Hậu điều kiện Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin về sản phẩm sẽđược thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống.Trong các trường hợp khác, hệthống ở trong trạng thái ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hàng điện tử
Giáo viên hướng dẫn : Trần Phương Nhung
Nhóm sinh viên thực hiện: KTPM1-K5
Nguyễn Công HuânDương Văn Túy
Hà Nôi, 1/2014
Trang 2TÓM TẮT NỘI DUNG BÁO CÁO
Báo cáo tập trung vào việc khảo sát và phân tích yêu cầu, thiết kế cơ bản vềwebsite
Báo cáo được chia ra làm 3 nôi dung chính như sau:
Chương 1 Tổng quan về đề tài
Trình bày về lý do chọn đề tài,đưa ra được mục đích chính của website
Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống
Chương tập trung trình bày phân tích và thiết kế bài toán theo các bước, sửdụng ngôn ngữ đặc tả UML để phân tích và thiết kế chi tiết cho hệ thốngwebsite
Chương 3 Thiết kế và triển khai
Chương này trình bày quá trình áp dụng bản phân tích thiết kế hệ thống chitiết vào việc thiết kế hệ thống
Trang 3PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 6
1.Lý do chọn đề tài 6
2.Mô tả đề tài 6
3.Phương pháp điều tra 10
4.Phạm vi áp dụng 10
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 11
I.Xác định tác nhân của hệ thống 11
II.Xác định ca sử dụng của hệ thống 11
III Đặc tả ca sử dụng 14
1.Ca sử dụng đăng ký thành viên 14
2 Ca sử dụng đăng nhập hệ thống 15
3.Yêu cầu xem thông tin sản phẩm 16
4.Đặt mua sản phẩm 16
5.Tìm kiếm sản phẩm 17
6.Duy trì tài khoản 18
7.Quản lý thông tin sản phẩm 19
8.Quản lý đơn hàng 21
9.Quản lý thông tin nhà sản xuất 22
10.Quản lý nhóm sản phẩm 24
11 Quản thông tin thành viên 25
12.Quản lý thông tin quản trị 27
13.Quản lý liên hệ 29
IV.Tìm lớp lĩnh vực 30
V.Các biểu đồ 34
1 Ca sử dụng đăng kí thành viên 34
Trang 41.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 34
1.2 Biểu đồ trình tự 36
2 Ca sử dụng đăng nhập hệ thống 37
2.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 37
2.2 Biểu đồ trình tự 38
3 Ca sử dụng yêu cầu xem thông tin sản phẩm 39
3.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 39
3.2 Biểu đồ trình tự 40
4 Ca sử dụng đặt mua sản phẩm 41
4.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 41
4.2 Biểu đồ trình tự 43
5 Ca sử dụng tìm kiếm sản phẩm 44
5.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 44
5.2 Biểu đồ trình tự 46
6 Ca sử dụng duy trì tài khoản 47
6.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 47
6.2 Biểu đồ trình tự 49
7 Ca sử dụng quản lý thông tin sản phẩm 51
7.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 51
7.2 Biểu đồ trình tự 51
8 Ca sử dụng quản lý đơn hàng 55
8.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 55
8.2 Biểu đồ trình tự 55
9 Ca sử dụng quản lý nhà sản xuất 57
9.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 57
9.2 Biểu đồ trình tự 58
10 Ca sử dụng quản lý thông tin thành viên 60
Trang 510.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 60
10.2 Biểu đồ trình tự 61
11 Ca sử dụng quản lý thông tin quản trị viên 63
11.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng 63
11.2 Biểu đồ trình tự 64
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ & TRIỂN KHAI 66
I.Nguyên mẫu giao diện 66
II Thiết kế cơ sở dữ liệu 69
1.Ánh xạ các lớp sang bảng 69
2.Ánh xạ các liên kết 69
3.Ánh xạ mối liên quan khái quát 70
4.Cơ sở dữ liệu của hệ thống 70
5.Thiết kế giao diện chương trình 72
