1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.

107 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Tác giả Đoàn Thị Hồng Hạnh
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp cũng như các chính sách kinh tế của Nhà Nước buộc phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó, công tác kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội thông qua việc thu nhận, xử lí và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính. Do đó, hạch toán kế toán từ lâu đã là công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính thực tế, có giá trị về pháp lý và độ tin cậy cao giúp Doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan có thể đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó Ban quản lý sẽ đưa ra những quyết định phù hợp. Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các Doanh nghiệp, thông qua công tác kế toán Doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng kinh doanh nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Điều này không những đảm bảo cho Doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép Doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận…Và để phát huy chức năng và vai trò quan trọng của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp thì công tác kế toán tài chính phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời đầy đủ và trung thực, đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước đây, với cơ chế tập trung quan kiêu bao cấp thì việc kinh doanh thất bại đã có Nhà nước bù lỗ, nhưng ngày nay, với cơ chế thị trường thì lợi ích kinh tế gắn liền trức tiếp với Doanh nghiệp. Sự tham gia đầy đủ của các thành phần kinh tế làm cho cạnh tranh gay gắt. Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa chiếm một vị trí quan trọng. Thực hiện khâu tiêu thụ tốt sẽ tạo ra các chu kì kinh doanh liên tục, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tạo ra các khoản thu bù chi đảm bảo có lãi thì Doanh nghiệp phải thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, rút ngắn vòng quay vốn kinh doanh, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả. Vì vậy, công tác bán hàng được coi là một trong những phần thực hành quan trọng nhất của công tác kế toán. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á em đã một phần hiểu được công tác tổ chức hạch toán kế toán tài chính trên thực tế và được tìm hiểu sâu hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả.

Trang 1

Lời mở đầu

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu h-ớng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh củacác Doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luậtpháp cũng nh các chính sách kinh tế của Nhà Nớc buộc phải đổi mới để đápứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển Trong xu hớng đó, công tác kế toáncũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phơng pháp cũng nhhình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuấtxã hội thông qua việc thu nhận, xử lí và cung cấp các thông tin kinh tế tàichính Do đó, hạch toán kế toán từ lâu đã là công cụ không thể thiếu trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp

Với t cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp cácthông tin kinh tế tài chính thực tế, có giá trị về pháp lý và độ tin cậy cao giúpDoanh nghiệp và các đối tợng có liên quan có thể đánh giá đúng đắn tình hìnhhoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó Ban quản lý sẽ đa ra những quyết

định phù hợp Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thốngquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với các Doanh nghiệp, thông qua công tác kế toán Doanh nghiệp sẽbiết đợc thị trờng nào, mặt hàng kinh doanh nào đem lại hiệu quả kinh tế caonhất Điều này không những đảm bảo cho Doanh nghiệp đủ sức cạnh tranhtrên thị trờng đầy biến động mà còn cho phép Doanh nghiệp đạt đợc nhữngmục tiêu kinh tế đã đề ra nh: Doanh thu, lợi nhuận…Và để phát huy chứcVà để phát huy chứcnăng và vai trò quan trọng của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp thì công tác kế toán tài chính phải đợc tổ chức mộtcách khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời đầy đủ vàtrung thực, đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế thị trờng theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa

Trớc đây, với cơ chế tập trung quan kiêu bao cấp thì việc kinh doanh thấtbại đã có Nhà nớc bù lỗ, nhng ngày nay, với cơ chế thị trờng thì lợi ích kinh tếgắn liền trức tiếp với Doanh nghiệp Sự tham gia đầy đủ của các thành phầnkinh tế làm cho cạnh tranh gay gắt Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa chiếm một vịtrí quan trọng Thực hiện khâu tiêu thụ tốt sẽ tạo ra các chu kì kinh doanh liêntục, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tạo ra các khoản thu bù chi đảm bảo

có lãi thì Doanh nghiệp phải thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghóa, rút ngắn vòng quay vốn kinh doanh, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả Vìvậy, công tác bán hàng đợc coi là một trong những phần thực hành quan trọngnhất của công tác kế toán

Trang 2

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thơng mại và Phát triển Côngnghệ Đông Nam á em đã một phần hiểu đợc công tác tổ chức hạch toán kếtoán tài chính trên thực tế và đợc tìm hiểu sâu hơn về kế toán bán hàng và xác

định kết quả

Trong công tác hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thơngmại và Phát triển Công nghệ Đông Nam á vì khả năng bản thân có hạn nênbáo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận

đợc sự góp ý của cô giáo để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn Qua đó em

có điều kiện nâng cao kiến thức của mình để phục vụ cho công tác thực tế saunày

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ………, cô chú vàanh chị trong phòng Kế toán – Tài chính Công ty Cổ phần Thơng mại vàPhát triển Công nghệ Đông Nam á đã giúp em hoàn thành báo cáo này

Nội dung của Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

 Phần I: Những vấn đề cơ bản về kế toán kế toán bán hàng và xác

định kết quả tại các Doanh nghiệp thơng mại – dịch vụ

 Phần II: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả tại Công ty Cổ phần Thơng mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam á

 Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán

bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thơng mại và Phát triểnCông nghệ Đông Nam á

Dới đây em xin trình bày nội dung cụ thể của Báo cáo:

Trang 3

* Tiêu thụ:

- Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là quá trình bán sản phẩm hàng hoá trênthị trờng Hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ khi ngời mua thanh toán tiền hànghoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá làcầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất – phân phối và một bên là tiêudùng Đứng trên góc độ lu chuyển vốn thì tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùngcủa vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp đợcchuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị (tiền tệ ), doanhnghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và có nguồn tích luỹ để mởrộng kinh doanh Tiêu thụ hàng hoá là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị Thông qua quá trình tiêu thụ, giá trị và giá trị sửdụng của hàng hoá đợc thực hiện

1.2 Vai trò, ý nghĩa, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả:

1.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả:

Các DN kinh doanh thơng mại mua hàng hóa bán theo nhu cầu thị trờngvới mục đích nhằm đem lại lợi nhuận cho mình Muốn đạt đợc mục đích đóthì vai trò của công tác kế toán trong việc quản lý hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa

và xác định kết quả tiêu thụ là rất quan trọng

Thông qua số liệu kế toán về hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kếtquả tiêu thụ, ban lãnh đạo công ty biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch để từ

đó khắc phục những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu Công tác tổ chứcquản lý kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả đòi hỏi phảithực sự khoa học

1.2.2 ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả:

Trang 4

- đối với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng là khâu chủ chốt cho quá trình luthông hàng hóa, là tiền đề để cân đối sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cân đốigiữa các ngành các khu vực trong nền kinh tế

- Đối với DN việc bán hàng tốt sẽ mang lại thu nhập cho DN để bù đắp chiphí bỏ ra đảm bảo cho DN thu đợc lợi nhuận cao mở rộng quy mô kinh doanhtạo chỗ đứng cho DN trên thị trờng và ngợc lại Trong nền kinh tế thị trờnghiện nay sự quan tâm hàng đầu của các DN là làm thế nào để sản phẩm, hànghóa dịch vụ của mình đợc tiêu thụ và chấp nhận về mặt giá trị và chất lợng.Tiêu thụ sản phẩm đợc hay không có ý nghĩa sống còn với DN

Thực hiện tốt quá trình bán hàng là DN có thể tồn tại và phát triển, vì vậy việccung cấp sản phẩm hàng hóa kịp thời đúng quy cách phẩm chất và số lợng sẽlàm tăng uy tín và lợi nhuận cho DN đảm bảo vững chắc cho DN trên thị tr-ờng

1.2.3 Đặc điểm của kế toán bán hàng và xác định kết quả:

- Về đối tợng phục vụ: Bao gồm tất cả các cá nhân, tổ chức, đơn vị sảnxuất

- Về hình thức bán hàng có nhiều hình thức khác nhau nh bán buôn, bán lẻ,

ký gửi, bán đại lý …Và để phát huy chức

- Về phạm vi hàng hóa đã bán: Đợc coi là hàng hóa đã bán khi:

+ Hàng hóa phải đợc thông qua quá trình mua và bán đợc thanh toán dựatrên sự thỏa thuận giữa hai bên

+ Phải thu đợc tiền hay hàng hóa khác hoặc khách hàng chấp nhận nợ.+ Phải thuộc diện kinh doanh của DN do DN mua vào hoặc nhận vốn góp,cấp phát tặng thởng…Và để phát huy chức

Ngoài ra trong một số trờng hợp sau cũng đợc coi là hàng đã bán:

+ Hàng hóa xuất ra làm quà biếu tặng, chào hàng

+ Hàng hóa xuất ra để đổi lấy hàng hóa khác

+ Hàng hóa dùng trong nội bộ phục vụ cho sản xuất của DN

- Giá bán của DN thơng mại là giá thỏa thuận giữa ngời mua và ngời bán

đợc ghi trên hóa đơn, hợp đồng kinh tế

- Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm hàng hóa xuất ra tiêu thụ tạithời điểm đó, đợc quy định tùy thuộc vào các phơng thức khác nhau Thời

điểm đó đợc quy định nh sau:

+ Bán buôn qua kho: Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu đợc tiền của bênmua, đại diện bên mua kí xác nhận đã nhận đủ hàng hoặc chấp nhận thanhtoán

+ Bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận đợcbáo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

Trang 5

+ Bán hàng đại lý, kí gửi: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm cơ sở

đại lý gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong DN, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt

động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và

định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả trong các Doanh nghiệp thơng mại:

1.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản sau:

+ TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp”

+ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

+ TK 641 “Chi phí bán hàng”

+ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh:

Trang 6

Tài khoản kế toán sử dụng là “TK 156 - Hàng hóa” để phản ánh số hiện có

và sự biến động của hàng hóa theo giá mua thực tế Kết cấu tài khoản 156 nhsau:

* Bên nợ:

- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho

- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê

- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản mua về để bán

- Giá trị còn lại của bất động sản đầu t chuyển thành hàng tồn kho

- Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khaicho mục đích bán ghi tăng giágốc hàng hóa bất động sản chờ bán

- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản thừa phát hiện khi kiểm kê

Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kì (theo phơng phápkiểm kê định kì)

* Bên có:

- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho

- Trị giá vốn của hàng hóa thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản bán trong kì, hoặc chuyển thành bất

động sản đầu t

- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kì ( theo phơngpháp kiểm kê đinh kì)

* Số d bên nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại cuối kỳ.

Trong đó:

- TK 1561– Trị giá mua hàng hóa

- TK 1562 – Chi phí mua hàng hóa

- TK 1567 – Hàng hóa bất động sản: TK này dùng để p/a giá trị hiện có

và tình hình biến động của các loại hàng hóa bất động sản của các DNkhông chuyên kinh doanh bất động sản

Trong đó giá đơn vị bình quân đợc tính theo cách sau:

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ

= Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ

+ Giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ

Trang 7

Số lợng hàng hoáxuất trong kỳ theotừng lần nhập

x

Số lợng hàng hoá xuấtkho trong kỳtheo từng lần nhập

1.3.3.4 Phơng pháp thực tế đích danh (phơng pháp trực tiếp)

Theo phơng pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nào thì sẽ đợc tínhtheo đơn giá của lô hàng đó Do đó phản ánh chính xác nhng công việc ghichép phức tạp

Phơng pháp này áp dụng cho những hàng hoá có giá trị cao có tính chấttách biệt

1.3.4 Các phơng pháp bán hàng:

1.3.4.1 Phơng pháp bán hàng trực tiếp:

Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng trực tiếp cho ngời mua tạidoanh nghiệp, số hàng đợc coi là bàn giao sẽ chính thức đợc coi là tiêu thụ.Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận ngay khi giao hàng

Trang 8

Sơ đồ bán hàng trực tiếp

1.3.4.2 Phơng thức hàng gửi bán :

Là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua Khi đợc bên muathanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì số hàng đó đợccoi là tiêu thụ

GTGT

Thuế GTGT

Trang 9

Sơ đồ hạch toán theo phơng thức hàng gửi đi bán

1.3.4.3 Phơng thức bán hàng đại lý ký gửi

Là phơng thức mà bên chủ hàng xuất dùng cho bên nhận đại lý ký gửi Bên

đại lý sẽ đợc hởng thù lao theo hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

TK 3331

Thuế GTGT phải nộp

Trang 10

Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý ký gửi ở doanh nghiệp gửi hàng

Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý ký gửi

TK 632

TK 511

DT ch a thuế

TK 131

Đại lý thanh toán tiền

TK 111, 112

Tổng số tiền phải thu

TK 3331

Thuế GTGT PN

Hoa hồng đại lý

đ ợc h ởng

TK 641

Trang 11

tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi

1.3.5 Kế toán giá vốn hàng bán trong DN thơng mại dịch vụ:

- Khái niệm: Là giá trị thực của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

- TK sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”

1.3.5.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng thức gửi hàng:

Theo phơng thức này định kì DN gửi hàng cho khách hàng theo những thỏathuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là các đơn vị nhận bán hàng đại lýhoặc là khách hàng mua thờng xuyên theo hợp đồng kinh tế

Để phản ánh sự biến động và số liệu có về giá vốn của hàng gửi bán, kếtoán sử dụng tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán, Nội dung kết cấu tài khoảnnày nh sau:

* Bên nợ:

- Giá vốn hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc gửi đại lý

- Trị giá vốn thực tế lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng cha đợc chấpnhận

TK 911

Kết chuyển doanh thu thuần Tiền hoa hồng

tiền hàng

Số tiền trả

lại cho chủ hàng

Thanh toán tiền cho chủ hàng

Trang 12

- Kết chuyển trị giá vốn, hàng hóa gửi đi, lao vụ đã cung cấp cha đợc kháchhàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ (phơng pháp kiểm kê định kì).

* Bên có:

- Giá vốn hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán

- Trị giá vốn hàng hóa đã gửi đi bị khách hàng hoặc đại lý trả lại

- Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa đã gửi đi, lao vụ đã cung cấp cha đợc kháchhàng chấp nhận thanh toán đầu kì (phơng pháp kiểm kê định kì)

* Số d bên nợ: Trị giá vốn hàng hóa đã gửi đi, lao vụ đã cung cấp cha đợckhách hàng thanh toán

1.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng thức bán hàng trực tiếp:

Với phơng thức này khi DN giao hàng hóa hoặc lao vụ, dịch vụ cho kháchhàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán.Các phơng thức bán hàng trực tiếp bao gồm:

- Bán hàng thu tiền ngay

- Bán hàng đợc ngời mua chấp nhận thanh toán ngay (không baogồm lãi trả chậm)

- Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi

- Bán hàng đổi hàng…Và để phát huy chức

Kết cấu TK 632 theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

* Bên nợ:

- Giá vốn thực tế của hàng hóa đã bán, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ trong kì

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng dotrách nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định trên mức bình thờng không đợc tínhvào nguyên giá TSCĐ xây dựng, tự chế hoàn thành

- Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm naylớn hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trớc

- Số khấu hao BĐSĐT trích trong kì

- Chi phí liên quan đến cho thuê BĐSĐT

- Chi phí sửa chữa nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vàonguyên giá BĐSĐT

- GTCL và các chi phí bán, thanh lý BĐSĐT trong kì

Trang 13

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐSĐT trong kì để xác định kết quả.

TK 632 trong phơng thức bán hàng trực tiếp không có số d

Kết cấu tài khoản theo phơng pháp kiểm kê định kì:

* Bên nợ:

- Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã bán trong kì từ TK 611

- Các khoản khác tính vào giá vốn hàng bán (Số trích lập dự phòng…Và để phát huy chức)

Trang 14

Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán

1.3.6 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu trong DN thơng mại dịch vụ:

1.3.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng:

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế DN thu đợc trong kì hạch toán, phátsinh từ hoạt đọng kinh doanh của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Doanh thu thuần đợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thơng mại giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại

* 5 điều kiện để đợc ghi nhận là doanh thu:

TK 157

Giá trị hàng bán gửi cho bên mua, đại lý

TK 611

Cuối kỳ K.c giá

vốn hàng tiêu thụ trong kỳ (KKĐK)

Trang 15

1 DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.

2 DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

3 Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

4 DN đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinnh tế từ giao dịch bánhàng

5 Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tài khoản sử dụng là TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ của DN trong một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinhdoanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu t, (bánsản phẩm do DN tự sản xuất ra)

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp

đồng trong một kì hoặc nhiều kì kế toán, nh cung cấp dịch vụ vậntải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phơng thức cho thuê hợp đồng…Và để phát huy chức

Một số quy định cần tuân thủ khi hạch toán tài khoản này:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc xác định theo giá trị hợp lícủa các khoản đã thu đợc tiền hoặc sẽ thu đợc tiền từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán hàng hóa, bất động sản đầu t,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)

2 Trờng hợp DN có DTBH và CCDV bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại

tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kếtoán theo tỉ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỉ giá giao dịch bìnhquân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

3 Doanh thu thuần trong kì có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: DN chiết khấu thơngmại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại

và DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp đợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ thực tế mà DN đã thực hiện trong một kì kế toán

4 TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanhthu của khối lợng hàng hóa, bất động sản đầu t đã bán, dịch vụ đã cungcấp đợc xác định là đã bán trong kì không phân biệt doanh thu đã thutiền hay sẽ thu đợc tiền

Trang 16

5 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGTtính theo phơng pháp khấu trừ, DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là giábán cha có thuế GTGT.

6 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuếGTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp thì doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

7 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặcthuế xuất khẩu thì DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu)

8 Đối với hàng hóa nhận bán đại lí, ký gửi theo phơng thức bán đúng giáhởng hoa hồng thì hạch toán vào DT bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng DN đợc hởng

9 Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhận

DT bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán trả tiền ngay, và ghi vàodoanh thu cha thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậmphù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác định

10.TK 511 phản ánh cả phần doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cungcấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn TK 511phải đợc kế toán chi tiết phần DT bán hàng và cung cấp dịch vụ chocông ty mẹ, công ty con để phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất củatập đoàn

11.Những hàng hóa, sản phẩm đợc xác định là đã bán nhng vì lí do về chấtlợng, về quy cách phẩm chất, kĩ thuật…Và để phát huy chức.ngời mua từ chối thanh tóa, gửitrả lại ngời bán hoặc yêu cầu giảm giá và đợc DN chấp nhận, hoặc ngờimua mua hàng với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì cáckhoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đợc theo dõi riêng trên các TK

531 “ Hàng bán bị trả lại”, hoặc tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”, tàikhoản 521 “Chiết khấu thơng mai”; cuối kì kết chuyển vào tài khoản

511 để tính doanh thu thuần

12.Trờng hợp DN trong kì đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu đợc tiền bánhàng nhng đến cuối kì vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá

số hàng này không đợc coi là đã bán trong kì và không đợc ghi vào tàikhoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toánvào bên Có tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” Khi thực hiệngiao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511veef trị giá hàng

đã giao, đã thu trớc tiền hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanhthu

13.Không hạch toán vào tài khoản 511 các trờng hợp sau:

Trang 17

+ Trị giá hàng hóa, vật t, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia côngchế biến.

+ Trị giá hàng hóa, sản phẩm , dịch vụ cung cấp giữa công ty, tổng công tycho các đơn vị hạch toán phụ thuộc

+ Trị giá hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty

- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phơng pháptrực tiếp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kì

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kì

- Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kì

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t

* TK 512 Doanh thu nội bộ:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, lao vụ dịch vụtiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty hạch toán toàn ngành

Trang 18

TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:

+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm

+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

* Bên có:

Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kì kế toán.Tài khoản 512 không có số d cuối kì

Một số qui định khi hạch toán TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ:

1 Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các

đơn vị trong một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh sốdoanh thu bán hàng nội bộ trong một kì kế toán của khối lợng sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trong cùng mộtcông ty, tổng công ty

2 Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho các đơn vị không trực thuộc công ty,tổng công ty; cho công ty con, công ty mẹ trong cùng tập đoàn

3 Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội

bộ của công ty, tổng công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc Kết quả kinh doanh của công ty, tổng công ty bao gồm kết quảphần bán hàng nội bộ và bán hàng ra bên ngoài Tổng công ty, công ty

và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nớc theo các luật thuế quy định trên khối lợng sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ

4 Tài khoản 512 phải đợc hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trongcùng công ty và tổng công ty để lấy số liệu lạp báo cáo tài chính hợpnhất

Trang 19

Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phơng thức bán hàng nội bộ

TK 333

Tiền đã

thu

Thuế GTGT phải nộp Tiền còn phải thu

TK 111, 112,131

TK 512, 531

KC chiết khấu TM, DT

hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán P/S

trong kỳ

TK 911

Cuối kỳ K/cDoanh thu thuần

Đơn vị áp dụng ph ơng pháp khấu trừ (Giá bán

ch a có thuế GTGT)

TK 333

ThuếGTGT

đầu ra

Khi chiết khấu th ơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán PS

Trang 20

1.3.6.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

1.3.6.2.1 Kế toán chiết khấu thơng mại:

- Nội dung: Chiết khấu thơng mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏhơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời muahàng do việc ngời mua hàng đã mua với khối lợng lớn theo thoả thuận khoảnchiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế cam kết hoặc các cam kếtmua, bán hàng hoá

Kết cấu tài khoản 521 chiết khấu thơng mại”

Trang 21

+ TK 5211 “Chiết khấu hàng hoá” phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơngmại tính trên khối lợng sản phẩm đã bán ra cho ngời mua.

+ TK 5212 “Chiết khấu thành phẩm”

+ TK 5213 “Chiết khấu dịch vụ”

Sơ đồ hạch toán chiết khấu thơng mại

Khi phát sinh chiết khấu TM cho khách hàng

Cuối kỳkết chuyển chiết khấu

Trang 22

1.3.6.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại:

- Nội dung: TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, dịch vụ

đã tiêu thụ đã ghi nhận doanh thu bị khách hàng trả lại do không đúng quycách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế

Kết cấu tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại“ ”

* Bên nợ:

- Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho ngời mua trong

kỳ (Đã trả tiền lại cho ngời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng

về hàng hoá dịch vụ đã bán ra)

TK 155, 156

TK 611

Theo ph ơng pháp (KKĐK)

Tính thuế theo

PP khấu

Trang 23

SV:Đoàn Thị Hồng Hạnh – Lớp KT 5BTCVĐHM 23

Trang 24

1.3.6.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán:

- Nội dung: Là khoản tiền DN (bên bán) giảm trừ cho khách hàng (bênmua) trong trờng hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không

đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn…Và để phát huy chứcđã ghi trong hợp đồng

Kết cấu tài khoản 531 giảm giá hàng bán “ ”

Tổng giá thanh toán (PPTT)

Trang 25

1.3.7 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh hoặc chờ kết chuyển

- TK 641 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 641 đợc mở chi tiết với 7 tài khoản cấp 2:

+ TK 6411- Chi phí nhân viên bán hàng

+ TK 6412 - Chi phí vật liệu

+ TK 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng

+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6415 - Chi phí bảo hành

+ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 26

Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

1.3.7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung củadoanh nghiệp gồm chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp;chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí KH TSCĐ; thuếphí, lệ phí nh: Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí giaothông…Và để phát huy chức

- Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Cuối kỳ kế toán K/c CP bán hàng

Trang 27

+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển cácchi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí khác có liênquan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.

Kết cấu tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

* Bên nợ:

- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh tăng trong kỳ

* Bên có:

- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh giảm trong kỳ

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

TK 642 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 642 có 8 TK cấp 2:

+ TK642.1: Chi phí nhân viên quản lý

+ TK642.2: Chi phí vật liệu quản lý

TK214

TK111, 112

Chi phí tiền l ơng, BHYT, BHXH, KPCĐ

của nhân viên QLDN

Xuất NVL CCDCcho bộ phận quản

lýKhấu hao TSCĐ

KC sang TK911

Chi phí bằng tiềnTK334, 338

Trang 28

1.3.8 Kế toán doanh thu , chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác:

1.3.8.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

Tài khoản sử dụng là TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Một số qui định khi hạch toán

tài khoản 515 -Doanh thu hoạt động tài chính:

1 Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh trên tài khoản 515 đợc coi làthực hiện trong kì không phân biệt là thực tế đã thu đợc tiền hay sẽ thu

đợc tiền

2 Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán,doanh thu đợc ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc,

số lãivề trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu

3 Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu đợcghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệmua vào

4 Đối với khoản tiền lãi đầu t nhận đợc từ khoản đầu t cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kì mà DN mua lại khoản đầu t này mới

đợc ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kì, còn khoản lãi đầu t nhận

đợc từ các khoản lãi đầu t dồn tích trớc khi DN mua lại khoản đầu t đóthì ghi giảm giá gốc khoản đầu t tráiphiếu, cổ phiếu đó

Trang 29

5 Đối với khoản thu nhập từ nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con,công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu đợc ghi nhận vào tàikhoản 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc.

Kết cấu tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính:

* Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911

* Bên có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đợc chia

- Lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con, công ty liên doanh, công

ty liên kết

- Chiết khấu thanh toán đợc hởng

- Lãi tỉ giá hối đoái phát sinh trong kì

- Lãi tỉ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

- Lãi tỉ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỉ giá hối đoái của hoạt động đầu t XDCB (giai

đoạn trớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vào doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kì

TK 515 không có số d

1.3.8.2 Chi phí hoạt động tài chính:

TK sử dụng là tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính

TK này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu t tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…Và để phát huy chức, dự phònggiảm giá đầu t chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối

đoái…Và để phát huy chức

Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí kinh doanh bất động sản

- Chi phí đầu t xây dựng cơ bản

- Các khoản chi phí đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác

Trang 30

- Chiết khấu thanh toán cho ngời mua.

- Các khoản lỗ do thanh ly, nhợng bán các khoản đầu t

- Lỗ tỉ giá hối đoái phát sinh trong kì của hoạt động kinh doanh

- Lỗ tỉ giá hối đóai do đánh giá lại cuối năm tài chính

- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lêch tỉ giá hối đoái của hoạt động đầu tXDCB đã hoàn thành đầu t vào chi phí tài chính

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài chính khác

* Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

- Cuối kì kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kì để xác

định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số d cuối kì

1.3.8.3 Kế toán thu nhập khác:

Tài khoản sử dụng là TK 711 – Thu nhập khác, dùng để phản ánh các thunhập khác của DN

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của DN

Đây là các khoản thu nhập đợc tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt độngkinh doanh thông thờng của DN, nội dung cụ thể bao gồm:

- Thu nhập từ nhợng bán, thanh lý TSCĐ

- Tiền thu đợc phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinhtế

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ

- Các khoản thuế đợc Nhà nớc miễn giảm trừ thuế thu nhập DN

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ

- Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có )

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổchức tặng DN

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trớc bị bỏ sót hay quên ghi sổ

kế toán nay phát hiện ra

Trang 31

TK 711 không có số d cuối kì.

1.3.8.4 Kế toán chi phí khác:

Tài khoản sử dụng là TK 811 – Chi phí khác

Chi phí khác là chi phí của các hoạt động ngoài hoạt đọng sản xuất kinh doanh tạo ra DT của DN Đây là các khoản lỗ do các sự kiện các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thờng của DN, nội dung cụ thể

gồm:

- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhợng bán

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

1.3.9 Kế toán xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh:

1.3.9.1 Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một kỳ nhất định và đợc xác định bằng cách so sánh giữamột bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của cácbiến động kinh tế đã đợc thực hiện

Kết quả kinh doanh đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp thơng mại bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động khác Trong đó:

-Giá vốn hàng hóa tiêu thụ

-Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính (lợi nhuận từ hoạt động tài chính) là kếtquả đợc hình thành từ các hoạt động đầu từ chứng khoán, góp vốn liên doanh,kinh doanh bất động sản, cho vay ngắn hạn,…Và để phát huy chứcvà đợc xác định bằng công thức:

Lợi nhuận từ hoạt

động tài chính =

Doanh thu thuần hoạt động

-Chi phí tài chính

Trang 32

Kết quả hoạt động khác (lợi nhuận từ hoạt động khác) là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và đợc xác định bằng công thức:

Lợi nhuận từ hoạt

1.3.9.2 Kế toán xác định và phân phối kết quả:

1.3.9.2.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

Tài khoản sử dụng là TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TKnay dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của DN bao gồmchi phí thuế thu nhập DN hiện hành và chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại phátsinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của DNtrong năm tài chính hiện hành

Kết cấu TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

* Bên nợ:

- Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành phát sinh trong năm

- Thuế thu nhập hiện hành của các năm trớc phải nộp bổ sung do phát hiện saisót không trọng yếu của các năm trớc đợc ghi tăng chi phí thuế thu nhập DNhiện hành của năm hiện tại

- Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuếthu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phảitrả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả đợc hoàn nhậptrong năm)

- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuếthu nhập DN hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhậphoãn lại phát sinh trong năm)

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thunhập DN hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 “Chi phí thuế thunhập DN hoãn lại” phát sinh trong kì vào bên Có TK 911 “Xác định kết quảkinh doanh”

* Bên có:

- Số thuế thu nhập DN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếthu nhập hiện hành tạm phải nộp đợc giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiệnhành đã ghi nhận trong năm

- Số thuế thu nhập DN phải nộp đợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trớc đợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập DN hiện hành trongnăm hiện tại

Trang 33

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thunhập hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong nămlớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm).

