Công nghệ thông tin ngày càng phát triển không ngừng và đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc. Trên thế giới việc ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin không chỉ dừng lại trong lĩnh vực khoa học máy tính mà nó còn được ứng dụng khá rộng rãi và phổ biến trong nhiều ngành khác trong đời sống. Ở Việt Nam, trong nhiều năm gần đây, công nghệ thông tin thực sự bùng nổ mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu vượt bậc. Việc trang bị một chiếc máy tính cùng với những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin là một việc trở lên phổ biến ở nước ta. Công nghệ và sự sáng tạo đi sâu vào từng lĩnh vực trong đời sống xã hội. Sẽ thật khó khăn và vất vả nếu ngành Ngân hàng phải xử lý kho dữ liệu đồ sộ bằng việc thực hiện những ghi chép và thống kê bằng tay hàng ngày theo cách truyền thống hoặc thật khó có thể quản lý được kho hóa đơn của một công ty thương mại bằng đội ngũ quản lý mỏng của mình trong khi số liệu thì ngày càng nhiều thêm… Thật đơn giản biết bao nếu có một chiếc máy tính cùng với những công nghệ chuyên dụng đi kèm. Chúng ta có thể thấy rõ rằng nhờ có công nghệ mà đời sống, công việc của mỗi người được cải thiện rất nhiều, nhanh hơn và thuận tiện hơn. Nói đến những ứng dụng của công nghệ trong cuộc sống không thể không kể đến vai trò của chúng trong thương mại điện tử. Thương mại điện tử đang phát triển khá mạnh đồng thời đã khẳng định được tầm ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi tổ chức cũng như đời sống con người trong xã hội. Nhờ vào đó tổ chức có thể tiết kiệm được đáng kể các chi phí về nhân lực, chi phí vận chuyển trung gian hoặc các chi phí cho quảng cáo theo cách thông thường không những thế thương mại điện tử còn giúp cung cấp cho con người những thông tin hữu ích theo từng mục đích hay theo sở thích của từng cá nhân…. Tất cả những điều trên cho thấy rõ vai trò và tầm ảnh hưởng tích cực của thương mại điện tử đến đời sống, kinh tế xã hội. Được sự định hướng và hướng dẫn tận tình của THS .Nguyên Quỳnh Mai, bằng những kiến thức đã học ở trường em chọn đề tài “Ứng dụng PHP xây dựng website bán hàng điện tử” với mong muốn có thể đem ứng dụng sản phẩm của mình vào thực tế.
Trang 1Lời nói đầu
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển không ngừng và đã đạt đượcnhiều thành tựu vượt bậc Trên thế giới việc ứng dụng những thành tựu củacông nghệ thông tin không chỉ dừng lại trong lĩnh vực khoa học máy tính mà nócòn được ứng dụng khá rộng rãi và phổ biến trong nhiều ngành khác trong đờisống
Ở Việt Nam, trong nhiều năm gần đây, công nghệ thông tin thực sự bùng
nổ mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu vượt bậc Việc trang bị một chiếc máytính cùng với những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin là một việc trở lênphổ biến ở nước ta Công nghệ và sự sáng tạo đi sâu vào từng lĩnh vực trong đờisống xã hội Sẽ thật khó khăn và vất vả nếu ngành Ngân hàng phải xử lý kho dữliệu đồ sộ bằng việc thực hiện những ghi chép và thống kê bằng tay hàng ngàytheo cách truyền thống hoặc thật khó có thể quản lý được kho hóa đơn của mộtcông ty thương mại bằng đội ngũ quản lý mỏng của mình trong khi số liệu thìngày càng nhiều thêm… Thật đơn giản biết bao nếu có một chiếc máy tính cùngvới những công nghệ chuyên dụng đi kèm Chúng ta có thể thấy rõ rằng nhờ cócông nghệ mà đời sống, công việc của mỗi người được cải thiện rất nhiều,nhanh hơn và thuận tiện hơn Nói đến những ứng dụng của công nghệ trongcuộc sống không thể không kể đến vai trò của chúng trong thương mại điện tử.Thương mại điện tử đang phát triển khá mạnh đồng thời đã khẳng định đượctầm ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi tổ chức cũng nhưđời sống con người trong xã hội Nhờ vào đó tổ chức có thể tiết kiệm được đáng
kể các chi phí về nhân lực, chi phí vận chuyển trung gian hoặc các chi phí choquảng cáo theo cách thông thường không những thế thương mại điện tử còngiúp cung cấp cho con người những thông tin hữu ích theo từng mục đích haytheo sở thích của từng cá nhân… Tất cả những điều trên cho thấy rõ vai trò và
Trang 2tầm ảnh hưởng tích cực của thương mại điện tử đến đời sống, kinh tế xã hội.Được sự định hướng và hướng dẫn tận tình của THS Nguyên Quỳnh Mai, bằngnhững kiến thức đã học ở trường em chọn đề tài “Ứng dụng PHP xây dựngwebsite bán hàng điện tử” với mong muốn có thể đem ứng dụng sản phẩm củamình vào thực tế.
