Kiến thức: Biết được: - Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.. - Ozon là dạng thù hình của
Trang 1GIÁO ÁN
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Thúy Hồng Trường : THPT Thanh Khê
Sinh viên thực hiện : Lương Thị Minh Thùy Năm học: 2012-2013
Ngày soạn : 20/2/2013
Bài 29: (Tiết 49) OXI – OZON
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết được:
- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
- Ozon là dạng thù hình của oxi, ozon có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn cả oxi, ozon trong tự nhiên và điều kiện tạo thành ozon
Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh: Oxi hoá được hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ; ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống
2 Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra và rút ra kết luận về tính chất hoá học của oxi, ozon
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất, điều chế
- Phân tích, so sánh tính chất của oxi và ozon
- Viết phương trình hóa học
3 Thái độ:
- Say sưa tìm hiểu các kiến thức khoa học
- HS thấy được ứng dụng, vai trò to lớn của hoá học trong đời sống
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Nội dung bài mới
- Dụng cụ, hóa chất để làm thí nghiệm
- Phiếu học tập
Học sinh:
- Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học
- Chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Nêu và giải quyết vấn đề
IV THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số, tác phong
2 Vào bài mới:
- Oxi một trong những khí rất quan trọng : duy trì sự sống cho con người, động vật và giúp cây xanh hô hấp Ngoài ra oxi còn có rất nhiều ứng dụng khác trong cuộc sống
Trang 2- Ozon là một dạng thù hình của oxi,có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống sinh vật trên trái đất với khả năng hấp thụ toàn bộ những bức xạ cực tím của mặt trời có tác dụng hủy diệt mọi sinh vật trên trái đất
Để hiểu kỹ hơn về Oxi và Ozon hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài 29: Oxi – Ozon
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu tạo của
oxi.
- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của
nguyên tử oxi, xác định vị trí của oxi: ô,
chu kỳ, nhóm?
Viết CTCT của phân tử oxi
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý
của oxi.
- HS dựa vào sgk nêu tính chất vật lý của
oxi?
Hoạt động 5: Điều chế
- GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc điều chế
oxi trong phòng thí nghiệm? Viết PTHH
minh họa
- Yêu cầu HS nêu các phương pháp điều
chế O2 trong công nghiệp?
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học
của oxi.
- GV yêu cầu HS nhận xét độ âm điện của
nguyên tử oxi
- Từ cấu hình e và độ âm điện, cho HS biết
tính chất hóa học đặc trưng của oxi là tính
oxi hóa mạnh
- GV làm thí nghiệm biểu diễn: Fe cháy
trong oxi HS quan sát, nhận xét hiện
tượng
- HS lên bảng viết phương trình phản ứng
minh họa cho tính chất hóa học của oxi
A OXI
I VỊ TRÍ – CẤU TẠO
- Cấu hình e:
1s2 2s2 2p4
- Vị trí: Ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA
- CTPT: O2
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Khí không màu , không mùi, không vị, nặng hơn không khí
- Ít tan trong nước
- Hóa lỏng ở -183 0C
V ĐIỀU CHẾ
1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
- Nguyên tắc: Phân hủy những hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt
Ví dụ:
2KMnO4
0
t
→ K2MnO4+ MnO2 + O2↑ 2KClO3 →0
2,t
MnO
2KCl +3O2↑
2 Sản xuất oxi trong công nghiệp
a Từ không khí: (sgk)
b Từ nước:
2H2O dien phan→ 2H2↑ + O2↑
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động hóa học, có tính oxi hóa mạnh
1 Tác dụng với kim loại: (Trừ Au, Pt…)
t0
3Fe + 2O2 Fe3O4 (Sắt từ oxit)
2 Tác dụng với phi kim: (Trừ halogen)
to
C + O2 CO2 (Cacbon đioxit)
3 Tác dụng với hợp chất:
t0
Trang 3Hoạt động 4: Ứng dụng
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết
kết hợp với sgk trình bày ứng dụng của
oxi?
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
Hoạt động 6: Tính chất của ozon
- HS nghiên cứu sgk và cho biết tính chất
vật lý của ozon?
- Yêu cầu HS so sánh tính oxi hóa của oxi
với ozon
Hoạt động 7: Ozon trong tự nhiên.
- Yêu cầu học sinh nêu cách tạo thành ozon
trong tự nhiên?
- GV giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi
trường, bảo vệ tầng ozon
Hoạt động 8: Ứng dụng của ozon.
- Yêu cầu học sinh từ tính chất của ozon,
dựa vào hiểu biết của mình kết hợp SGK
cho biết ứng dụng của ozon
- GV hỏi học sinh một câu hỏi nhỏ: Tại sao
sau những cơn mưa dông không khí thường
trong lành?
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
IV ỨNG DỤNG
- Có vai trò quyết định đến sự sống của người và động vật
- Có ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp
B OZON
I TÍNH CHẤT
1 Tính chất vật lý:
- Khí màu xanh nhạt, mùi đặc trưng, tan
nhiều trong nước hơn so với oxi, hóa lỏng
ở -1120C
2 Tính chất hóa học:
- Ozon có tính oxi hóa mạnh và mạnh hơn oxi
+ Ozon oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ
Au, Pt…), nhiều phi kim và nhiều hợp chất
vô cơ và hữu cơ
+ Ở điều kiện thường ozon oxi hóa được
Ag còn oxi không oxi hóa được
2Ag + O3 Ag2O + O2 + Ozon tác dụng được với dung dịch KI 2KI + O3 + H2O 2KOH + I2 + O2
Lưu ý: Để phân biệt oxi và ozon dùng Ag
và dung dịch KI
II OZON TRONG TỰ NHIÊN
- Ozon được tạo thành trong khí quyển khi
có sự phóng điện Trên mặt đất sinh ra do
sự oxi hóa một số chất hữu cơ
- Tầng ozon bảo vệ con người và sinh vật khỏi tác hại của tia tử ngoại
III ỨNG DỤNG: SGK
V DẶN DÒ
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập sgk.
- Học bài và chuẩn bị bài mới cho tiết tiếp theo.
V ĐÁNH GIÁ CỦA GVHD
Trang 4………
………