QUYET TOAN TAI CHINH Q2 2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1CONG TY CO PHAN DIA ỐC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận I1, TP Hồ Chi Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
BANG CAN DOI KE TOAN
TAI NGAY 30 THANG 06 NAM 2015
TAI SAN
TAI SAN NGAN HAN
Tiền và các khoắn tương đương tiền
Tiền
Các khoản tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoắn phải thu ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Trả trước cho người bán ngắn hạn
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
VI
V.2
V3 V.4
V.5 V.6
V.7
Số cuối kì
129,560.566.637
33.739.587.153 1.539.587.153 32.200.000.000
67.268.333.333
67.268.333.333 19.811.590.604 16.985.872.197 1.778.155.174
1.509.673.059 (462.109.826)
8.064.365.236 8.064.365.236
88.000.000.000 22.959.027.090 19.399.985.551 206.498.460
3.814.652.905 (462.109.826)
6.504.139.613 6.504.139.613
Trang 2CONG TY CO PHAN DIA OC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận 11, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
Mã
TÀI SẢN số
3 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 213
7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
I Tài sản cố định hữu hình 221
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224
1 Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở đang dài hạn 241
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254
5 Đầu tr nắm giữ đến ngày đáo hạn 255
3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263
9.678.482.246 9.678.482.246 (5.662.048.013) (5.456.491.541)
Trang 3CONG TY CO PHAN DIA OC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận I I, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Chỉ phí phải trả ngắn hạn
Phải trả nội bộ ngắn hạn
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
Phải trả dài hạn người bán
Người mua trả tiền trước dài hạn
Chỉ phí phải trả dài hạn
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
Phải trả dài hạn nội bộ
Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
Phải trả dài hạn khác
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
Trái phiếu chuyển đổi
Cổ phiếu ưu đãi
._ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Dự phòng phải trả dài hạn
._ Qũy phát triển khoa học và công nghệ
NGUÒN VÓN CHÚ SỞ HỮU
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi
Thặng dư vốn cổ phần
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Vốn khác của chủ sở hữu
Cổ phiếu quỹ (*)
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
V.13 V.14 V.IS V.16 V.17 V.17
V.18
V.I9
V.20 V.21
v.22
V.23
V.24
Số cuối kì 78.824.767.881
20.906.798.250 6.295.213.514 236.262.300 520.397.224 451.321.316 183.656.853
7.358.383.936 3.861.563.107
57.917.969.631
10.417.000.000 45.535.932.821
1.506.250.942
458.785.868
76.948.868.093 76.948.868.093 43.679.770.000 43.679.770.000
14.354.632.184
Số đầu năm
79.737.154.103 22.193.884.572 6.333.790.080 161.331.490 1.484.929.408 283.769.767 213.656.853
6.579.971.442 7.136.435.532
57.543.269.531
10.417.000.000 45.535.932.821
1.110.250.942
480.085.768
81.584.264.095 81.584.264.095 43.679.770.000 43.679.770.000
14.318.974.749
Trang 4CONG TY CO PHAN DIA OC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận II, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
II Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421
LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 42la
12 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 422
2 Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 432
TONG CONG NGUON VON 440
Báo cáo này phải được đọc cùng với Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 5CONG TY CO PHAN BIA ỐC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường, 3, quan 11, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho nam tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
Il
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE QUY 2 NAM 2015
(Theo phương pháp gián tiếp)
CHỈ TIÊU
Luru chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Điều chinh cho cde khoản:
Khấu hao tài sản cố định
Các khoản dự phòng,
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá héi đoái chưa thực hiện
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
Chỉ phí lãi vay
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đỗi vẫn Inu dong
Tăng, giảm các khoản phải thu
Tăng, giảm hàng tồn kho
Tăng, giảm các khoản phải trả
“Tăng, giảm chỉ phí trả trước
Tiền lãi vay đã trả
“Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và
Tiền chỉ dầu tư, góp vốn vào đơn vị khác
Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác
“Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tr
Báo cáo này phải được đọc cùng với Bản thuyết mình Báo cáo tài chính
5.956.079 747
(34.500.000.000) 53.500.000.000
3.264.434.237 22.264.434.237
Đơn vị tính: VND
Năm truớc
349,088,382
201.538.872 462.109.826 (399.288.502) (2.130.807.987) 15.204.609
(1.502.154.800) 14.668.005.856 (4.782.014.158) 4.310.913.838 (1.093.419.353) 38.894.268 (137.785.053) 1.500.000 (235.800.344)
11.268.140.254
(197.951.101)
(14.800.000.000)
3.275.781.826 (11.722.169.275)
Trang 6CONG TY CO PHAN DIA OC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận 11, TP Hồ Chí Minh
BẢO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
Báo cáo lưu chuyến tiễn tệ (tiếp theo)
Mã
HI Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của
cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
Trần Thị Minh Thư Huỳnh Thị Yến Nhỉ
Báo cáo này phải được đọc cùng với Bản thuyết mình Báo cáo tài chính
10.565.945.509
33.739.587.153
Năm trước
3.529.095.808 (3.902.216.843)
(373.121.035) (827.150.056)
21.221.934.621
20.394.784.565
Trang 7
CONG TY: CONG TY CO PHAN DIA OC 14
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân - phường 3 - Quận 11
quý này (Năm nay) trước)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 14.834.274.862 | 19.802.174.679 37.314.523.885 | 42.096.687.295
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 14.334.274.862 | 19.802.174.679 | 37.314.523.885 | 42.096.687.295
4 Giá vỗn hàng bán 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vu(20=10-11) 11 14.224.898.127 | 19.086.248.332 | 36.293.689.445 | 40.949.158.541