Bố cục nội dung báo cáo gồm 4 chương :
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
CHƯƠNG III : GIỚI THIỆU CÔNG CỤ THỰC HIỆN
CHƯƠNG IV : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ GIAO DIỆN
Mặc dù đã cố gắng trong công việc nhưng do thời gian thực hiện xâydựng ứng dụng ngắn cùng với kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế vì vậykhông thể tránh khỏi những sai sót em rất mong nhận được sự đánh giá đónggóp của thầy cô và các bạn để có thể hoàn thiện hơn ứng dụng của mình
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ, chỉbảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiêm để chúng em được như ngày hôm nay,đặc biệt em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo :THS Nguyễn QuỳnhMai đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Hà nội ngày 02 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Ngân
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 Thông tin về công ty
Tên công ty : Công ty CP Công nghệ phần mềm & Truyền thông Việt Nam
-VIETCOM Group
Địachỉ trụ sở chính:96 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại liên hệ:(04) 3564 1066 / Fax: (04) 3564 1086
÷ Sản xuất, mua bán, gia công và phát triển phần mềm;
÷ Dịch vụ đăng ký tên miền và lưu trữ Web;
÷ Thương mại điện tử;Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt, bảo trì máy tính;
÷ Kinh doanh các dịch vụ trực tuyến, quảng cáo trực tuyến;
2 Tổ chức hoạt động của công ty
Xin anh Việt sơ đồ tổ chức của công ty VietCom
Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty VietCom
Trang 4Sản phẩm, dịch vụ, giải pháp
3.1 Giải pháp thương mại điện tử
VIETCOM chuyên nghiệp về tư vấn và cung cấp các giải pháp thương mại điện tử cho doanh nghiệp, gồm các dịch vụ:
÷ Đào tạo, huấn luyện về kiến thức thương mại điện tử
÷ Tư vấn cho các doanh nghiệp và các tổ chức về các giải pháp khai thácthương mại điện tử
÷ Hệ thống phòng chống virus được cập nhật thường xuyên
÷ Xây dựng hệ thống mạng ngang hàng, dễ dàng trong việc chia xẻ các tàinguyên dùng chung
÷ Xây dựng hệ thống chia xẻ kết nối Internet Kiểm soát, hạn chế địa chỉtruy cập
÷ Hệ thống thư điện tử dùng chung
÷ Hệ thống quản lý tổng đài
Doanh nghiệp:
÷ Mô hình mạng Client/Server, Thin-Client theo yêu cầu của công việc
Trang 5÷ Hệ thống ổn định điện năng.
÷ Chia sẻ kết nối Internet tốc độ cao bằng đường truyền ADSL hoặc đườngthuê bao riêng
÷ Hệ thống email cho từng thành viên hoặc bộ phận
÷ Hệ thống máy chủ ngăn chặn Virus cho toàn bộ hệ thống mạng
÷ Hệ thống an ninh giảm thiểu khả năng bị tấn công từ bên ngoài
÷ Xây dựng các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công việc của kháchhàng
÷ Xây dựng các quy trình vận hành, khai thác hệ thống thông tin
Mô hình phân tán:
÷ Giải pháp dữ liệu dùng chung cho mô hình doanh nghiệp phân tán nhiềuchi nhánh
÷ Giải pháp báo cáo từ xa cho các chi nhánh lên công ty mẹ
÷ Giải pháp hệ thống truy cập từ xa để có thể dễ dàng lấy số liệu từ mọinơi, mọi lúc
÷ Hệ thống kiểm soát an ninh với hình ảnh, cảnh báo trước, chống hoảhoạn
÷ Xây dựng hệ thống hội thoại trực tuyến bằng hình ảnh, âm thanh
Trường học:
÷ Hệ thống phòng học ngoại ngữ, phòng thí nghiệm ảo giúp nhà trườnggiảm chi phí nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 6÷ Hệ thống quản lý điện tử như quản lý học sinh-sinh viên, thời khoá biểu,
sổ đầu bài giảm bớt sự mệt nhọc cho giáo viên
÷ Xây dựng hệ thống đào tạo từ xa
÷ Xây dựng hệ thống hội thảo liên trường
÷ Quản lý thư điện tử dành cho máy chủ
÷ Phân quyền quản lý hệ thống
÷ Bảo mật dữ liệu
Phần mềm bảo mật
÷ Hệ thống bảo mật thông tin
÷ Chống xâm nhập từ bên ngoài
Trang 7÷ Chống ăn cắp bản quyền
Phần mềm tiện ích
÷ Sử dụng máy tính hiệu quả hơn
÷ Hỗ trợ các phần mềm khác
÷ Tiện ích khi lướt web
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1 Giới thiệu đề tài
Tên đề tài :Ứng dụng php xây dựng website bán hàng điện tử
Mục tiêu của đề tài :
Xây dựng một website giới thiệu và quảng bá sản phẩm hàng điện tử củacông ty, đại lý phân phối hàng điện tử, điện lạnh đến người tiêu dùng Tại đâyngười tiêu dùng có thể biết các thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như yêu cầunhững mặt hàng mà họ muốn từ nhà cung cấp mà không cần trực tiếp đến tậnnơi
Mục đích:
Trau dồi thêm kiến thức về nghiệp vụ quản lý công tác bán hàng của doanhnghiệp vừa và nhỏ đồng thời từ đó mô hình hóa nghiệp vụ thông qua ứng dụngtrên nền website
Nâng cao khả năng tư duy xử lý các bài toán thực tế
Rèn luyện kỹ năng thao tác với ngôn ngữ lập trình PHP, Photoshop
2 Yêu cầu cấu hình hệ thống thực thi ứng dụng
Ứng dụng website bán hàng điện tử xây dựng dựa trên công nghệ PHP, mộttrong nhiều công nghệ phổ biến và phát triển khá mạnh hiện nay trong lĩnh vựcphát triển web Ứng dụng hiện đang hoạt động rất ổn định trên nền PHP 5.3.5 sử
Trang 8dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 5.5.8 và máy chủ WAMPSERVER 2.1nhân APACHE 2.2.17 Dưới đây là những thông số yêu cầu tối thiểu đối với hệthống máy khách và máy chủ để đảm bảo cho ứng dụng có thể hoạt động ổnđịnh nhất.
Yêu cầu phần cứng ( áp dụng cho máy khách ):
Yêu cầu phần mềm ( áp dụng cho máy khách ):
÷ Hỗ trợ mọi trình duyệt web phiên bản cao nhất tính đến thời điểm hiệnnay( tháng 05 năm 2011) Hỗ trợ tốt nhất trên trình duyệt GoogleChrome, Mozila Firefox 3.6 và 4.0, Safari, Opera
÷ Hệ điều hành Window , Kenner Linux,…
Yêu cầu phần mềm ( áp dụng cho máy chủ ):
÷ Hệ điều hành Window server,Core Linux…
÷ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mysql 4.0 trở lên
Trang 9÷ PHP phiên bản 5.0 trở lên.
CHƯƠNG III : GIỚI THIỆU CÔNG CỤ THỰC HIỆN
1 Giới thiệu ngôn ngữ PHP
PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI do RasmusLerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản củacác mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch củaông trên mạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home PageTools' Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thibằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sửdụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố mãnguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong
nó đồng thời cải tiến mã nguồn.PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/FormsInterpreter", bao gồm một số các chức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đếnchúng ngày nay Nó có các biến kiểu như Perl, thông dịch tự động các biến củaform và cú pháp HTML nhúng Cú pháp này giống như của Perl, mặc dù hạnchế hơn nhiều, đơn giản và có phần thiếu nhất quán
Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hútđược hàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đãđược ghi nhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạngInternet Tuy đã có tới hàng nghìn người tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh
mã nguồn của dự án này thì vào thời nó nó vẫn chủ yếu chỉ là dự án của mộtngười PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau mộtthời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâusau đó, nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0
Trang 10PHP 3 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi với cácphiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay Nó đã được Andi Gutmans vàZeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó.
Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do nhận họ thấy PHP/FI 2.0 hếtsức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mà họ đangxúc tiến trong một dự án của trường đại học Trong một nỗ lực hợp tác và bắtđầu xây dựng dựa trên cơ sở người dùng đã có của PHP/FI, Andi, Rasmus vàZeev đã quyết định hợp tác và công bố PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếpcủa PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0
Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộngmạnh mẽ của nó Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạtầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, cáctính năng mở rộng của PHP 3.0 đã thu hút rất nhiều nhà phát triển tham gia và
đề xuất các mô đun mở rộng mới Hoàn toàn có thể kết luận được rằng đâychính là điểm mấu chốt dẫn đến thành công vang dội của PHP 3.0 Các tínhnăng khác được giới thiệu trong PHP 3.0 gồm có hỗ trợ cú pháp hướng đốitượng và nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác
Ngôn ngữ hoàn toàn mới đã được công bố dưới một cái tên mới, xóa bỏ mốiliên hệ với việc sử dụng vào mục đích cá nhân hạn hẹp mà cái tên PHP/FI 2.0gợi nhắc Nó đã được đặt tên ngắn gọn là 'PHP', một kiểu viết tắt hồi quy của
Trang 11PHP 4 Vào mùa đông năm 1998, ngay sau khi PHP 3.0 chính thức đượccông bố, Andi Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lạiphần lõi của PHP Mục đích thiết kế là nhằm cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụngphức tạp, và cải tiến tính mô đun của cơ sở mã PHP Những ứng dụng như vậy
đã chạy được trên PHP 3.0 dựa trên các tính năng mới và sự hỗ trợ khá nhiềucác cơ sở dữ liệu và API của bên thứ ba, nhưng PHP 3.0 đã không được thiết kế
để xử lý các ứng dụng phức tạp như thế này một cách có hiệu quả
Một framwork mới có tên 'Zend Engine' (ghép từ các chữ đầu trong tên củaZeev và Andi), đã đáp ứng được các nhu cầu thiết kế này một cách thành công,
và lần đầu tiên được giới thiệu vào giữa năm 1999 PHP 4.0, dựa trên động cơnày, và đi kèm với hàng loạt các tính năng mới bổ sung, đã chính thức đượccông bố vào tháng 5 năm 2000, gần 2 năm sau khi bản PHP 3.0 ra đời Ngoàitốc độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếukhác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP,tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vàobảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới Với PHP 4, số nhàphát triển dùng PHP đã lên đến hàng trăm nghìn và hàng triệu site đã công bốcài đặt PHP, chiếm khoảng 20% số tên miền trên mạng Internet
Nhóm phát triển PHP cũng đã lên tới con số hàng nghìn người và nhiềunghìn người khác tham gia vào các dự án có liên quan đến PHP như PEAR,PECL và tài liệu kĩ thuật cho PHP
PHP 5 Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhómphát triển PHP tự mãn.Cộng đồng php đã nhanh chóng giúp họ nhận ra nhữngyếu kém của PHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng(OOP), xử lý XML, không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và5.0, hỗ trợ dịch vụ web yếu Những điểm này chính là mục đích để Zeev và
Trang 12Andi viết Zend Engine 2.0, lõi của PHP 5.0 Một thảo luận trên Slashdot đã chothấy việc phát triển PHP 5.0 có thể đã bắt đầu vào thời điểm tháng 12 năm 2002nhưng những bài phỏng vấn Zeev liên quan đến phiên bản này thì đã có mặttrên mạng Internet vào khoảng tháng 7 năm 2002 Ngày 29 tháng 6 năm 2003,PHP 5 Beta 1 đã chính thức được công bố để cộng đồng kiểm nghiệm Đó cũng
là phiên bản đầu tiên của Zend Engine 2.0 Phiên bản Beta 2 sau đó đã ra mắtvào tháng 10 năm 2003 với sự xuất hiện của hai tính năng rất được chờ đợi:Iterators, Reflection nhưng namespaces một tính năng gây tranh cãi khác đã bịloại khỏi mã nguồn Ngày 21 tháng 12 năm 2003: PHP 5 Beta 3 đã được công
bố để kiểm tra với việc phân phối kèm với Tidy, bỏ hỗ trợ Windows 95, khảnăng gọi các hàm PHP bên trong XSLT, sửa chữa nhiều lỗi và thêm khá nhiềuhàm mới PHP 5 bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau mộtchuỗi khá dài các bản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3 Mặc dùcoi đây là phiên bản sản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong
đó đáng kể là lỗi xác thực HTTP
Ngày 14 tháng 7 năm 2005, PHP 5.1 Beta 3 được PHP Team công bố đánhdấu sự chín muồi mới của PHP với sự có mặt của PDO, một nỗ lực trong việctạo ra một hệ thống API nhất quán trong việc truy cập cơ sở dữ liệu và thực hiệncác câu truy vấn Ngoài ra, trong PHP 5.1, các nhà phát triển PHP tiếp tục cónhững cải tiến trong nhân Zend Engine 2, nâng cấp mô đun PCRE lên bảnPCRE 5.0 cùng những tính năng và cải tiến mới trong SOAP, streams và SPL.Trong thời gian tới đây việc phát triển và đưa bản chính thức của PHP 6 vào
sử dụng hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tính năng mới hỗ trợ mạnh mẽ hơn trong bảomật và hướng đối tượng
Trang 132 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL
Mysql là tên gọi của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở dạng base tương tự như SQL server của Microsoft, Mysql hoàn toàn miễn phí nằmtrong nhóm LAMP ( Linux- Apache –Mysql- PHP)
server-Bản chất MySql được xây dựng bằng C và C++, được kiểm tra trên nhiềutrình biên dịch khác nhau
Mysql có thể làm việc trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau với nhữnggói cài đặt riêng cho từng hệ điều hành Vì thế tính linh động của Mysql rất cao.Cũng vì điều này nên khi công ty hay tổ chức phát triển sử dụng ứng dụng trênnền quản trị cơ sở dữ liệu MySql có thể xây dựng thêm các module mới phùhợp với ứng dụng của mình mà không sợ vi phạm bản quyền
Bên cạnh đó được sự ủng hộ của cộng đồng phát triển việc phát sinh lỗi bảomật sẽ được khắc phục trong thời gian sớm nhất đây là một đặc tính chung củacác ứng dụng mã nguồn mở được sử dụng nhiều trên thế giới
3 Giới thiệu công cụ lập trình Eclipse
Eclipse là phần mềm miễn phí, được các nhà phát triển sử dụng để xây dựngnhững ứng dụng J2EE,sử dụng Eclipse nhà phát triển có thể tích hợp với nhiềucông cụ hỗ trợ khác để có được một bộ côngcụ hoàn chỉnh mà không cần dùngđến phần mềm riêng nào khác.Eclipse SDK bao gồm 3 phần chính:
÷ Platform
÷ Java Development Toolkit (JDT)
÷ Plug-in Development Environment (PDE)
Với JDT, Eclipse được xem như là một môi trường hỗ trợ phát triển Javamạnh mẽ PDE hỗ trợ việc mở rộng Eclipse, tích hợp các Plug-in vào Eclipse
Trang 14Platform Eclipse Platform là nền tảng của toàn bộ phần mềm Eclipse, mục đíchcủa nó là cung cấp những dịch vụ cần thiết cho việc tích hợp những bộ công cụphát triển phần mếm khách dưới dạng Plug-in, bản thân JDT cũng có thể đượccoi như là một Plug-in làm cho Eclipse như là một Java IDE (IntegratedDevelopment Enviroment).
Mặc dù mục đích ban đầu việc phát triển và xây dựng Eclipse IDE chủ yếuphục vụ cho việc phát triển ngôn ngữ Java nhưng sau này do tính mở của công
cụ này người ta đã phát triển thêm rất nhiều Plugin mới để Eclipse không chỉ trởthành một Java IDE mà còn có thể sử dụng cho việc lập trình nhiều ngôn ngữlập trình khác như C++, PHP, Java Mobile, Android,…
CHƯƠNG IV : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Bài toán thực tế
Mô hình bán hàng theo kiểu truyền thống : Khi chưa có hệ thống websitebán hàng, Bộ phận kinh doanh của công ty hoặc chủ cửa hàng đưa ra những tiêuchí nhằm tìm hiểu sản phẩm nhập về, đưa ra các chương trình khuyến mại quanhiều h ình thức và chủ yếu là qua báo chí hoặc phương tiện truyền thong hoặc
tờ rơi quảng cáo… Đặc biệt các công ty bán hàng điện tử lớn thường có cáchniêm yết giá cả thông qua các cuốn báo giá Tại cuốn báo giá này của công tythông tin của sản phẩm bao gồm tên sản phẩm, chủng loại, xuất xứ cũng như giá
cả và số lượng có thể đáp ứng được niêm yết tại đây Tuy nhiên việc thực hiệntheo cách này sẽ phát sinh một vấn đề trong quá trình bán hàng đó là sản phẩm
có thể hết hàng hoặc biến động giá cả theo giá cả của thị trường bên ngoại tácđộng điều này gây ra nhiều khó khăn :
Khó khăn đối với công tác bán hàng của nhân viên kinh doanh mỗi khi đối
Trang 15đối với khách hàng cũng sẽ gây ra nhiều khó khăn trong việc ước lượng cũngnhư chọn sản phẩm để mua về cho mình, hơn nữa sẽ làm cho cả khách hàng và
bộ phận bán hàng của công ty rơi vào tình trạng bị động cũng như có thể phátsinh những hiểu lầm đáng có từ phía khách hàng Bên cạnh đó công tác chuẩn bị
để phát hành những cuốn báo cáo cũng như tờ rơi quảng cáo hay những khẩuhiệu aphich mất khá nhiều thời gian cũng như tốn kém không nhỏ về kinh tế
Theo kiểu bán hàng truyền thống nhân viên công ty hoặc bộ phận kinh doanhphải kiêm giải đáp nhiều thắc mắc của khách hàng trực tiếp tại cửa hàng, trongkhi đó lượng nhân viên của công ty hoặc cửa hàng thì luôn có hạn Điều này sẽlàm cho chất lượng phục vụ khách hàng bị giảm sút
Khách hàng muốn mua sản phẩm bắt buộc phải đến trực tiếp công ty hoặcđại lý phân phối để tìm hiểu thông tin liên quan đến sản phẩm mình muốn mua,trong khi đó việc mua hàng có thể không thực hiện được vì không tìm được sảnphẩm phù hợp với nhu cầu của mình
Việc tìm kiếm sản phẩm trực tiếp là rất mất thời gian và đôi khi bất tiện Vớihình thức bán hàng kiểu cũ như thế này gây tốn kém và không mang lại hiệuquả kinh tế cho công ty
Hoạt động bán hàng khi sử dụng hệ thống website bán hàng điện tử: Điềuđầu tiên ta có thể nhận thấy lợi ích của hệ thống website bán hàng tuyến là cóthể giới thiệu , quảng bá rộng rãi sản phẩm cũng như thương hiệu của công tyđến với người tiêu dùng
Khách hàng có thể biết đến công ty thông qua hệ thống website của công ty
và đông thời cũng có thể đặt hàng trực tiếp tại hệt hông website mà không cầnđến trực tiếp công ty hay đại lý để tìm mua sản phẩm.Việc tìm kiếm sản phẩm
Trang 16cần mua theo nhu cầu của khách hàng được thực hiện dễ dàng và tiện lợi hơnqua công cụ tìm kiếm trên website của công ty.
Mọi thắc mắc cũng như những vẫn đề còn chưa rõ khách hàng có thể tìmhiểu qua website của công ty hoặc qua hệ thống hỗ trợ giải đáp trực tuyến củacông ty dành cho khách hàng có nhu cầu
Nhân viên kinh doanh được sử ủy quyền của cấp trên có thể trực tiếp ápdụng chương trình khuyến mại lên mỗi sản phẩm bằng ứng dụng quản lýwebsite
Nhân viên công ty cũng không còn phải giải quyết thắc mắc trực tiếp trongmọi trường hợp đối với khách hàng vì thể có thể tập trung hơn vào nghiệp vụcủa mình
Trang 172 Phân tích thiết kế hệ thống về chức năng
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 2- Biểu đồ phân cấp chức năng
Ý nghĩa của từng chức năng trong biểu đồ phân cấp chức năng (Hình 2 ) bêntrên:
Quản lý khách hàng:
Khách hàng là những cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu mua sản phẩm củacông ty Những cá nhân hay tổ chức này có thể đến công ty theo cách truyểnthống để tìm hiểu về thông tin sản phẩm và mua hàng hoặc tìm kiếm và đặt muasản phẩm qua hệ thống website của công ty Khách hàng được sử dụng các chứcnăng sau:
÷ Đăng ký tài khoản:
Trang 18Khách hàng cần đăng ký thông tin cá nhân nếu có nhu cầu mua hàng qua hệthống website của công ty hoặc để hưởng những lợi ích nhất định của công tydành cho khách hàng (gửi bảng báo giá mới nhất về cho khách hàng nếu có, gửinhững tin tức mới nhất về chương trình khuyến mại của công ty đến kháchhàng…) Các thông tin đăng ký bao gồm : Thông tin cơ bản về cá nhân : họ tên,địa chỉ, email, điện thoại và mật khẩu đăng nhập hệ thống.