Trang 6CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Xuất phát từ lý do đó, nhóm chúng em đã quyết định xây dựng websitegiới thiệu và cung cấp dịch vụ bán hàng qua mạng các mặt hàng điện tử đang cómặt trên thị trường và khách hàng có thể đặt hàng ngay tại website mà không cầnđến trực tiếp điểm giao dịch.Việc này giúp cho khách hàng có thể chủ động vàtiết kiệm thời gian của chính mình
2.Mô tả đề tài
2.1.Tóm tắt hoạt động của Website
Hệ thống website thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hànghóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyếntới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng
Hệ thống cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp, công ty, cửa hàng, có nhucầu phát triển hệ thống “Thương mại điện tử”.Khi vận hành, hệ thống đơn vị sửdụng có thể dễ dàng quản bá hình ảnh của mình đến với khách hàng Việt Nam vàtrên toàn Thế giới thông qua mạng Internet Ngoài ra đơn vị sử dụng có thể quản
lý được các sản phẩm, đơn hàng, nhà sản xuất,… và doanh thu một cách hiệuquả và chuyên nghiệp nhất
Trang 7Hệ thống được chia thành các module khác nhau, mỗi module sẽ kèm cácchức năng tương ứng với nó như module trang chủ, module sản phẩm, moduledanh mục sản phẩm,…
- Tư vấn kỹ thuật cho các khách hàng khi mua các sản phẩm
- Cho phép các công ty, doanh nghiệp khác liên hệ trên websitecủa công ty
2.3.Yêu cầu của khách hàng
2.3.1.Trang chính
a.Trang chủ
Khách hàng truy cập vào trang web thì hệ thống sẽ mặc định vào trangchủ.Tại đây hiển thị tất cả các sản phẩm mới nhất của trang web bao gồm cácthông tin như tên sản phẩm, mô tả sản phẩm, phần trăm giảm giá
b.Giới thiệu
Giới thiệu các sản phẩm mới của công ty ví dụ như máy vi tính, danh mụcsản phẩm máy vi tính mới có
Trang 8dTìm kiếm
Khi khách hàng có nhu cầu tìm kiếm nhanh cho tên sản phẩm mình cầnchọn,phần này sẽ giúp người dung dễ dàng tìm kiếm được sản phẩm mà mìnhcần tìm
e Đăng kí
Có form để khách hàng nhập các thông tin về bản thân như họ tên, diđộng, email, mật khẩu, nhập lại mật khẩu Và nhấn nút Chấp nhận để thực hiệnviệc đăng kí tài khoản
Trang 9nhận hàng, đã hoàn tất, hủy đơn hàng Thêm chức năng comment của 1 đơnhàng.
d.Quản lý chi tiết đơn hàng
Người quản lí truy cập vào menu Chi tiết đơn hàng để xem, thay đổi trạngthái của đơn hàng bao gồm sản phẩm mua, số lượng mua, tên khách hàng, tổngtiền thanh toán,
e.Quản lý sản phẩm
Các thông tin về sản phẩm bao gồm: Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Giá, Sốlượng…
Hệ thống cho phép xem, tìm kiếm thông tin, sửa, thêm mới, xóa sản phẩm
Hệ thống cho phép hiển thị danh sách những sản phẩm của hệ thống, giúpcho nhà quản trị quản lý được các thông tin chi tiết của từng sản phẩm
Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp quản lý các tin khuyến mãi cho từng sảnphẩm bao gồm: thêm, xóa, tìm kiếm, sửa, khuyến mãi
f.Quản lý người dùng
Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu hệ thống thống cho phép quản lýthông tin người dùng hệ thống trong cửa hàng.Bằng cách cấp cho họ một tênđăng nhập, mật khẩu để có thể thực hiện vào/ra hệ thống.Để sử dụng hệ thốngngười dùng phải nhập đúng tên đăng nhập và mật khẩu của mình
Các thông tin về người dùng bao gồm: Mã người dùng; Họ và tên ngườidùng; nhóm; Tên đăng nhập; Mật khẩu; Trạng thái kích hoạt…
Hệ thống cho phép thêm mới người dùng, thay đổi, xóa thông tin ngườidùng
Hệ thống cho phép hiển thị danh sách những người dùng của hệ thống,giúp cho nhà quản trị quản lý thông tin được về người dùng dễ dàng hơn
Nhà quản trị có thể tìm kiếm thông tin về người dùng theo mục đích củamình tại bất kì thời điểm nào (như theo tên, nhóm, theo trạng thái …)
Trang 10Tại đây có thể thực hiện phân quyền cho cá nhân.
