1 bài giáo án hay
Trang 1Bài 41: Oxi ( Giáo án giảng dạy) Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Minh Lài
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Bích Phương
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Học sinh viết được cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi, nêu được vị trí của nguyên tố oxi trong bảng HTTH
- Học sinh trình bày được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và những ứng dụng của Oxi trong đời sống và trong sản xuất
- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của Oxi và giải thích được tính chất hoá học đặc trưng của Oxi
- Giải thích được sơ đồ điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm và nêu được các phương pháp điều chế Oxi
2 Kỹ năng :
- Học sinh có kỹ năng vận dụng những lý thuyết đã học vào việc giải các bài tập lý thuyết và bài tập tính toán
3 Thái độ :
- Lòng yêu thích hoá học, có thái độ bảo vệ môi trường
II Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
Trang 2- Em hãy kể tên các nguyên tố thuộc nhóm OXI, so sánh đặc điểm cấu tạo của các nguyên tố trong nhóm , giải thích
các số oxi hoá có thể có của các nguyên tố nhóm OXI
- Em hãy trình bày và giải thích quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất( Hợp chất với hiđro và hợp chất hiđroxit) của nhóm OXI ?
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Vào bài
Để vào bài mới cô sẽ đọc cho lớp 1 bài thơ Hoá Học Bài thơ: Hoá và em ( trong đó có nhắc tới nguyên tố Oxi) Chúng ta biết rằng khí oxi có vai trò quan trọng đối với sự sống trên trái đất Để hiểu hơn về tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế chúng ta sẽ vào bài 41: OXI
Bài 41: OXI
Hoạt đông 2
Cấu tạo phân
tử
- GV gọi học sinh viết cấu hình electron của nguyên tố Oxi
- Dựa vào cấu hình electron
em hãy nêu vị trí của nguyên
- HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi
- Oxi ở ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VI A
I Cấu tạo phân tử
KHHH : O Khối lượng nguyên tử : 16 Cấu hình : 1s22s22p4
Phân tử : O2
Trang 3tố Oxi trong bảng HTTH
- Liên kết trong phân tử là liên kết gì? - Liên kết cộng hoá trị không
cực( ∆ X =0)
Phân tử liên kết cộng hóa trị không phân cực
Hoạt động 3 :
Tính chất vật
lý và trạng
thái tự nhiên
của oxi :
- Gv :Chúng ta biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí, nó duy trì sự sống trên trái đất và cơ thể chúng ta hít thở hàng ngày Bằng kiến thức thực tế hãy cho cô biết tính chất vật lí của oxi
- Gv tổng kết lại
- Gv: Yêu cầu hs giải thích vì sao trong quá trình vận chuyển hoặc tiêu thụ thủy sản, người bán hàng cần sử dụng dụng cụ sục khí?
- Trong tự nhiên Oxi tồn tại
ở đâu? Oxi tạo thành từ đâu?
Hs trả lời: Oxi là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí (d = 1 , 1
20
32
…
- Hs: Do tính tan của oxi trong nước ít nên quá trình sục khí chúng ta đã tăng lượng vào nước
- Oxi: Đất, không khí, nước,
cơ thể con người…
- Oxi là sản phẩm của quá
II Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của oxi
* Tính chất vật lý
- Oxi chiếm khoảng 20% thể tích không khí
- Là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí (d = 1 , 1
20
32
- Hóa lỏng ở - 183oC Oxi lỏng có màu xanh
- Khí oxi ít tan trong nước
* Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp
6CO 2 +6H 2 O anhsang → C 6 H 12 O 6 + 6O 2
Trang 4GV bổ xung thêm + Nhưvậy quá trình quang hợp của cây xanh không những cung cấp oxi cho sự sống mà nó còn có tác dụng làm giảm CO2 trong khí quyển, từ đó giảm hiệu ứng nhà kính Do đó chúng ta phải biết bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh
+ Oxi tự do tập trung chủ yếu
ở không khí, còn lại oxi nằm trong các hợp chất
+ Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị là 16O (99,76%), 17O (0,07%), 18O (0,17%)
trình quang hợp của cây xanh
Hoạt động 4:
Tính chất hoá
học của Oxi
- Giáo viên : Ở bài trước chúng ta đã học tính chất chung của các nguyên tố thuộc nhóm oxi Vậy bạn nào
có thể nhắc lại cho cô đó là
Học sinh trả lời : tính chất chung của các nguyên tố thuộc nhóm oxi là tính oxi hóa mạnh Vì nó có độ âm điện lớn( chỉ đứng sau F)
III Tính chất hoá học của Oxi
- Độ âm điện 3.44 chỉ sau Flo
- Là phi kim hoạt động , có tính oxi hoá mạnh
- Số oxi hoá -2 ( trừ hợp chất với Flo,
Trang 5tính chất gì và vì sao nó lại
có tính chất đó
- Gv: Yêu cầu hs nêu các loại
phản ứng hóa học để chứng
minh tính phi kim hoạt động
mạnh của Oxi
- Giáo viên gọi hai học sinh
lên bảng hoàn thành các
PTHH của Oxi khi tác dụng
với các kim loại và các phi
kim
- Xác định đâu là chất oxi
hoá, đâu là chất khử? Nhận
xét vai trò của Oxi trong
từng phương trình
Gv: Yêu cầu hs lên bảng
phương trình phản ứng, xác
định số OXH và xác định vai
trò của O2 trong các phản ứng
đó :
- Hs: Dự kiến các loại phản ứng
+ Tác dụng với kim loại
+ tác dụng với phi kim
+ Tác dụng với hợp chất
- HS lên bảng hoàn thành các
PTPƯ
peoxit)
1.Tác dụng với hầu hết các kim loại
( trừ Au, Ag, Pt …)
2 2
1
4Na o +O o → Na+ O− (phản ứng này xảy
ra ở ngay nhiệt độ phòng)
2 2
2Mg o +O o →t o Mg+ O−
đốt 3Fe + 2O2 → Fe3O4
Trong 3 phản ứng này O o2+2e→2O−2
2 Tác dụng với phi kim:
- O2 tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim để tạo thành oxit axit hoặc các oxi không tạo muối (trừ các Halogen)
2 5 2
5
5
4P o+ O o →t o +P O− (oxit axit)
Trang 6P + O 2 →t ?(Ptrắng tự bốc cháy
trong O2 cho ngọn lửa màu
lục nhạt)
H 2 + O 2 →t o ?