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh{30=20+(21-22) - (24+25)) 30 362.829.705 393.638.104 947.095.698 | 1.082.563.367
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60=50-51-52) 60 283.007.170 248.709.494 731.434.567 782.930.491
-
18.2 Lợi nhuận sau thuế của cỗ đông công ty mẹ 62 - - - -
20 Lãi suy giảm trên cô phiếu(*) 71 - a = - -
Trang 8CONG TY CO PHAN DIA ỐC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận I1, TP Hỗ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Lĩnh vực kinh doanh : Xây dựng, dich vụ và kinh doanh bất động sản
Ngành nghề kinh doanh : Xây dựng nhà ở; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
(không sản xuất tại trụ sở); Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng; Dịch vụ cho thuê nhà ở, xưởng, kho bãi; Dịch vụ giữ xe; Kinh doanh bât động sản
Nhân viên
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2015 Công ty có 267 nhân viên đang làm việc (tại ngày 31 tháng 03 năm 2015 là 282 nhân viên)
Chu kỳ sản xuất kinh đoanh thông thường :
NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN
NÑăm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 thang 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đông Việt Nam (VND)
CHUAN MVC VA CHE DO KE TOAN AP DUNG
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số
15/2006/QD-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính
Ngày 22 tháng 12 năm 2014 Bộ Tài chính đã ban hành các thông tư sau:
e Thong tu số 200/2014/TT-BTC về hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông
tư số 244/209/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính
Trang 9CONG TY CO PHAN DIA OC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận 11, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
e_ Thông tư số 202/2014/TT-BTC về hướng dẫn lập Báo cáo tài chính hợp nhất thay thế cho các hướng dẫn liên quan đến lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính
Các quy định của các thông tư này được áp dụng cho việc ghi số, lập và trình bày Báo cáo tài chính từ năm 2015 trở đi
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghỉ sổ
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền)
Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và
các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua,
dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyên đổi thành tiền
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Hàng tổn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá gốc hàng tồn kho được tính như sau:
e Đối với nguyên vật liệu mua vào xuất thẳng cho công trình áp dụng theo giá thực tế đích
danh
ø _ Đối với hàng tồn kho khác áp dụng giá nhập trước xuất trước
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trí thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá Đán ước tính của hàng tồn kho trừ chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phâm và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Tăng hoặc giảm số dư dự phòng hàng tồn kho được ghỉ nhận vào giá vốn trong năm
Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng
từ,
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tôn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
e Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 06 tháng đến dưới 01 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm,
- 100% 6 gác trị lk với khoản nợ ' phải th thu quá hạn từ 03 năm trở lên
Trang 10CONG TY CO PHAN DIA ỐC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận 11, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Bắn thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
° Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng
Tăng hoặc giảm số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào chỉ phí quản lý doanh
nghiệp trong năm
5 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lãy kế Nguyên giá tài sản
cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghỉ tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này chắc chấn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay vào chỉ phí
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số
và bắt kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong
6, _ Tài sản thuê hoạt động
Doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê Chỉ phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghỉ nhận ngay vào chỉ phí khi phát sinh hoặc phân bỗ dần vào chỉ phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động
7, Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất và nhà được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chỉ | phi mà Công | ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp
lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua
hoặc xây dựng hoàn thành
Các chỉ phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chỉ phí, trừ khi chỉ phí này có khá năng chắc chắn làm cho bit động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh
tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghỉ tăng nguyên giá Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi
lỗ nào phát sinh đều được hạch toán vào thu nhập hay chỉ phí
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Số năm khấu hao của bất động sản đầu tư như sau:
Trang 11CONG TY CO PHAN DIA OC 11
Dia chi: 205 Lac Long Quân, phường 3, quận II, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Ban thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở đang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc xây dựng nhà xưởng chưa hoàn thành và chưa lắp đặt xong Các tài sản đang trong quá trình xây dựng cơ bản
dở dang không được tính khấu hao
Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí khi phát sinh Tr wong hop chi phi di vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu iu xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thi chi phi di vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chỉ phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó
Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể Chỉ phí trả trước đài hạn
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 02 năm