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhậphoãn lại phải trả đợc hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phảitrả phát sinh trong năm)

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập DN hiện hành phát sinhtrong năm lớn hơn khoản đợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập DN hiện hànhtrong năm vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ TK 8212 lớn hơn số phátsinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại” phát sinh trong kìvào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số d cuối kì

TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành

- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại

1.3.9.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

TK sử dụng là TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” TK này dùng đểxác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của

DN trong một kì kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của DN baogồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính vàkết quả hoạt động khác

1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hang và chi phí quản lídoanh nghiệp

2 Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt

động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

3 Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập

khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Một số quy định khi hạch toán

tài khoản 911 -Xác định kết quả kinh doanh:

1 Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt độngkinh doanh của kì kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chínhhiện hành

2 Kết quả hoạt động kinh doanh phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loạihoạt động Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toánchi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

3 Các khoản doanh thu và thu nhập đợc kết chuyển vào tài khoản này là

số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Trang 34

Kế cấu tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh

* Bên nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa, bất động sản và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác

- Chi phí bán háng và chi phí quản lí doanh nghiệp

* Tài khoản 421 - Lợi nhuận cha phân phối:

TK sử dụng là tài khoản 421 – Lợi nhuận cha phân phối Tài khoản nàydùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập DN và tìnhhình phân chia lợi nhuận hoặc xử lí lỗ của doanh nghiệp

Một số quy định khi hạch toán tài khoản 421:

1 Kết quả từ hoạt động kinh doanh của DN phản ánh trên tài khoản 421 làlợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ hoạt động kinhdoanh

2 Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải

đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiệnhành

3 Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tàichính, đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợinhuận của DN

4 Kế toán không phản ánh vào tài khoản này số thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành phải nộp trong năm

5 Kế toán không phản ánh vào tài khoản này số thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trongnăm hiện hành đã đợc ghi nhận vào chi phí (hoặc thu nhập) thuế thunhập hoãn lại

6 Trờng hợp DN phải điều chỉnh số d đầu năm của TK 421 do DN ápdụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc do điều chỉnh hồi tố cácsai sót trọng yếu của các năm trớc, kế toán phải xác định các ảnh hởng

về thuế thu nhập trong các năm trớc làm cơ sở điều chỉnh số d đầu năm

đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại

Trang 35

Kết cấu tài khoản 421 - Lợi nhuận cha phân phối

* Bên nợ:

- Số lỗ về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân phối các khoản lãi

* Bên có:

- Số lãi về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Số tiền lãi đợc cấp dới nộp lên, số lỗ đợc cấp trên cấp bù

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

TK 911

Kết chuyển DT thuần hoạt động SXKD

TK 511

TK 632

Kết chuyển CPBH, CPQLDN

TK 142

K/c: CPBH, CPQLDN

K/c: Doanh thu củahoạt động khác

TK 711

TK 515

K/c: Doanh thu hoạt động tài chính

TK 421K/c: Lỗ

TK 635

TK 811

K/c: Chi phí tài chính

K/c: Chi phíhoạt động khác

Trang 36

1.3.10 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo các hình thức sổ và chứng từ kế toán sử dụng:

1.3.10.1 Chứng từ kế toán sử dụng:

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006, các chứng từ kế toán về hàng hóa bao gồm:

- Phiếu nhập kho (01-VT)

- Phiếu xuất kho (02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa (03-VT)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL-3LL)

- Biên bản kiểm kê hàng hóa (05-VT)

- Bảng kê mua hàng (06-VT)

- Hóa đơn (GTGT) (01GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thờng (02GTTT-3LL)

- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (04/GTGT)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)

- Thẻ quầy hàng (02-BH)

1.3.10.2 Hình thức chứng từ ghi sổ:

Trỡnh tự ghi chộp kế toỏn trong hỡnh thức chứng từ ghi sổ như sau

- Hàng ngày nhõn viờn kế toỏn phụ trỏch từng phần hành kế toỏn căn cứvào cỏc chứng từ gốc đó kiểm tra lập cỏc chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi

sổ sau khi đó được lập xong chuyển cho bộ phận kế toỏn trưởng ký duyệt rồi chuyển cho kế toỏn tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kốm theo để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đú vào sổ Cỏi

- Cuối thỏng căn cứ vào sổ Cỏi để lập bảng cõn đối kế toỏn, số kiệu trờn bảng cõn đối tài khoản kế toỏn phải khớp với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Từ bảng cõn đối tài khoản kế toỏn ta lập Bỏo cỏo tài chớnh

- Đối với cỏc TK cú mở cỏc sổ thẻ kế toỏn chi tiết thỡ sau khi sử dụng đểlập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ sỏch kế toỏn tổng hợp được chuyểnđến bộ phận kế toỏn chi tiết để ghi vào sổ thẻ kế toỏn chi tiết.Cuốithỏng cộng sổ thể kế toỏn chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với sổ Cỏi

Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ đợc mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 37

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

1.3.10.3 Hình thức Nhật ký chung:

Trỡnh tự ghi chộp kế toỏn trong hỡnh thức nhật ký chung như sau:

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phỏt sinh vào sổnhật ký chung theo trỡnh tự thời gian, sau đú căn cứ vào sổ nhật kýchung ghi vào sổ Cỏi

- Đối với cỏc TK cú mở cỏc sổ thẻ kế toỏn chi tiết thỡ sau khi ghi vào sổnhật ký chung phải căn cứ vào cỏc chứng từ gốc ghi vào cỏc sổ thẻ kế

Báo cáo kết quả

kinh doanh

Trang 38

toỏn chi tiết TK Cuối thỏng cộng sổ thẻ kế toỏn chi tiết lập cỏc bảngtổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với sổ cỏi.