÷ Đăng nhập hệ thống :
Khách hàng sử dụng email và mật khẩu đã đăng ký với hệ thống để truy cậptài khoản của mình Việc đăng nhập hệ thống là không bắt buộc khi khách hàngchỉ muốn tìm và xem thông tin sản phẩm mà không có ý định mua hàng quamạng Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng qua mạng và gửi đơn hàng đếncông ty qua hệ thống website thì việc đăng nhập, xác minh danh tính là điều bắtbuộc
÷ Xem sản phẩm và mua sản phẩm trực tuyến :
Việc định hướng tạo điều kiện cho khách hàng có thể xem và mua sản phẩmqua giao diện website là một trong những mục đích chính để xây dựng website
Tìm kiếm:
Việc tìm kiếm giúp khách hàng nhanh chóng và thuận tiện hơn trong thao táccủa mình khi ghé thăm website của công ty Với chức năng tìm kiếm ngườidùng nói chung có thể tìm kiếm tin tức hoặc tìm kiếm sản phẩm khi cung cấp từkhóa liên quan đến nội dung cần tìm Chức năng tìm kiếm hỗ trợ 2 nội dung tìmkiếm chính sau:
÷ Tìm kiếm tin tức.
Trang 19Tìm kiếm tin tức có 3 lựa chọn tìm kiếm đó là tìm theo tên của chủ đề hoặctheo tiêu đề của tin tức hoặc từ khóa có liên quan đến nội dung tin tức thì có thểlựa chọn tìm theo nội dung tin tức.
÷ Tìm kiếm sản phẩm.
Tìm kiếm sản phẩm có 3 lựa chọn tìm kiếm đó là tìm theo tên của chủng loạisản phẩm hoặc theo tên của sản phẩm hoặc từ khóa có liên quan đến nhà cungcấp sản phẩm thì có thể chọn mục tìm theo tên nhà cung cấp
÷ Quản lý sản phẩm:
Quản lý thông tin sản phẩm của công ty, cửa hàng với các thông tin: Mã sảnphẩm, tên sản phẩm, hãng sản xuất, chủng loại sản phẩm,ngày sản xuất, đơngiá, mô tả chi tiết….Ở mục này người quản trị có thể xem sản phẩm theo từngtrang họ muốn Việc thêm sản phẩm mới khi nhập hàng, cập nhật số lượng, đơngiá của sản phẩm cũng được thực hiện trong mục này
÷ Quản lý tin tức:
Hệ thống website có danh mục tin tức tương tự các trang tin tức khác trêninternet hiện nay, không hạn chế chủ đề và nội dung Danh mục quản lý tin tức
Trang 20giúp quản trị viên có thể đăng tin mới theo từng chủ đề cụ thể Đồng thời có thểsửa hoặc xóa các tin đã đăng khỏi danh mục tin tức.
÷ Quản lý khách hàng:
Hiển thị danh sách thông tin cơ bản của khách hàng đã đăng ký thông tin với
hệ thống Danh mục này chỉ có chức năng hiển thị và xóa khách hàng đã đăng
ký khỏi danh sách vì một lý do nào đó Không có chức năng sửa thông tin kháchhàng Từ trang danh sách khách hàng quản trị viên có thể liên kết đến trang đơnhàng hiển thị danh sách đơn hàng mà khách hàng tương ứng đã đặt mua
÷ Quản lý đơn hàng:
Quản trị viên khi truy cập quản lý đơn hàng có thể xem mọi thông tin vềnhững đơn đặt hàng trực tuyến của khách hàng Mỗi hóa đơn có thông tin củakhách hàng, ngày lập hóa đơn và sản phẩm khách hàng đã mua Quản trị viên cóthể xóa những hóa đơn đã được xác minh là không hợp lệ hoặc không đượcthanh toán hoặc xử lý những hóa đơn không hợp lý đối với yêu cầu của công tyhay cửa hàng
÷ Quản lý admin:
Danh sách quản trị viên có tài khoản đăng nhập trang quản trị của website.Việc quản lý danh sách này sau này có thể giúp mở rộng ứng dụng xây dựngthêm chức năng phân quyền người dùng hệ thống
Trang 21email khi khách hàng có vấn đề thắc mắc mà không muốn gọi điện hoặc khôngthể trực tiếp đến công ty hay đại lý phân phối để tìm hiểu.