C + O 2 →t o ?
N 2 + O 2 tialuadien →
? (phản ứng
này chỉ xảy ra khi có tia lửa
điện hoặc sấm sét, rất may
nếu không chúng ta chẳng
còn khí O2 để thở)
S + O 2 →t o
- GV gợi ý cho học sinh chọn
các hợp chất tác dụng với
Oxi và cùng HS hoàn thành
các PTHH
- HS nêu 1 số hợp chất tác dụng được với Oxi như CO, FeO, H2S, những hợp chất này có tính khử
2 2 2
2
0
2
2H +O o →t o H o O− (oxit axit)
2 2
4 2
− +
→
C o o t o (oxit axit)
2 2 2
2+O → 2+N O−
N o o tialuadien (oxit trung tính)
2 2
4 2
− +
→
+O S O
S o o t o (oxit axit)
Trong các phản ứng này 2
O o
→ Oxi đóng vai trò chất oxi hóa
3 Tác dụng với hợp chất:
đỏ)
Trong các phản ứng trên thì
2
O o
Trang 7Giáo viên kết luận về tính
chất hoá học của Oxi
GV yêu cầu học sinh giải
thích
HS giải thích: Trong Oxi tinh khiết nồng độ oxi cao hơn,
→ Oxi đóng vai trò chất oxi hóa
Kết luận:
- Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử.Trong đó oxi đóng vai trò
là chất oxi hóa mạnh
- Nói chung quá trình oxi hóa đều tỏa nhiệt, phản ứng xảy ra nhanh hay chậm thì phụ thuộc vào các điều kiện: Nhiệt
độ, bản chất , trạng thái của chất tham gia.Có hai trường hợp:
TH1: Phản ứng toả nhiệt và phát sáng gọi là sự cháy
TH2: Phản ứng toả nhiệt nhưng không phát sáng ( hô hấp, quá trình gỉ của kim loại, phân huỷ các chất hữu cơ….)
là quá trình oxi hoá chậm
- Sản phẩm thu được là các oxit, lưu ý một số oxit có tính oxi hoá như CuO, FexOy, ZnO…có thể tác dụng với những chất khử như C, CO, H2
- Phản ứng trong oxi tinh khiết luôn mãnh liệt hơn trong không khí
Trang 8nhiệt toả ra lại không bị phân tán đi vì phải nung nóng các chất khí trong không khí
Hoạt động 5
Ứng dụng của
Oxi
- GV hướng dẫn học sinh
nghiên cứu sách giáo khoa
- HS nghiên cứu sách giáo
khoa và liên hệ thực tế
IV Ứng dụng của Oxi (SGK)
Hoạt động 6
Điều chế Oxi
1 Trong phòng thí nghiệm :
Yêu cầu hs nêu nguyên tắc
và đề xuất một số hợp chất
có thể dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.Viết phương trình phản ứng
GV: Nhìn vào sơ đồ điều chế oxi ở hình 6.4
Hãy giải thích cách thu khí oxi
Hs:Phân hủy hợp chất giàu oxi và it bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2… PTPU:
2H 2 O 2 MnO → 2 2H 2 O + O 2 ↑
Hs: Do oxi ít tan tron nước nên ta có thể dùng phương pháp đẩy nước
V Điều chế Oxi
1 Trong phòng thí nghiệm :
2H 2 O 2 →MnO 2 2H 2 O + O 2 ↑
2.Điều chế oxi trong công nghiệp (SGK)
a Từ không khí
b Từ nước:
Trang 92.Điều chế oxi trong công nghiệp :
Như các em đã biết thì trong công nghiệp do yếu tố giá thành người ta điều chế các chất từ các nguồn nguyên liệu rẻ tiền hoặc thậm chí không mất tiền Vậy các em hãy cho biết trong công nghiệp người ta điều chế oxi
từ nguồn nguyên liệu nào?
Dựa vào tính chất vật lí nào của oxi để tách được oxi từ không khí? Phương pháp điều chế ra sao
Hs:
a Từ không khí:
Tiến hành chưng cất phân đoạn không khí lỏng Sơ đồ SGK
Người ta đã dựa vào nhiệt độ hóa lỏng, nhiệt độ sôi của oxi
b Từ nước:
Tiến hành điện phân nước
↑ +
dp
2 O 2 H O H
2
Hoạt động 6 : Củng cố bài học và làm bài tập củng cố.
Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập
Nguyễn Minh Lài Nguyễn Thị Bích Phương