3.Phương pháp điều tra
- Nghiên cứu các tài liệu thu thập được trên mạng
- Khai thác nhu cầu người sử dụng để đưa ra một số chức năng cần có chowebsite
- Quan sát giao diện có sẵn để đưa ra một webiste có giao diện trực quan,thân thiện
Trang 11CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I.Xác định tác nhân của hệ thống
1.Người dùng
Khách Thăm : Là những người sử dụng chưa đăng ký làm thành viên của
hệ thống và chính vì vậy sẽ bị hạn chế quyền lợi sử dụng từ trang hệ thốngnhư trong việc mua đặt hàng,…
Thành Viên : Là những người sử dụng đã đăng ký thành viên và có thể
thao tác trên trang của hệ thống như đặt mua hàng,…
2.Quản trị viên
Là người trực tiếp quản lý trang web Quản trị viên có trách nhiệm duy trìtrạng thái hoạt động của hệ thống cũng như cập nhậtnhóm sản phẩm, quản lýthông tin sản phầm, thông tin nhà sản xuất, quản lý các đơn hàng mua hàng hayđơn hàng,…Ngoài ra, quản trị viên còn có trách nhiệm trả lời tất cả các liên hệphản hồi của khách hàng thông qua hệ thống,…
Trang 12 Quản lý thông tin sản phẩm
Quản lý đơn hàng
Quản lý thông tin nhà sản xuất
Quản lý nhóm sản phẩm
Quản thông tin thành viên
Quản lý thông tin quản trị
Quản lý thông tin sản phẩm
Quản lý đơn hàng
Quản lý thông tin nhà sản xuất
Quản lý nhóm sản phẩm
Quản thông tin thành viên/Admin
Biểu đồ Use Case của Người sử dụng (Thành viên, Khách thăm)
Trang 13dangkythanhvien
yeucauxemthongtinsanpham khachtham
timkiemsanpham
duytritaikhoan
datmuasanpham thanhvien
<<extend>> <<extend>> <<extend>>
Trang 14III Đặc tả ca sử dụng
1.Ca sử dụng đăng ký thành viên
a Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: Đăng ký thành viên
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép người dùng đăng ký tài khoản để đăng
nhập hệ thống để có thể thao tác được nhiều chức năng hơn như mua sản phẩm,gửi phản hồi,…
Tác nhân: Khách thăm, thành viên, người quản lý hệ thống (Quản trị viên)
b Các luồng sự kiện:
Luồng sự kiện chính:
Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn tạo tài khoản trên hệ
thống và click vào Đăng ký
Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin cá nhân
Người dùng nhập tên đăng nhập, mật khẩu và những thông tin khácvào các ô tương ứng để tạo tài khoản riêng cho mình
Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập có đúng định dạng không?
Nếu không thì thực hiện luồng A1
Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
+ Đăng ký + Hủy
Người dùng lựa chọn Đăng ký thì luồng sự kiện con Đăng ký sẽ
được thực hiện
Luồng A1: Thành viên nhập sai thông tin
Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
Người dùng có thể chọn hoặc là sửa lại thông tin và đăng ký lạihoặc là hủy bỏ đăng ký, khi đó ca sử dụng kết thúc
c Tiền điều kiện
Không
d Hậu điều kiện
Nếu việc đăng ký thành công, người dùng sẽ có tài khoản trên hệ thống vàtrở thành thành viên của website, thực hiện được đầy đủ chức năng của thànhviên
Trang 152 Ca sử dụng đăng nhập hệ thống
a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Đăng nhập hệ thống
Mục đích: Mô tả cách một người sử dụngđăng nhập vào hệ thống.
Tác nhân: Thành viên, quản trị viên
b Các luồng sự kiện
Luồng sự kiện chính
Ca sử dụng này bắt đầu khi tác nhân muốnđăng nhập vào hệ thống
Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập tài khoản và mật khẩuđăng nhập
Tác nhân nhập tên đăng nhập và mật khẩuđăng nhập của mình
Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩuđăng nhập có hợp lệ không, nếu
không hợp lệ thì thực hiện luồngA1.
Hệ thống ghi lại quá trìnhđăng nhập
Các luồng rẽ nhánh
LuồngA1: Nhập sai tài khoản/mật khẩuđăng nhập
- Hệ thống hiển thị một thông báo lỗi
- Người sử dụng có thể chọn hoặc làđăng nhập lại hoặc là huỷ bỏđăng nhập,khi đó ca sử dụng kết thúc
c Tiền điều kiện
Không
d Hậu điều kiện
Nếu việc đăng nhập thành công, người sử dụng sẽđăng nhập được vào
Trang 16 Hệ thống hiển thị sản phẩm với ảnh đại diện, tên sản phẩm, giá.
Tác nhân click vào hình ảnh hiển thị sản phẩm, hay tên sản phẩm trên trangWeb để xem thông tin chi tiết về sản phẩm
Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về sản phẩm
Các luồng rẽ nhánh:Không
c Tiền điều kiện:Không
d Hậu điều kiện: Không
Trang 17 Ca sử dụng này bắt đầu khi tác nhân truy cập vào hệ thống có nhu cầu muốnđặt mua sản phẩm.
Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm với ảnh đại diện, tên sản phẩm, giá
Tác nhân click vào biểu tượng giỏ hàng để đặt mua sản phẩm
Hệ thống thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Tác nhân thực hiện mua hàng, nếu không thực hiện luồng A1.
Hệ thống ghi nhận việc mua hàngvà yêu cầu người dùng để lại thông tin, địachỉ giao hàng
Tác nhân nhập họ tên, địa chỉ giao hàng, điện thoại, email
Hệ thống ghi nhận, ca sử dụng kết thúc
Các luồng rẽ nhánh :
Luồng A1: Tác nhân tiếp tục việc chọn mua sản phẩm khi click vào nút
Tiếp tục trong giỏ hàng.
c Tiền điều kiện :
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
d Hậu điều kiện:
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, các đơn hàng sẽ được gửi đi
và thêm vào hệ thống.Trong các trường hợp khác, hệ thống ở trong trạng tháichưa thay đổi
Trang 18 Tác nhân nhập từ khóa tìm kiếm ứng với các tiêu chí hệ thống đưa ra.
Hệ thống kiểm tra và thực hiện tìm kiếm.Nếu không thành công thực hiệnluồng A1
Hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm lên màn hình tìm kiếm
d Hậu điều kiện:
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, danh sách tìm kiếm đượchiện thị phù hợp với nhu cầu người sử dụng
6.Duy trì tài khoản
Trang 19 Hệ thống hiển thị màn hình thay đổi thông tin tài khoản.
Tác nhân nhập thông tin cần thay đổi
Hệ thống kiểm tra và ghi nhận thông tin thay đổi
Hệ thống thông báo cập nhật thành công , ca sử dụng kết thúc
Các luồng rẽ nhánh :Không
c Tiền điều kiện :
Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
d Hậu điều kiện:
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin thành viên sẽ đượccập nhật lại và sẽ được hệ thống lưu lại
7.Quản lý thông tin sản phẩm
a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý thông tin sản phẩm
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị viên duy trì thông tin sản phẩm trong hệ thống Quản trị viên có thể thực hiện việc Thêm, Sửa, và Xoáthông tin
sản phẩm từ hệ thống trực tuyến này
Tác nhân: Quản trị viên.
b Các luồng sự kiện
muốn thêm, sửa, hoặc xóa thông tin sản phẩm trong hệ thống
Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
- Thêm
- Sửa
Trang 20- Xoá
Hệ thống yêu cầu quản trị viên chọn công việc mà họ muốn thựchiện
Nếu quản trị viên chọn “Thêm mới một sản phẩm”, luồng sự kiện
con Thêm một sản phẩm mới sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Sửa thông tin sản phẩm”, luồng sự kiện con
Sửa thông tin sản phẩm sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Xoá sản phẩm”, luồng sự kiện con Xoásản
Quản trị viên nhập thông tin được yêu cầu
Hệ thống tạo ra mã tự động (duy nhất) và gán cho sản phẩm.Sảnphẩm mới được thêm cơ sở dữ liệu của hệ thống
Hệ thống cung cấp cho quản trị viên mã mới của sản phẩm
Quản trị viên chọn sản phẩm muốn sửa đổi thông tin
Hệ thống hiển thị thông tin về sản phẩmđược chọn
Quản trị viên sửa những thông tin cần thiết về sản phẩm và xácnhận việc sửa đổi
Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện
Quản trị viên chọn sản phẩm mà mình muốn xóa khỏi hệ thống
Hệ thống nhắc quản trị viên xác nhận việc xoá sản phẩm này
Quản trị viên xác nhận việc xoá
Thông tin sản phẩm đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống
c Tiền điều kiện
Trang 21Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin về sản phẩm sẽđược thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống.Trong các trường hợp khác, hệthống ở trong trạng thái chưa thay đổi
8.Quản lý đơn hàng
a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý đơn hàng
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị viên trực tiếp quản lý các đơn
hàng của khách hàng đặt hàng
Tác nhân: Quản trị viên.
b Các luồng sự kiện
muốn xóa và inđơn hàng trong hệ thống
Nếu quản trị viên chọn “Xem một đơn hàng”, luồng sự kiện con
Xem đơn hàng sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Xoá một đơn hàng”, luồng sự kiện con
Xoáđơn hàng sẽ được thực hiện.
Quản trị viên chọn đơn hàng muốn xóa khỏi hệ thống
Hệ thống hiển thị thông tin đơn hàng đó
Quản trị viên chọn đơn hàng muốn xóa khỏi hệ thống
Hệ thống hiển thị thông tin đơn hàng đó
Quản trị viên chọn Xóa
Hệ thống nhắc quản trị viên xác nhận việc xoá đơn hàng này
Quản trị viên xác nhận việc xoá
Đơn hàng đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống
Trang 22 Các luồng rẽ nhánh: Không
c Tiền điều kiện
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d Hậu điều kiện: Không
9.Quản lý thông tin nhà sản xuất
a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý thông tin nhà sản xuất
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị viên duy trì thông tin các nhà
cung ứng sản phẩm hay các nhà sản xuất ra sản phẩm trong hệ thống Quản trị
viên có thể thực hiện việc Thêm, Sửa, và Xoá thông tin nhà sản xuất từ hệ thống
trực tuyến này
Tác nhân: Quản trị viên.
b Các luồng sự kiện
muốn thêm, sửa, hoặc xóa thông tin nhà sản xuất trong hệ thống
Nếu quản trị viên chọn “Thêm mới một nhà sản xuất”, luồng sự
kiện con Thêm một nhà sản xuất mới sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Sửa thông tin nhà sản xuất”, luồng sự kiện
con Sửa thông tin nhà sản xuất sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Xoá một nhà sản xuất”, luồng sự kiện con
Xoánhà sản xuất sẽ được thực hiện.
Hệ thống yêu cầu quản trị viên nhập thông tin sản phẩm, bao gồm:
- Tên nhà sản xuất
- Địa chỉ
- Điện thoại
Quản trị viên nhập thông tin được yêu cầu.
Hệ thống tạo ra mã tự động (duy nhất) và gán cho nhà sản xuất.Nhàsản xuất mới sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu của hệ thống
Hệ thống cung cấp cho quản trị viên mã mới của nhà sản xuất
Quản trị viên chọnnhà sản xuất muốn sửa đổi thông tin
Hệ thống hiển thị thông tin về nhà sản xuất
Quản trị viên sửa những thông tin cần thiết về nhà sản xuất và xácnhận việc sửa đổi
Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện
Quản trị viên chọnnhà sản xuất muốn xóa khỏi hệ thống
Hệ thống hiển thị thông tin về nhà sản xuất
Quản trị viên chọn Xóa
Hệ thống nhắc quản trị viên xác nhận việc xoá nhà sản xuất này
Quản trị viên xác nhận việc xoá
Thông tin nhà sản xuất đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống
c Tiền điều kiện
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin về nhà sản xuất sẽđược thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống.Trong các trường hợp khác, hệthống ở trong trạng thái chưa thay đổi
Tác nhân: Quản trị viên.
b Các luồng sự kiện
Trang 24muốn thêm, sửa, hoặc xóa nhóm sản phẩm trong hệ thống.
Nếu quản trị viên chọn “Thêm mới một nhóm sản phẩm”, luồng sự
kiện con Thêm một nhóm sản phẩm mới sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Sửa nhóm sản phẩm”, luồng sự kiện con
Sửa thông tin nhóm sản phẩm sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Xoá một nhóm sản phẩm”, luồng sự kiện
con Xoánhóm sản phẩm sẽ được thực hiện.
Quản trị viên nhập thông tin được yêu cầu
Hệ thống tạo ra mã tự động (duy nhất) và gán cho nhóm sản phẩmnày.Một nhóm sản phẩm mới sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu của hệthống
Hệ thống cung cấp cho quản trị viên mã của nhóm sản phẩm mới
Quản trị viên chọnnhóm sản phẩm muốn sửa đổi thông tin
Hệ thống hiển thị thông tin về nhóm sản phẩm
Quản trị viên sửa những thông tin cần thiết về nhóm sản phẩm vàxác nhận việc sửa đổi
Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện
Quản trị viên chọnnhóm sản phẩm
Hệ thống hiển thị thông tin về nhóm sản phẩm
Quản trị viên chọn Xóa
Trang 25 Hệ thống nhắc quản trị viên xác nhận việc xoá nhóm sản phẩm này
Quản trị viên xác nhận việc xoá
Thông tin nhóm sản phẩm đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống
c Tiền điều kiện
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin về nhóm sản phẩm
sẽ được thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống.Trong các trường hợp khác, hệthống ở trong trạng thái chưa thay đổi
11.Quản thông tin thành viên
a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý thông tin thành viên.
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị viên duy trì thông tin của thành
viên đã đăng ký làm thành viên chính thức của hệ thống Quản trị viên có thểthực hiện việc Thêm, Sửa, và Xoá thông tin thành viên từ hệ thống trực tuyếnnày
Tác nhân: Quản trị viên.
b Các luồng sự kiện
muốn thêm, sửa, hoặc xóa thông tin thành viên trong hệ thống
Nếu quản trị viên chọn “Thêm một thành viên”, luồng sự kiện con
Thêm một sản phẩm sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Sửa thông tin thành viên”, luồng sự kiện
con Sửathông tin sản phẩm sẽ được thực hiện.
Nếu quản trị viên chọn “Xoá một thành viên”, luồng sự kiện con
Xoá một sản phẩm sẽ được thực hiện.
Trang 26 Thêm một thành viên mới.
Hệ thống yêu cầu Quản trị viên nhập thông tin thành viên, bao gồm:
Quản trị viên nhập thông tin được yêu cầu
Hệ thống tạo ra mã số tự động (duy nhất) và gán cho thành viên
Thành viên được thêm vào hệ thống
Hệ thống cung cấp cho Quản trị viên mã số mới của thành viênvừa tạo
Quản trị viên chọn thành viên muốn sửa đổi thông tin
Hệ thống hiển thị thông tin về thành viên được chọn
Quản trị viên sửa những thông tin cần thiết của thành viên như cấpquyền hạn, và xác nhận việc sửa đổi
Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện
Quản trị viên chọn thành viên muốn xóa khỏi hệ thống
Hệ thống hiển thị thông tin về thành viên đó
Hệ thống nhắc Quản trị viên xác nhận việc xoá
Quản trị viên xác nhận việc xoá
Thông tin thành viên đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống
c Tiền điều kiện
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin thành viên sẽ được
Trang 27thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống Trong các trường hợp khác, hệ thống
ở trong trạng thái chưa thay đổi
12.Quản lý thông tin quản trị
a.Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý thông tin quản trị
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị viên duy trì thông tin của
quản trị viên của hệ thống Quản trị viên có thể thực hiện việc Thêm, Sửa, vàXoá thông tin quản trị viên hệ thống
Tác nhân: Quản trịviên.
b.Các luồng sự kiện
thêm, sửa, hoặc xóa thông tin quản trị viên của hệ thống
Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
- Thêm
- Sửa
- Xoá
Hệ thống yêu cầu quản trị viên chọn công việc mà họ muốn thực hiện
Nếu quản trị viên chọn “Thêm quản trị”, luồng sự kiện con Thêm một
quản trị viên sẽ được thực hiện
Nếu quản trị viên chọn “Sửa thông tin quản trị”, luồng sự kiện con Sửa
thông tin quản trị sẽ được thực hiện
Nếu quản trị viên chọn “Xoá một quản trị”, luồng sự kiện con Xoá một tộiquản trị sẽ được thực hiện
Hệ thống yêu cầu Quản trị viên nhập thông tin quản trị viên, bao gồm:
- Họ Tên
Trang 28 Quản trị viên nhập thông tin được yêu cầu.
Hệ thống tạo ra mã số tự động (duy nhất) và gán cho quản trị viên mới
Quản trị viên được thêm vào hệ thống
Quản trị viên chọn quản trị viên muốn sửa
Hệ thống hiển thị thông tin về quản trị viên vừa được chọn
Quản trị viên sửa những thông tin cần thiết và xác nhận việc sửa đổi
Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện
Quản trị viên chọn quản trị viên muốn xóa
Hệ thống hiển thị thông tin về quản trị viên đó
Quản trị viên chọn Xóa
Hệ thống nhắc Quản trị viên xác nhận việc xoá quản trị
Quản trị viên xác nhận việc xoá
Quản trị viên đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống
c.Tiền điều kiện
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống
d.Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành công, thông tin thành viên sẽđược thêm vào, sửa đổi, hay xoá khỏi hệ thống Trong các trường hợp khác, hệ
Trang 29thống ở trong trạng thái chưa thay đổi
13.Quản lý liên hệ
a.Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý liên hệ
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép quản trị viên những liên hệ được hệ
thống đưa lên Website Quản trị viên có thể thực hiện việc Thêm, Sửa, và Xoáliên hệ trên hệ thống
Tác nhân: Quản trị viên.
b.Các luồng sự kiện
xem hoặc xóa một liên hệ trên hệ thống
Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
- Xem
- Xoá
Hệ thống yêu cầu quản trị viên chọn công việc mà họ muốn thực hiện
Nếu quản trị viên chọn “xem mộtliên hệ”, luồng sự kiện con xem một liên
Quản trị viên chọn liên hệ muốn xóa
Hệ thống hiển thị thông tin về liên hệ quản trị viên đã chọn
Trang 30 Quản trị viên chọn xóa
Hệ thống nhắc Quản trị viên xác nhận việc xoá liên hệ
Quản trị viên xác nhận việc xoá và liên hệ đó sẽ bị xoá khỏi hệ thống
c.Tiền điều kiện
Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d.Hậu điều kiện: Không
IV.Tìm lớp lĩnh vực
- Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa văn bản mô tả bài toán, ta xác định được danh sách các danh từ ứng cử viên:
Nhóm sản phẩm Sản phẩm
Hàng điện tử Khách hàng Thành viên Khách thăm Quản trị hệ thống Quản trị viên Liên hệ Đơn hàng Chi tiết đơn hàng Sản phẩm tìm kiếm Tài khoản
Nhà sản xuất
Trang 31Điện tử
- Loại bỏ khỏi danh sách các lớp giả, không thuộc phạm vi hệ thống:
- Loại bỏ các từ trùng nghĩa: quản trị hệ thống-quản trị viên, hàng điện tử-sản phẩm tìm kiếm-sản phẩm, khách hàng- thành viên
- Loại bỏ danh từ là thuộc tính: Tài khoản, Điện tử
- Loại bỏ lớp mờ, không biểu diễn một thực thể cụ thể hay các khái niệm không rõ nghĩa: sản phẩm tìm kiếm
Nhà sản xuất Điện tử
- Vậy danh sách ứng cử viên còn các lớp: Nhóm sản phẩm, sản phẩm, nhà sản xuất, thành viên, đơn hàng, chi tiết đơn hàng, liên hệ và quản trị viên
Thông tin mô tả cho các lớp tìm được:
- Lớp NhomSP (Nhóm sản phẩm) gồm có các thông tin sau:
Trang 32- Lớp CTDonHang ( Chi tiết đơn hàng)
Mã chi tiết đơn hàng
Mã đơn hàng
Trang 33 Tên thành viên hay khách hàng mua
NhaSX mansx tennsx diachi dienthoai email (f rom Lopthucthe)
(f rom Lopthucthe)
1 n
1 1 n
Trang 34(f rom Lopthucthe) 1
1 n
1 1 n
Trang 36yeu cau dang ky
sua lai thong tin
loi [ No ]
nhap thong tin
thong bao thong
hethong khachtham
Trang 37(f rom Use Case View)
TTQuanTriVien
maquantri hoten ngaysinh gioitinh tendangnhap matkhau ngaytao quyenhan
(f rom Lopthucthe) 1
1 n 1
1 n 1 n