Chỉ phí phải trả
Chi phí phải trả được ghỉ nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng
Trợ cấp thôi việc
Công ty phải chỉ trả trợ cấp thôi việc cho người lao động làm việc thường xuyên tại Công ty từ đủ
12 tháng trở lên Mức chi trả trợ cấp thôi việc bằng "by thang lương cộng phụ cấp lương (nếu có) bình quân của sáu tháng liền kể trước thời điểm thôi việc cho I năm làm việc đối với thời gian người lao động làm việc tại Công ty không tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp
Trợ cấp thôi việc được ghỉ nhận vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp khi chỉ trả cho người lao động Các khoản dự phòng phải trả
Dự phòng cho bảo hành sản phẩm được lập cho từng công trình xây lắp có cam kết bảo hành Mức trích lập dự phòng chỉ phí bảo hành được ước tính bằng 5% trên doanh thu công trình xây
lắp có yêu cầu bảo hành
Nguôn vou kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty là vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế
đã đầu tư của các cổ đông
Cé tire
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được công bố
Trang 12CONG TY CO PHAN DIA OC 11
Địa chỉ: 205 Lac Long Quan, phudng 3, quan 11, TP H6 Chi Minh
BAO CAO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Mục đích sau thuế Mức trích lập tối đa
© Quy đầu tư phát Mở rộng hoạt động kinh doanh
triển hoặc đầu tư theo chiều sâu của
se Quỹdựphòngtài Năm 2015 Công ty áp dụng
chính theo thông tư 200/2014/TT-
BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính là không trích quỹ dự
se Quỹ khenthưởng, Khen thưởng, khuyến khích lợi
phúc lợi ích vật chất, cải thiện và nâng
cao đời sống vật chất và tỉnh thần cho người lao động 15% Không có Mức trích lập các quỹ được thực hiện theo Nghị quyết Đại hội cổ đông hàng năm
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và
kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế
và các khoản lỗ được chuyển
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính
và các giá trị dùng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghỉ nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng Các tài sản thuê thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được phí nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghỉ nhận này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự
tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính Thuế thu nhập hoãn lại được ghỉ nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
Bản thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính a - 5
Trang 13CONG TY CO PHAN DIA OC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận l1, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
18 Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi phan lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu cũng như quyền quản lý hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua, và không còn ton tại yếu
tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng
hàng bán bị trả lại
Doanh thu cung cấp địch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghỉ nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng ké liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận căn cứ vào tỷ lệ dịch vụ hoàn thành tại ngày
két thúc năm tài chính
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được trình bày ở thuyết minh số IV.ó
Doanh thu xdy dung
Khi két qua thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì:
ø Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Công ty tự xác định
øs_ Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng
thực hiện, doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghỉ nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ
được ghi nhận doanh thu khi đã được thông nhất với khách hàng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
se _ Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn
e Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chỉ phí khi đã phát sinh
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lñy kế của hợp đồng xây dựng đã ghỉ nhận và khoản tiền lãy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiễn độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng
Tiền lãi
Tiên lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
19, Tài sản tài chính
Phân loqi tài sản tài chính
Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính
và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu Các tài sản tài chính của Công ty gồm các nhóm: các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản cho vay và phải thu
‘Ban huyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính "6
Trang 14CÔNG TY CO PHAN DIA OC 11
Địa chỉ: 205 Lạc Long Quân, phường 3, quận II, TP Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2015
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
20
21,
22
23
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Các khoản đâu tr nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường
Giá trị ghỉ số ban đầu của tài sẵn tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghỉ nhận tại ngày bán Tại thời điểm ghỉ nhận lần đầu, các tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chú sở hữu
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Ngự phải trả tài chính
Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính
và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm các khoản phải trả người bán, vay và nợ, các khoản phải trả khác
Tại thời điểm ghỉ nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo giá gốc cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đông chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
e_ Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghỉ nhận; và
¢ Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghỉ nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm
Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dich vụ trong phạm vỉ một môi trường kinh tế cu thể và có rủi ro
và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh tr ong các môi trường kinh tế khác
Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc 1 ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung