 1
1.1.1 Khái niệm về Internet: 1
1.1.2 Khái niệm về trang web 3
1.2 Giới thiệu về Thương mại điện tử 4 1.2.1 Một số khái niệm 4
1.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 6
1.2.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử 9
1.2.4 Lợi ích của thương mại điện tử 10
1.2.5 Hạn chế của Thương mại điện tử 11
1.2.6 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử 11
1.3 Giới thiệu về Asp.net: 12 1.4 Giới thiệu về C#: 15 1.5 Bài toán Website bán hàng mỹ phẩm: 17 1.5.1 Lý do chọn đề tài: 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 18 2.1 Phân tích hệ thống và chức năng: 18 2.1.1 Mô hình phân cấp chức năng: 18
2.1.2 Mô hình dữ liệu khung cảnh của hệ thống: 19
2.1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống: 19
2.1.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: 20
2.1 Phân tích dữ liệu: 22 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 30 3.1 Thiết kế Website: 30 3.1.1 Thiết kế layout: 30
3.1.2 Giao diện trang chủ 30
3.1.3 Thiết kế Menu 32
3.1.4 Thiết kế các trang 33 3.2 Môi trường cài đặt: 41
3.3 Thử nghiệm và đánh giá: 41
KẾT LUẬN 42
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cảchiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm màđang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của conngười, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóatrên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa pháttriển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉdừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở ViệtNam, em đã tìm hiểu và thiết kế “Website bán hàng mỹ phẩm”
Em đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưngchắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm
và góp ý của quí Thầy cô Em xin chân thành cảm ơn
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy,
cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin, Viện Đại Học Mở Hà Nội Đặc biệt là thầyG.S Thái Thanh Sơn, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trongthời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tậntình của Thầy
Danh mục viết tắt:
Trang 5Hình 1 Mô hình phân cấp chức năng 18
Hình 4 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng sản phẩm 20Hình 5 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng khách hàng 20Hình 6 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng đơn hàng 21Hình 7 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tin tức 21Hình 8 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng thống kê 22
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ INTERNET, THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ,
NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP.NET VÀ C#
1.1 Giới thiệu về Internet.
1.1.1 Khái niệm về Internet:
Internet là một tập hợp của các máy tính được liên kết nối lại với nhauthông qua hệ thống dây cáp mạng và đường điện thoại trên toàn thế giới với mụcđích trao đổi, chia sẻ dữ liệu và thông tin.Bất cứt người nào trên hệ thống cũng cóthể tiếp cận và đi vào xem thông tin.Bất cứ người nào trên hệ thống cũng có thể tiếpcận và đi vào xem thống tin từ bất cứ một máy tính nào trên hệ thống này hay hệthống khác
Internet có thể sử dụng cùng 1 hệ điều hành như Windows 95 hoặc với các
hệ điều hành khác nhau như UNIX Những chuẩn này của Internet đã trở thành mộtngôn ngữ chung phổ biến và được ưa chuộng- Ngôn ngữ này cho phép bất kì máytính nào nối vào Internet đều có thể trao đổi số liệu, thông tin với các máy tính kháccũng nối vào Internet đều có thể trao đổi số liệu, thông tin với các máy tính kháchcũng nối vào Internet bất chấp hệ điều hành ma máy tính đó sử dụng Sự ra đời củaInternet có thể bắt đầu bằng việc phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô vàonăm 1957 Lo lắng đến cuộc chạy đua vũ trang Chính phủ Mỹ đã thành lập một cơquan quản lý dự án nghiên cứu công nghệ cao Advenced Research Project Agency(ARPA) Vào cuối năm 1960, việc sử dụng máy tính ARPA và các cơ quan kháccủa chính phủ đã mở rộng ra rất nhiều, họ cần phải chia sẻ số liệu với nhau nếu cần.ARPANET, là khởi thủy của Internet, tạo ra khi gặp vấn đề trên
Sự phát triển nhanh chóng của Intrenet là nhờ có chính phủ Trong năm
60 máy tính được chết tạo bởi các công ty khác nhau, hầu hết các máy tính bởi sựkhác nhau về phần mềm Do vậy, ARPA đã phát triển những chuẩn này thành cơ sởcho Internet, điều đó đã đòi hỏi những nhà sản xuất phải cung cấp sản phẩm chạyđược với những chuẩn này, nếu họ muốn kinh doanh với chính phủ Điều này đảmbảo rằng tất cả những máy tính có thể trao đổi số liệu với nhau