- Từ sổ Cỏi TK ta lập bảng cõn đối kế toỏn, từ bảng cõn đối kế toỏn ta lậpBỏo cỏo tài chớnh

Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ đợc mô tả theo sơ đồ sau:

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu

1.3.10.4 Hình thức nhật kí sổ cái:

Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký – Sổ cỏi

- Hàng ngày căn cứ vào cỏc chứng từ gốc nhõn viờn kế toỏn kiểm tra

chứng từ về mọi mặt, căn cứ vào nội dung của chứng từ vào sổ Nhật ký

531, 532, 641, 156…Và để phát huy chức

Sổ Cái các TK 511,

641, 642, 911, 632

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo kết quả

kinh doanh

Bảng tổng hợpchi tiết

Trang 39

– Sổ Cỏi ( Mỗi chứng từ gốc được ghi vào nhật ký sổ cỏi trờn một dũng).

- Cuối thỏng sau khi đó phản ỏnh toàn bộ cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh trong thỏng vào Sổ Nhật ký – Sổ cỏi, nhõn viờn giữ sổ khúa

sổ, cụng tổng phỏt sinh Nợ, tổng phỏt sinh Cú ở phần Nhật ký, và số dưcuối thỏng của từng tài khoản ở phần sổ Cỏi, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trờn Nhật ký – Sổ cỏi

- Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký – Sổ cỏi được chuyển ngay đến cỏc

bộ phận kế toỏn chi tiết cú liờn quan để ghi sổ thẻ kế toỏn chi tiết của từng tài khoản.Cuối thỏng cộng số liệu từ sổ thẻ kế toỏn chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết cỏc tài khoản để đối chiếu với sổ Nhật ký – Sổ Cỏi

- Nhật ký sổ Cỏi và bảng tổng hợp chi tiết cỏc TK sau khi kiểm tra đối chiếu và chỉnh lý số liệu được sử dụng để lập bảng cõn đối kế toỏn

Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu

642, 511, 911…Và để phát huy chức Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kết quả

kinh doanh

Sổ quỹBảng tổng hợp chứng từ

Trang 40

1.3.10.5 Hình thức nhật kí chứng từ:

Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chứng từ như sau:

- Hàng ngày căn cứ vào cỏc chứng từ gốc nhõn viờn kế toỏn vào sổ Nhật

ký chứng từ Cuối thỏng tập hợp số liệu từ sổ Nhật ký chứng từ vào sổCỏi cỏc TK

- Bảng kờ được sử dụng trong những trường hợp khi cỏc chỉ tiờu hạchtoỏn chi tiết của một số TK khụng thể kết hợp trực tiếp trờn Nhật kýchứng từ được, số liệu ở cỏc chứng từ gốc được ghi vào bảng kờ rồiđược chuyển vào cỏc nhật ký chứng từ cú liờn quan

- Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký chứng từ được chuyển ngay đến cỏc

bộ phận kế toỏn chi tiết cú liờn quan để ghi sổ thẻ kế toỏn chi tiết củatừng tài khoản.Cuối thỏng cộng số liệu từ sổ thẻ kế toỏn chi tiết vàobảng tổng hợp chi tiết cỏc tài khoản để đối chiếu với sổ Nhật ký – SổCỏi

- Cuối thỏng từ sổ cỏi và cỏc bảng tổng hợp chi tiết cỏc tài khoản ta vàobảng cõn đối kế toỏn

Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 24/07/2013, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bán hàng trực tiếp - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ b án hàng trực tiếp (Trang 9)
Sơ đồ hạch toán theo phơng thức hàng gửi đi bán - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ h ạch toán theo phơng thức hàng gửi đi bán (Trang 10)
Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý ký gửi ở doanh nghiệp gửi hàng - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ h ạch toán bán hàng đại lý ký gửi ở doanh nghiệp gửi hàng (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán bán hàng đại lý ký gửi tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ h ạch toán bán hàng đại lý ký gửi tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi (Trang 12)
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ k ế toán giá vốn hàng bán (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán doanh thu - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ h ạch toán doanh thu (Trang 21)
Sơ đồ trị giá vốn hàng bán bị trả lại - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ tr ị giá vốn hàng bán bị trả lại (Trang 24)
Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ h ạch toán hàng bán bị trả lại (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ h ạch toán giảm giá hàng bán (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ h ạch toán chi phí bán hàng (Trang 28)
Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Sơ đồ x ác định kết quả kinh doanh (Trang 39)
Bảng tổng hợp chi tiết  TK131,511,531,532,6 - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Bảng t ổng hợp chi tiết TK131,511,531,532,6 (Trang 41)
1.3.10.4. Hình thức nhật kí sổ cái: - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
1.3.10.4. Hình thức nhật kí sổ cái: (Trang 43)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 44)
Bảng kê số - Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Công nghệ Đông Nam Á.
Bảng k ê số (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w