Danh mục này quản lý danh sách nhân viên hỗ trợ trực tuyến
Quản lý thống kê :
Việc thống kê được thực hiện bởi những người có vị trí chuyên môn trongcông ty Việc thống kê nếu được hỗ trợ đầy đủ những chức năng cao cấp sẽgiúp công ty có thể lắm bắt được tình hình hoạt động, và có định hướng đề racho tương lai qua kết quả thống kê thu được Việc thống kê thực hiện nhữngchức năng sau :
÷ Thống kê sản phẩm :
Giúp quản trị viên biết được số lượng sản phẩm đã bán ra Việc xem chi tiếtsản phẩm nào là sản phẩm được bán ra có thể xem trực tiếp trong mục quản lýđơn hàng
Quản trị viên có thể biết được sản phẩm nào đã hết hàng để có thể cập nhật
số lượng mới hoặc chủ động thông báo đến khách hàng trong trường hợp cụ thểgiúp công ty chủ động hơn
÷ Thông kê đơn hàng
Danh mục số lượng đơn hàng Danh sách các đơn hàng được lấy từ danhmục đơn hàng mà khách hàng đã xác minh thanh toán
÷ Thống kê khách hàng:
Thống kê số lượng khách hàng đã đăng ký tài khoản hệ thống Xem trong số
đó ai đã từng mua hàng
Trang 222.2 Biểu đồ phân rã chức năng
Chức năng mua sản phẩm của khách hàng
Hình 3- Biểu đồ phân rã chức năng mua sản phẩm
Chức năng tìm kiếm
Hình 4 – Biểu đồ phân rã chức năng tìm kiếm tin tức
Trang 23Hình 5 – Biểu đồ phân rã chức năng tìm kiếm sản phẩm
Chức năng quản lý chủng loại
Hình 6- Biểu đồ phân rã chức năng quản lý chủng loại
Chức năng quản lý sản phẩm
Hình 7- Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm
Chức năng quản lý tin tức
Trang 24Hình 8- Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tin tức
Chức năng quản lý khách hàng
Hình 9- Biểu đồ phân rã chức năng quản lý khách hàng
Chức năng quản lý đơn hàng
Trang 25Chức năng quản lý admin
Hình 11- Biểu đồ phân rã chức năng quản lý admin
Chức năng quản lý hỗ trợ viên
Hình 12- Biểu đồ phân rã chức năng quản lý hỗ trợ viên
Chức năng thống kê sản phẩm
Trang 26Hình 13- Biểu đồ phân rã chức năng thống kê sản phẩm
Chức năng thống kê đơn hàng
Hình 14- Biểu đồ phân rã chức năng thống kê đơn hàng
Chức năng thống kê khách hàng
Hình 15- Biểu đồ phân rã chức năng thống kê khách hàng
Trang 272.3 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Đăng kýthông tin
Tìm kiếm sản phẩm Lập giỏ hàng Xác nhận mua hàng
Xác nhận thông tin đăng ký Đưa ra kết quả tìm kiếm Đưa ra giỏ hàng chỉ tiết Thông báo xác nhận giỏ hàng
Quản lý admin Quản lý hỗ trợ viên
Quản lý đơn hàng Quản lý khách hàng Quản lý tin tức Quản lý sản phẩm
Yêu cầu báo cáo Đưa ra báo cáo
Hình 16: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 28Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
2.TÌM KIẾM
QUẢN TRỊ WEBSITE
QUẢN TRỊ WEBSITE
4.THỐNG KÊ
4.THỐNG KÊ
Thông báo Đăng ký,thay đổi thông tin
Gửi yêu cầu mua hàng
Dữ liệu
Dữ liệu
Khách hàngGiỏ hàng
Trang 29Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
2.3.3.1 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý khách hàng
Khách hàng
1.2 Đăng nhập
1.1 Đăng ký
1.4 Mua sản phẩm
Xác nhận Gửi thông tin đăng ký
Trang 302.3.3.2 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm
Từ khóa
Trả về kết quả
Từ khóa tìm kiếm Kết quả tìm kiếm
Hình 19: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm
Trang 312.3.3.3 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản trị hệ thống
Quản trị website
1.5 Quản lý đơn hàng
1.2 Quản lý sản phẩm
1.3 Quản lý tin tức
1.4 Quản lý khách hàng 1.1 Quản lý
chủng loại
1.7 Quản lý hỗ trợ viên 1.6 Quản lý admin
Thông tin thanh toán
Thêm khách hàng mới
Nhân viên
Sản phẩm Giỏ hàng
Hình 20 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản trị hệ thống
2.3.3.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng quản lý thống kê
Trang 321.1.Thống kê
sản phẩm
1.3 Thống kê khách hàng
Quản trị website
Yêu cầu thống kê
Trả về kết quả
Yêu cầu thống kê Kết quả
1.2 Thống kê đơn hàng
Khách hàng
Hình 21 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý thống kê
Trang 33Kiểm tra Email và mật khẩu
có khớp với dữ liệu trong bảng khách
hàng hay không?
Thông báo lỗi Không
Khởi tạo Session lưu email đăng nhập của người dùng Đúng
Thông báo thành công
END
Hình 22 : Thuật toán đăng nhập hệ thống
Trang 34Tìm kiếm thông tin
Hiển thị kết quả tìm kiếm được Đúng
END
Hình 23 : Qui trình hoạt động của chức năng tìm kiếm