Một mốc khác của Internet đến vào giữa năm 80, khi tổ chức khoa học thếgiới( Nation Science Foundation NSF) đưa vào Internet năm trung tâm siêu thị máytính ĐIều này đã đem lại cho các trung tâm giáo dục, quân sự và các NSF khác
Trang 7hưởng quyền được truy nhập vào những thế mạnh của siêu máy tính, và quan trọnghơn là tạo ra một xướng sống (backbone) ch othoong tin cao tóc ngày nay Xươngsống sống được tạo bằng tất cả những khả năng về dung lượng của đường dây điệnthoại( hoặc băng dải rộng) Trước khi những cơ sở hạ tầng băng dải rộng( wideband 100%) được đưa vào sử dụng, ưu thế của ARPANET và NSFNET, Internetchưa được thấy rõ Phải vào cuối năm 1980, cùng với sự phát triển của mạng cápquang, băng dải rộng và những moderm có tốc độ cao tất cả những phần này là mộtphần của cuộc cách mạng truyền thông quốc tế Một trong những lư do thuyết phụctạo ra sự phát triển của Internet là chính tính mở rộng tự nhiên của nó, việc mở rộng
ra khắp thế giới, và nhờ vào giao thức TCP/IP cho phép trở thành mạng được nhiềungười sử dụng nhất ngày nay
Có 3 mức kết nối với Internet
- Unix to Unix Copy Protocol(UUCP): với những UUCP account, máy PCcủa bạn và hệ thống Internet có thể copy e-mail
- Shell: Với Shell bạn có thể chạy trên các tiện ích của TCP/IP, FPT, vàTelnet FPT cho phép truyền file, Telnet cho ơheps bạn log vào máy tính khác Vớishell bạn truy nhập vào Internet theo 3 cách
Sử dụng vào các Web brower ở máy tính của bạn
Chạy một client từ xa giống như bạn sử dụng telnet
Sử dụng IP để nối vào Web
- Kết nối dùng IP: Với cách nối Internet sử dụng IP, bạn nhớ rằng với một IPđúng bạn có thể truy cập vào internet theo đường điện thoại để chạy các Web client
Có rất nhiều thuận lợi khi sử dụng các nối dử dụng Ip đó là bạn có thể chạy nhiềuchương trình cùng một lúc Cách cũ dùng Mordem, IP để kết nối Internet là SLIP(Seril Line Internet Protocol) Ngoài SLIP người ta sử dụng PPP (Point to PointProtocol ) PPP thuận lợi hơn SLIP ở chỗ tự đặt tạo địa chỉ IP, và còn sử dụng IPXcủa Netware thay cho IP Với SLIP,PPP máy của bạn đã có thể thực sự trở thànhmột thành viên của Internet
Trang 81.1.2 Khái niệm về trang web
Trang Web là file Text chứa đựng những ngôn ngữ lập trình siêu văn bản(HTML) và kết nối với file ảnh và những trang web khác.File Text được cất giữ tạiWeb Server và có thể được truy cập vào bằng máy tính nối vào Server, bằng điểmtruy nhập Internet và một mạng LAN, và sau đó sử dụng một chương trình là WebBrowser để nạp những File đó vào máy tính của bạn Một định nghĩa khác là trangWeb là một dạng truyền thông tác động qua lại sử dụng mạng máy tính
Có hai đặc thù của trang Web tạo ra tính độc nhất của chúng là giữa cáctrang Web có tác động qua lại và chúng có thể sử dụng Multimedia được sử dụng đểmiêu tả các file text, video, hoạt họa, audio, được kết hợp thể hiện thông tin Khi tất
cả các file dạng này được phân bố lên Internet hoặc Lán, thì bạn có thể sử dụng từHypermedia để gọi chung chúng Với World Wide Web bây giời có thể cómultimedia thực sự trên Internet Mặc dù vậy, client của bạn có những dịch vụ tốc
độ cao, như dịch vụ Interrgrated Services Digital Networks(ISDN) 128 màn hànhviệc kết nối máy tính với máy tính chỉ đơn giản là giao gian Trong hầu hết cácmạng LANs thời gian này ngắn hơn, điều đó có thể làm được nhưng vẫn còn hạnchế khi mạng LANs truyền tải những khối lượng thông tin nhanh Những trang Web
là tương tác với nhau bởi vì người xem và người sử dụng có thể gửi thông tin hoặclệnh tới chỗ Web điều khiển chạy những ứng dụng trên Web Server Ví dụ: mộttrang home của bảng liệt kê Web Digital’s Alta Visa Trang home Alta Visa chobạn truy cập vào các ứng dụng tìm thấy trên bảng Alta Visa của Web site Bạn cóthể có thể sử dụng bảng này để tìm kiếm các phương tiện định vị trí phương củaWeb Từ trang Web này bạn có thể lựa chọn phần nào đó của Internet để tìm kiếm,kết quả tìm kiếm sẽ hiện lên màn hình như thế nào, và từ mà muốn tìm kiếm phảidựa vào trang Web đó Khi bạn nhấn chuột vào phím Submit, thông tin mà bạn đưavào sẽ được gửi tới Web Server Alta Visa Đòi hỏi đó sẽ được tìm kiếm trong Hệthống cơ sở dữ liệu, và kết quả sẽ được sử dụng để tạo ra trang Web mới, trang đó
sẽ được trình bày lên màn hình bởi Web Brower của bạn Môi một trang Web sẽ cómột địa chỉ được gọi là Uniform Resource Locator (URL) URL cho trang AltaVista home là http://www.altavista.digital.com URL được trình bày hộp địa chỉphía trên màn hình URL là đường dẫn trên Internet để định rõ ràng trang Web Nóđược sử dụng giống như các bạn sử dụng đường dẫn với file tại máy tính của bạn
Trang 9Trong trường hợp này, URL chỉ cho bạn trang Web trên Web Server làaltavista.digital.com nối với World Wide Web Tên file thực sự là defaul.html hoặcindex.html Trên LAN, URL là giống nhau, cùng sử dụng tên Server kiểu
http://Servername/directory/homepage filename File home page có thể cũng bị loại
bỏ nếu nó là Index.html hoặc defaul.html Trong Alta Vista có trên 5000 trang Webchứa đựng từ khóa “origami” Trang Web được tạo ra bởi Alta Vista Server trìnhbày hình máy tính của bạn
Gropher là một hệ thống mạng chủ/tớ ( client/server) cung cấp URL củatrang được trình bày dưới các màu sắc khác nhau, các kí tự được gạch chân Điềunày báo tằng chúng ta hyperlinks Click vào hyperlink sẽ khiến Browser của bạn sẽnạp location (trang Web) được ghi rõ trong hyperlinks Hyperlink này cho bạn môtvùng thực sự, hoặc bookmark, trong cùng một văn bản, các bookmark làm việctrong word xử lý file, hoặc nó có thể nối bạn với những vị trí Web bất cứ nơi nàotrên thé giới Trong thực tế, nếu trang Web không có một nhận biết rõ ràng đếnlocation của nó (URL), thì bạn chắc chắn không nhận thấy được Wen Server khibạn nối vào nó Bạn chắn chắn khởi tạo (start) “surfing” trang Web bằng việc clickvào hyperlink trên những trang khác nhau Khi bạn đệ trình những từ khóa hoặcnhững thông tin khác tới vị trí Web, như Alta Vista, thì bạn thực dự chạy trên ứngdung Web Server Web Server cũng có thể nạp những ứng dụng, như Java Applet,tới máy tính của bạn Rồi thì bạn đưa vào khối lượng và dạng tiền tệ mà bạn muốnchuyển đổi, applet thực hiện việc biến đổi đó Bạn không cần phải hiểu chươngtrình trong java để sử dụng Java applet- thư viện lớn dần lên của applets có sẵntrong Web Chỗ bắt đầu tốt nhất là trang java home (http://www.javasoft.com) Nhưvậy bạn đã thấy, World Wide Web có nghĩa là sự mềm dẻo và sức mạnh của truyềnthông
1.2 Giới thiệu về Thương mại điện tử
1.2.1 Một số khái niệm
Thương mại điện tử ( E_Comerce) là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụthông qua mạng máy tính toàn cầu
Thị trường có 3 chức năng cơ bản:
- Làm cho người mua và người bán gặp nhau
Trang 10- Hỗ trợ trao đổi thông tin hàng hóa, dịch vụ và thanh toán bằng các giaodịch thị trường
- Cung cấp một số cơ sở hạ tầng để phục vụ và đưa ra các thể chế để điều tiết
Các yếu tố cấu thành thị trường TMĐT gồm:
Khách hàng: là người đi dạo trên các trang web tìm kiếm, trả giá và đặtmua các sản phẩm Khách hàng là tổ chức và doanh nghiệp chiếm 85% hoạt độngcủa TMĐT
Người bán: có hàng trăm cửa hàng trên web thực hiện quảng cáo và giớithiệu hàng triệu các Website Người bán có thể bán trực tiếp qua Website hoặc quachợ điện tử
Hàng hóa: là các sản phẩm vật thể hay số hóa, dịch vụ
Cơ sở hạ tầng: phần cứng, phần mềm hay mạng internet
Front-end: Cổng người bán, Cataloges điện tử, Giỏ mua hàng, Công cụ tìmkiếm, Cổng thanh toán
Back-end: Xử lý và thực hiện các đơn hàng, Quản lý kho, Nhập hàng từ cácnhà cung cấp, Xử lý thanh toán, đóng gói và giao hàng
Đối tác, nhà môi giới: Nhà mội giới là người trung gian đứng giữa ngườimua và người bán
Như vậy có thể thấy rằng phạm vi của thương mại điện tử rất rộng bao quáthầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chị là mộttrong những ngành lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử Theo nghĩ hẹpThương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được thực hiện trên mạngmáy tính mở như Internet Trên thực tế chính các hoạt động thương mại trênInternet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán và dịch vụ qua phương tiệnđiện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua báncác cổ phiếu điện tử, vân đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế tàinguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch
vụ sau bán hàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hànghóa( ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mai dịchvụ( ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính), các hoạt độngtruyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới( ví dụ như
Trang 11siêu thị ảo) Thương mại điện tử đang chở thành cuộc cách mạng làm thay đổi cácthức mua sắm của con người.
Kinh doanh điện tử (Bussiness ecomerce) là một định nghĩa khái quát
hơn của thương mại điện tử, nó không chỉ là sự mua, bán hàng hóa, dịch vụ mà
nó còn là sự phục vụ khách hàng, hợp tác giữa các đối tác kinh doanh, vàhướng dẫn các phiên giao dịch điện tử bên trong 1 tổ chức
Mô hình Thương mại điện tử
Một mô hình thưong mại là một phương thức kinh doanh của công ty phátsinh ra lợi nhuận để duy trì công ty Mô hình thương mại giải thích một công tyđóng vai trò như thế nào trong một dây chuyền
Một đặc điểm lớn của EC là nó có thể tạo ra các mô hình thương mại mới
Thị trường Thương mại điện tử
Thị trường điện tử đang phát triển một cách nhanh chóng như một phươngtiện truyền bá cách thức kinh doanh trực tuyến Nó là một mạng lưới sự tác độngqua lại và các mối quan hệ, mà ở nơi đó mặt hàng, thông tin, dịch vụ và việc chitrả đều có thể trao đổi
Sàn giao dịch
Sàn giao dịch là một loại đặc biệt của thị trường điện tử
Giá cả trong thị trường có thể được qui định và giá cả có thể thay đổi chophụ thuộc vào thời gian thực, làm cho phù hợp giữa yêu cầu và sự cungcấp.Thị trường mà kiểm sóat được sự đối xứng, gọi là nơi trao đổi và trong EC, nó
là trao đổi điện tử Theo mô hình hiệu quả nhất của EC, sự đối xứng và định giáđược tiến hành theo thời gian thực chẳng hạn cuộc bán đấu giá hay trao đổi cổphần
1.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử
Thương mại truyền thống và thương mại điện tử có một số điểm khác nhau
Trang 12không có biên giới ( thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử tác độngtrực tiếp đến môi trường cạnh tranh toàn cầu.
- Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia ít nhất
ba chủ thể trong đó có một bên không thể thiếu là người cung cấp dịch vụ mạng,các cơ quan chứng thực
- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phươngtiện để trao đổi dữ liệu, còn với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính làthị trường
Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Trong thương mại điện tử có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vaitrò động lực trong TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định thành côngtrong TMĐT và chính chủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ cácmối quan hệ của các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G,C2C, C2G,…trong đó B2B và B2C là 2 loại hình giao dịch quan trọng nhất trongTMĐT
Trang 13Business- to- Business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với
doanh nghiệp
TMĐT B2B( Business to Business) là việc thực hiện các giao dịch giữa doanhnghiệp và doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B Cácbên tham gia vào giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến, người mua vàngười bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thíchhợp và mua theo hợp đồng dài hạn,dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua vàngười bán
Các loại giao dịch B2B cơ bản:
- Bên bán-(một bên bán nhiều bên mua) là mô hình dựa trên công nghệ webtrong đó một công ty bán cho nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếptrong mô hình này: Bán từ cataloge điện tử, bán qua quá trình đâu giá, bán theo hợpđồng cung ứng dài hạn đã thỏa thuận trước Công ty bán có thể là nhà sản xuất loạiclick- and- mortar hoặc nhà trung gian thông thường là nhà đại lý hay phân phối
- Bên mua - một bên mua - nhiều bên bán
- Sàn giao dịch- nhiều bên bán – nhiều bên mua
- TMĐT phối hợp- các đối tác phối hợp nhau ngay trong quá trình thiết kế chế
tao sản phẩm,
Business- to- consumer(B2C):mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người
tiêu dùng
Đây là mô hình trực tiếp bán lẻ đến người tiêu dùng Trong TMĐT bán lẻ điện
tử có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng qua thống kê phân phối Hàng hóabán lẻ trên mạng thường là hàng hóa, máy tính, mỹ phẩm, đồ điện tử, sách và âmnhạc, đồ chơi, sức khỏe, giải trí,
Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoábán (Tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu , khu vực ), theo kênhbán (bán trực tiếp, bán qua kênh phân bố)
Một số hình thức các cửa hàng bán lẻ trên mạng: Brick-and-mortar là loại cửa hàng bán lẻ kiểu truyền thống, không sử dụng interne, Click-and-mortar là loại
cửa hàng bán lẻ truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và cửa hàng ảo
là cửa hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không sử dụng kênh bán truyền thống.Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong
Trang 14TMĐT người ta còn sử dụng các loại giao dịch: Govement-to-Business (G2B) là
mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, Government-to-citizens(G2C) là mô hình TMĐT giữa các cơ quan chính phủ và công dân còn goi là chínhphủ điện tử, consumer-to- consumer (C2C) là mô hình TMĐT giữa các người tiêudùng và mobile commerce (m- commerce) là TMĐT thực hiện qua điện thoại diđộng
1.2.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử
Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước… sử dụng thư điện tử để gửi chonhau một cách nhanh chóng thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail haycòn gọi là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một dạng mẫuđịnh trước nào
Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bứcthư điện tử( electronic massage) ví dụ như trả lương bằng cách trực tiếp chuyển tiềnvào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng, Thực chất đều làdạng thanh toán điện tử Ngày nay với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử
đã mở rộng sang lĩnh vực mới đó là:
a Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính ( Financil electronic data interchange, gọitắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịchvới nhau bằng điện tử
b Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua tử một nơi phát hành(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sangcác đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng nhưgiữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, vì thế tiền mặtnày còn gọi tên là “Tiền mặt số hóa” (digital cash) Tiền lẻ điện tử đang trên đà pháttriển nhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau:
+ Dùng để thanh toán những món hàng có giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiềnmua báo( vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp)
+ Có thể tiến hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kì
+ Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật tránh nhận phải tiền giả
Trang 15 Ví điện tử ( Electronic Purse): là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻthông minh ( smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền ( stord value card) tiền được trả chobất kì ai đọc được thẻ đó, kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kĩ thuật áp dụngcho “ Tiền lẻ điện tử” Thẻ thông minh nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặtsau của thẻ có một máy chíp điện tử có một bộ nhớ có thể lưu trữ tiền số hóa, tiền
ấy chỉ được chi trả khi sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hóa đơn)được xác thực là đúng
Giao dịch điện tử của ngân hàng (Digital Banking) hệ thống thanh toánđiện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:
+ Thanh toán giữa ngân hàng và khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán
lẻ, các kiot, giao dịch các nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giaodịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp,
+ Thanh toán giữa các ngân hàng và các đại lý (nhà hàng, siêu thị, )
+ Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng
+ Thanh toán liên ngân hàng
1.2.4 Lợi ích của thương mại điện tử
Mở rộng thị trường: tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng vàđối tác trên khắp thế giới
• Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa
• Giảm độ trễ trong phân phối hàng hóa
Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch màkhông cần quan tâm đến thời gian
Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → được tiêu dùng sảnphẩm với giá thấp
Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiến,nhất là sản phẩm số hóa
Trang 16Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sưutầm các món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
Thông qua TMĐT khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch trênmạng, trong việc sử dụng những sản phẩm
Trên đường đua dành lấy sự thỏa mãn của khách hàng, khi đó khách hàng sẽ
có nhiều cơ hội mua được hàng hóa chất lượng, giá rẻ và chính sách khuyến mãihấp dẫn
1.2.5 Hạn chế của Thương mại điện tử
Hạn chế về kỹ thuật
• Chưa có tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
• Tốc độ internet vẫn chưa đáp ứng được, chi phí cao
• Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn chưa đáp ứng
• Khó khăn trong việc kết hợp phần mềm ứng dụng, phần mềm TMĐT vàCSDL
• Cần có máy chủ TMĐT đặc biệt
Hạn chế về thương mại
• An ninh và riêng tư
• Khách hàng thiếu lòng tin vào người bán
• Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
• Cần thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng
• Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô
• Gian lận ngày càng tăng
• Thu hút vốn đầu tư khó
1.2.6 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử
Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiềuthuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫnkhông tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính làmột số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệptiếp cận đến TMĐT:
- Không thích thay đổi
- Thiếu hiểu biết về công nghệ
- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí
Trang 17- Không có khả năng để bảo trì.
- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển
Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăncản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ
đã làm Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thành công trongcông việc kinh doanh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệ thốngTMĐT vì nếu vậy họ phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sự thay đổinày Đây là loại tư duy thường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về côngnghệ” mà nhiều cá nhân ngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũngkhông thạo trong lĩnh vực công nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, điều lo sợ về côngnghệ (hoặc các khía cạnh của học tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn trongthị trường TMĐT Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu đểthiết lập một hệ thống Bên cạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trìqua thời gian và đây cũng chính là một rào cản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, cácdoanh nghiệp phải xem xét mọi tình huống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dựthảo một chiến lược để vượt qua những trở ngại đó
1.3 Giới thiệu về Asp.net:
- Trước hết, họ tên của ASP.NET là Active server pages.Net (.Netframework) Nói đơn giản, ngắn gọn thì asp.net là một công nghệ có tính các mạngdùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lại( asp.net
is a revolutionary technology for developing web applications) Bạn lưu ý ở chỗasp.net là một phương pháp tổ chức hay khung tôt chức (framework) để thiết lập cácứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trên CLR (commom langugage runtime)chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình Tuy mang hộ tên gần giống asp cổ điểnnhưng asp.net không phải là asp Sơ lược một vài khác biệt giữa asp.net và asp:
Khác biệt giữa asp.net và asp:
Asp.net được phác thảo lại từ số không, nó được thay đổi tận gốc rễ và pháttriển (develop) phù hợp với yêu cầu hiện nay cũng như vạch một hướng đi vữngchăc cho tương lại Tin học Lý do chính là Microsoft đã quá chán nản trong việcthêm thắt hay thiết kế mạng theo kiểu cổ điển nên Microsoft nghĩ rằng tốt nhất làlàm lại một kiểu mẫu hoàn toàn mới thay vì vá víu chõ này chỗ nọ vào asp Đó chưa
kể đến nhiều phát minh mới ra sau này dựa trên các khái niệm mới mẻ theo xu
Trang 18hướng phát triển hiện nay của công nghệ tin học cần được đưa vào kiểu mẫu pháttriển mới đó Asp.net cung cấp một phương pháp hoàn toàn khác biệt với phươngpháp của asp.
Sự thay đổi cơ bản:
Asp đã và đang thi hành sứ mạng được giao cho nó để phát triển mạng mộtcách tốt đẹp như vậy thì tại sao ta cần phải đổi mới hoàn toàn? Lý do đơn giản làasp không còn đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay trong lĩnh vực phát triển mạng củacông nghệ tin học Asp được thiết kế riêng biệt và nằm ở tần phía trên hệ điều hànhWindows và Internet Information Server, do đó các công dụng của nó hết sức rờirạc và giới hạn
Trong khi đó, asp.net là một cơ cấu trong các cơ cấu của hệ điều hànhWindows dưới dạng nền hay khung.net(.net framework), như vậy asp.net khôngnhững có thể dùng các object của các ứng dụng cũ mà còn có thể sử dụng tất cả mọitài nguyên mà Windows có
Tóm lại sự thay đổi như sau:
- Tập tin của asp.net( asp.net file) có extension là aspx, còn tập tin của asp
- Asp.net yểm trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với net và chạy trong môitrường biên dịch (compiled environment), còn asp chỉ chấp nhận VBScript vàJavaScript nên asp chỉ là một script language trong môi trường thông dịch (in thecompiled environment) Không những vậy, asp.net còn kết hợp nhuần nhuyễn vóiXML ( Extensible Markup langugage) để chuyển vận các thông tin (information)qua mạng
- Asp.net yểm trợ tất cả các browser và quan trọng nữa là yểm trợ các thiết bịlưu động (mobile devices) Chính các thiết bị lưu động, mà mỗi ngày càng phổ biến,
Trang 19đã khiến việc dùng Asp trong việc phát triển mạng nhằm vươn tới thị trường mới đótrở nên vô cùng khó khăn.
Phương pháp làm việc trong mạng
Internet đã và đang đem lại nhiều điều kì diệu cho đời sống của ta Thật vậy,
nó có khả nwang nối vòng tay lớn mọi người trên thế giới tưởng chừng như cáchbiệt xa xôi ngàn dặm bỗng dưng lại gần trong gang tấc, kỹ thuật này đã mang lạibiết bao nhiêu điều mới merr cho ta như e-mail, instant messaging hay WWW làmviệc thông tin liên lạc trở nên đơn giản và dễ dàng
Từ khởi đầu, việc phát triển 1 mạng hết sức đơn giản, chỉ cần một hay vàitrang trong đó ta muốn chia sẻ bất cứ thông tin gì ta thích là chắc chắn cũng cóngười ghé qua thăm viếng Tuy vậy, cá trang trong thời kì khởi nguyên rất thụ đọng,
nó không cho phép khách vãng lại trao đổi thông tin một các hổ tương với ta, nghĩa
là thăm thì có thăm nhưng không hỏi hay chia sẻ được gì với nhau.4
Dần dà, mạng phát triển thêm nhiều công cụ khác nhau gắm them vào làhình ảnh, tables, forrms và cuối cùng có thể trao đổi thông tin với khách vãng lạiqua các ứng dụng như các diễn đàn, facebook, twitter,
Tất cả những cố gắng đo đã đem tác động hổ tương đến giữa Web Master( hay nhóm quản lý mạng) và khách vãng lai như ta được chứng kiến hiện nay, tuyvậy vẫn còn thiếu hẳn 1 phần quan trọng nhất là phần nội dung cơ động tùybiến(dynamic content) Do đó vai trò của phương pháp dịch vụ (server processing)được phát triển để có trình bày nội dung được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu(database) tùy theo yêu cầu riêng biệt cho từng cá nhân
Kiểu mẫu resquest/ response
Kiểu mẫu này chính là toàn bộ phương pháp làm việc theo kiểu Client/Server hiện dùng với Asp
Client/Server-Một trường hợp đơn giản nhất là sự trao đổi thông tin giữa 2máy vi tính để hoàn thành 1 công việc nào đó, trong đó máy server cung cấp dịch vụtheo yêu cầu của 1 máy khách hàng (Client PC)
Thường thường, Server là máy vi tính lưu trữ thông tin về mạng trong đó cóhình ảnh, video, những trang HTML hay Asp và Client là máy vi tính ðýợc dùng ðểviếng thãm mạng Một cách tổng quát phýõng pháp này gồm có 4 býớc nhý sau:
Trang 20+ Client (thông qua Internet Browser) xác ðịnh vị trí của Web Server qua 1nối URL (Universal Resource Location) nhý http://www.laptrinhvien.com
+ Client sẽ yêu cầu được tham khảo 1 trang trong mạng đó và thường thường
là trang chủ( homepage) như index.htm hay default.htm
+ Server đáp ứng bằng cách hoàn trả hồ sơ mà client đã yêu cầu trước đây + Client nhận được hồ sơ gửi về và hiển thị (display) trong browser của mìnhKiểu mẫu event- driven
Kiểu mẫu event driven này dùng với asp.net cũng tương tự như là kiểu mẫuevent- driven mà ta vẫn thường dùng trong khi lập trình các ứng dụng với VisualBasic 6
Trong kiểu mẫu này, Client yêu cầu tham khảo 1 trang nào đó trong mạng
mà Server đã bố trí và kế hoạch sẵn trước tất cả mọi tình huống để có thể hành độngkịp thời mỗi khi Client quyết định làm 1 điều gì đó Ta gọi đó là ‘response to youraction’, còn trong kiểu mẫu trước là ‘response to your request’, như vậy asp.net cóthể phát hiện ra các hành động của Client để phản ứng cho thích hợp
- Asp.Net là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứngdụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai
- Ngôn ngữ lập trình được dùng để diễn đạt Asp.Netvtrong khóa này làVB.NET
1.4 Giới thiệu về C#:
- C# là ngôn ngữ đơn giản
C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java
và c++, bao gồm việc loại bỏ những marco, những template, đa kế thừa, và lớp cơ
sở ảo (virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫnđến những vấn đề cho các người phát triển C++ Nếu chúng ta là người học ngônngữ này đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó!Nhưng khi đo vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ra thân thiện với C và
C ++ hoặc thậm chỉ là Java, chúng ta sẽ thấy C# khac giống vè diện mạo, cú pháp,biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm ngôn ngữ đơn giản hơn Một vài trong các sựcải tiến là loại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào những cú pháp thay đổi Ví dụ như,trong C++ có ba toán tử làm việc với các thành viên là ::, , và-> Để biết khi nào
Trang 21dùng ba toán tử này cũng phức tạp và dễ nhầm lẫn Trong C#, chúng được thay thếvới một toán tử duy nhất ọi kaf dot Đối với người mới học thì điều này và nhữngviệc cải tiến khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn.
- C# là ngôn ngữ hiện đại
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại ? Những đặc tính như là xử lýngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật nguồn lànhững đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả nhữngđặc tính trên Nếu là người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặctính trên khó hiều và phức tạp Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dầnđược tìm hiểu nhưng đặc tính qua các chương trong cuốn sách này
- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng( Object-orientedlaguage) là sự đóng gói ( encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đahình( polymorphism) C# sẽ được trình bày chi tiết trong một chương riêng ở phầnsau
- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo
Như đã đề cập trước, với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bảnthân hay là trí tưởng tượng của chúng ta Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộclên những việc có thể làm C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như làtạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính hay thậm chí những trìnhbiên dịch cho các ngôn ngữ khác
- C# là ngôn ngữ ít từ khóa
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn nhưng từ khóa Phần lớn các từ khóa được
sử dụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từkhóa thì sẽ mạnh hơn Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngônngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất
cứ nhiệm vụ nào
-C# là ngôn ngữ hướng module
Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp,những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp và nhữngphương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác
Trang 22Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thểtạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả.
- C# là một ngôn ngữ phổ biến
C# hiện giờ không pải là một ngôn ngữ mới mẻ Một trong những lý dochính là Microsoft và sự cam kết của Net Microsoft muốn ngôn ngữ C# trở nên phổbiến Mặc dù một công ty không thể làm cho một sản phẩm trở nên phổ biến, nhưng
nó có thể hỗ trợ Microsoft đã gặp sự thất bại về hệ điều hành Microsoft Bob.Microsoft muốn Bob trở nên phổ biến nhưng thất bại C# thay thế tốt hơn để đemđến thành công với Bob Tuy nhiên với C# thì khác , nó được sử dụng bởiMicrosoft Nhiều sản phẩm của công ty này đã chuyển đổi và viết lại bằng C# Bằngcách sử dụng ngôn ngữ này Microsoft đã xác nhận khả năng của C# cần thiết chonhững người lập trình Microsoft.NET là một lý do khác để đem đến sự thành côngcủa C# .NET là một sự thay đổi trong cách tạo và thực thi những ứng dụng Ngoàihai lý do trên ngôn ngữ C# cũng sẽ trở nên phổ biến do những đặc tính của ngônngữ này được đề cập trong mục trước như: đơn giản, hướng đối tượng, mạnh mẽ…
1.5 Bài toán Website bán hàng mỹ phẩm:
tư vấn, tại đây, chúng ta mới có thể tùy ý chọn lựa những thứ mình thích,những thông tin mình cần,
1 Mô tả bài toán:
- Có thể tra cứu, cập nhật, thống kê, báo cáo sản phẩm, nhà sản xuất, thông tinkhách hàng, hóa đơn,…
- Mua một sản phẩm dê dàng, ít tốn kém, hàng hóa chất lượng, phục vụ tậntình từ nhân viên Website
- Tạo một Website thân thiện, nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý haybán sản phẩm bằng thủ công
- Giới thiệu các thông tin về công ty cho khách biết
Trang 23CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG2.1 Phân tích hệ thống và chức năng:
2.1.1 Mô hình phân cấp chức năng:
QUẢN LÝ SẢN PHẨM
QUẢN LÝ TIN TỨC
QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG
HỦY ĐƠN
ĐẶT
HÀNG
THÊM SẢN PHẨM
SỬA SẢN PHẨM
XÓA SẢN PHẨM
THÊM THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
SỬA TIN KHÁCH HÀNG
XÓA THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
TÌM KIẾM THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
SỬA TIN
TỨC
THÊM TIN TỨC
XÓA TIN TỨC
THỐNG KÊ KHÁCH HÀNG
THỐNG KÊ SẢN PHẨM
XEM ĐƠN
HÀNG
THỐNG KÊ ĐƠN HÀNG
Trang 242.1.2 Mô hình dữ liệu khung cảnh của hệ thống:
Hình 2
2.1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống:
Hình 3
Gửi yêu cầu Gửi yêu cầu
Đáp ứng yêu cầu Đáp ứng yêu cầu
Trang 252.1.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh:
2.1.4.1 Chức năng quản lý sản phẩm:
Hình 4
2.1.4.2 Chức năng quản lý khách hàng:
Hình 5
Trang 262.1.4.3 Chức năng quản lý đơn hàng:
Hình 6
2.1.4.4 Chức năng quản lý Tin tức:
Hình 7